
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I- NH 2024-2025
Môn: Ngữ Văn 6
I. ĐỌC VĂN BẢN:Nắm vững đặc trưng thể loại:
1. Truyện
Đơn vị kiến thức Khái niệm/ Đặc điểm
Cốt truyện Gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo trình tự nhất định; có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
Nhân vật - Là đối tượng được khắc họa trong tác phẩm: có hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ…
- Nhân vật có thể là người, thần tiên, con vật, đồ vật…
Người kể chuyện
Ngôi kể
- Là nhân vật do tác giả tạo ra để kể lại câu chuyện
- Ngôi kể thứ nhất: người kể chuyện xưng “tôi” kể lại chuyện mình
chứng kiến hoặc tham gia.
- Ngôi kể thứ ba: người kể chuyện “giấu mình”, không tham gia
vào câu chuyện nhưng có khả năng “biết hết” mọi chuyện
Lời người kể
chuyện
- Là lời thuật lại các sự việc trong câu chuyện
Lời nhân vật - Là lời nói trực tiếp của nhân vật
Nhân vật trong
truyện đồng
thoại
- Thường là đồ vật, loài vật được nhân cách hóa
- Vừa mang đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặc
điểm của con người
2. Miêu tả nhân vật trong truyện kể
Đơn vị kiến thức Khái niệm/ Đặc điểm
Ngoại hình Dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình, gương mặt, ánh mắt, làn
da, mái tóc, trang phục…)
Hành động Cử chỉ, việc làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và
thế giới xung quanh
Ngôn ngữ Lời nói của nhân vật (đối thoại, độc thoại)
Thế giới nội tâm Những tình cảm, suy nghĩ của nhân vật

3. Thơ
Đơn vị kiến
thức
Khái niệm/ Đặc điểm
Thể thơ - Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài
- Các thể thơ: bốn chữ, năm chữ, bảy chữ, tám chữ, lục bát, tự do…
Ngôn ngữ - Cô đọng, giàu nhạc điệu, hình ảnh
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ…
Nội dung - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
- Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ có thể biểu hiện gián tiếp qua yếu
tố tự sự (kể lại sự việc, câu chuyện) hoặc miêu tả
BÀI TẬP:
Bài 1. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha /như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ /như nước trong nguồn /chảy ra
Một lòng thờ mẹ/ kính cha
Cho tròn chữ hiếu /mới là đạo con
(Ca dao)
1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? Cho biết cách gieo vần, thanh điệu và
nhịp của bài thơ trên?
2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên.Bài ca dao trên thể hiện
tình cảm gì?
4. Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào?
5.Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người?
Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở... con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên
(“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
Câu a: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu b: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Trình bày hiểu biết của em về
thể thơđó?
Câu c: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở... con trông con chờ.
gợiý:

1Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
2
- Thêd thơ: luec baft
- Trình bày đặc điểm của thơ lục bát: đoạn thơ được viết theo thể thơ 6/8.
Một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng, gieo vần, ngát nhịp, ...
3
- Biêen phafp tu tưl: so safnh (Mẹ là biển rộng mênh mông)
- Tafc dueng:
+ Tạo cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn... giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
+ Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ đối với
con cái đồng thời thể hiện lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của con đối với
mẹ.
Bài 3: Đo\c ba]i thơ sau va] tra^ lơ]i câu ho^i:
Như=ng ngôi sao thư?c ngoa@i kia
ChăBng bă@ng meC đa= thư?c vi@ chu?ng con
Đêm nay con nguB giâ?c tro@n
MeC la@ ngoCn gio? cuBa con suô?t đơ@i.
(“Mẹ” - Trâln Quôfc Minh)
Câu a: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu b: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết?
Câu c: Chid ra val nêu tafc dueng cuda biêen phafp tu tưl trong căep câu thơ sau:
Như=ng ngôi sao thư?c ngoa@i kia
ChăBng bă@ng meC đa= thư?c vi@ chu?ng con.
*Gợiý:
1Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
2
- Thêd thơ: luec baft
- Vì đoạn thơ được viết theo thể thơ 6/8. Một dòng sáu tiếng và một dòng
tám tiếng.
3
- Biêen phafp tu tưl: so safnh (nhưrng ngôi sao thưfc – mee thưfc vil chufng con)
- Tafc dueng:
+ Tạo cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn... giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
+ Biêen phafp so safnh không ngang bălng diêrn tad ror neft tilnh yêu thương con,
sưe hi sinh thâlm lăeng cuda mee đôfi vơfi con, đôlng thơli khădng đienh lolng biêft ơn
sâu săfc cuda ngươli con đôfi vơfi mee.
Bài 4: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
CÚN CON
Ngày được mẹ sinh ra, Cún con mắt vẫn còn nhắm tịt. Phải ít hôm sau, cậu ta mới
mở mắt và lồm cồm bò quanh mẹ. Tới lúc đã cứng cáp, Cún cứ bò ra, bò vào. Thấy
vậy, mẹ Cún mới bảo:

- Con đi ra vườn mà chơi cho vui, cho có bạn, chứ ai lại cứ quanh quẩn một chỗ
thế.
Cún con chạy vống ra vườn. Lúc sau, Cún quay về, hổn hển:
- Mẹ ơi! Mẹ! Khiếp quá!
- Khiếp cái gì hở con?
- Có một thằng, nó ngồi thế này này, mắt lồi, mồm rộng, da sù sì, sù sì…
Mẹ Cún nói ngay:
- À! Đấy là bác Cóc. Bác ấy còn nhiều tuổi hơn cả mẹ. Sao con lại gọi thế. Không
được gọi tất cả những ai hơn tuổi mình là thằng.
Cún con tiếp tục:
- Vâng, còn một bạn nữa. Buồn cười lắm mẹ ạ. Bạn ấy bò rất tài trên lá cây mà
không ngã. Nom đẹp lắm: áo vàng, chấm đỏ, chấm đen, như áo lông ấy!
Mẹ Cún lắc đầu:
- Đấy là con Sâu Róm. Không phải bạn đâu.
- Thế ai là bạn hả mẹ?
- Ai tốt đấy là bạn.
- Làm sao con biết được ạ?
- Con cứ nghe họ nói, nhìn việc mà họ làm, chứ đừng chỉ nhìn bộ quần áo, da dẻ
của họ.
Cún con lại ra vườn, thấy Sâu Róm đang gặm những chiếc lá non. Cậu ta reo lên:
- Thế thì mình biết rồi. Đấy không phải là bạn. Đấy là kẻ làm hại cây.
Cún con đi tiếp. Trên cành nhãn, có chú chim gì nho nhỏ hót hay quá. Đúng là bạn
rồi!
Cún thích sủa vang. Chú chim nhỏ hốt hoảng bay mất. Cún con thừ mặt. Sao thế
nhỉ? Cậu ta lại lon ton về hỏi mẹ.
Mẹ Cún cười:
- Muốn làm quen, muốn chơi với bạn thì phải nhẹ nhàng, nói khe khẽ thôi chứ!
À, còn cần phải như thế nữa cơ đấy. Thế thì Cún đã hiểu rồi. Không ai thích ầm ĩ và
gắt gỏng…
(Theo Phong Thu, Những truyện hay viết cho thiếu nhi,
NXB Kim Đồng, 2016, tr.169-170)
1. Văn bản trên thuộc kiểu truyện nào? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật
chính trong truyện là ai? Có đặc điểm gì?
2. Con vật nào được miêu tả với các đặc điểm “mắt lồi, mồm rộng, da sù sì”?
3.Trong truyện,mẹ đã khuyên Cún con những gì?
4. Lời khuyên nào của mẹ đã làm cho Cún con thay đổi hoàn toàn suy nghĩ?
Theo em, mẹ Cún muốn dạy Cún điều gì qua câu nói:
5. “Con cứ nghe họ nói, nhìn việc mà họ làm, chứ đừng chỉ nhìn bộ quần áo, da dẻ
của họ”?

6. Câu chuyện “Cún con” đã mang đến cho em bài học nào khi ứng xử với bạn bè?
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
a. Cụm danh từ: Hoàn thành bảng mô hình cấu tạo của cụm danh từ và lấy 3 ví dụ và
đặt câu với mỗi cụm danh từ đó.
Phụ trước Trung tâm Phụ sau
b. Cụm động từ: Hoàn thành bảng mô hình cấu tạo của cụm động từ và lấy 3 ví dụ và
đặt câu với mỗi cụm động từ đó.
Phụ trước Trung tâm Phụ sau
c. Cụm tính từ: Hoàn thành bảng mô hình cấu tạo của cụm tính từ và lấy 3 ví dụ và
đặt câu với mỗi cụm tính từ đó.
Phụ trước Trung tâm Phụ sau

