TRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾT XUÂN
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIM TRA HKI, MÔN NG VĂN 8
NĂM HỌC 2024-2025
(Tài liu tham kho)
I. VĂN BẢN
1. Thơ sáu chữ, by ch
a/ Khái nim:
- Thơ sáu chữ là th thơ mi dòng có sáu ch.
- Thơ bảy chth thơ mi dòng có by ch.
- Mi bài gm nhiu kh, mi kh thường bốn dòng thơ cách gieo vần, ngt
nhịp đa dạng.
b/ Vn
Bên cnh cách phân loi vn chân, vần lưng, vần trong thơ còn đưc phân loi thành
vn lin vn cách (thuc vn chân). Vn lin là trường hp tiếng cui ca hai dòng
thơ liên tiếp vn vi nhau. Vần cách là trường hp tiếng cui hai dòng thơ cách nhau
vn vi nhau.
c/ B cc ca bài thơ
B cc của bài thơ là sự t chc, sp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình t nht
định. Việc xác định b cục giúp người đọc cái nhìn tng quát, biết bài thơ
my phn, v trí và ranh gii tng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mch
cm xúc của bài thơ.
d/ Mch cm xúc của bài thơ
Mch cm xúc của bài thơ là sự tiếp ni, s vận động ca cảm xúc trong bài thơ.
e/ Cm hng ch đạo
Cm hng ch đạo trng thái tình cm mãnh liệt, thường gn với tưởng đánh
giá nhất định được th hin xuyên sut tác phẩm, tác động đến cm xúc của người đc.
g/ Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học
Khi đọc văn bản, người đọc cần huy đng nhn thc, tri nghim, s dng kết hp các
giác quan đề tái hin trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sng mà
nhà văn, nhà thơ đã khắc họa trong văn bn. Nh kh năng tưởng ợng, người đọc
th tri nghim cuc sống được miêu t, hóa thân vào các nhân vt, t đó cảm nhn
hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn.
2. Văn bản thông tin gii thích mt hiện tượng t nhiên
- Văn bản thông tin gii thích mt hiện tượng t nhiên được viết để gii nguyên
nhân xut hin cách thc din ra ca mt hiện tượng t nhiên. Kiểu văn bản này
thưng xut hin trong các tài liu khoa hc.
- Cu trúc ca văn bản gii thích mt hin tượng t nhiên gm các phn:
+ Phn m đầu: gii thiu khái quát v hiện tượng hoc quá trình xy ra hiện tượng
trong thế gii t nhiên.
+ Phn ni dung: gii thích nguyên nhân xut hin và cách thc din ra ca hiện tượng
t nhiên.
+ Phn kết thúc: thường trình bày s vic cui ca hiện tượng t nhiên hoc tóm tt
ni dung gii thích.
- Cách s dng ngôn ng: thường s dng t ng thuc mt chuyên ngành khoa hc
c th ịa, sinh …) đng t miêu t hoạt đng hoc trng thái (xoay, vỡ…), từ ng
miêu t trình t (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo…)
Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và đi chiếu trình bày đim ging và khác nhau gia hai
hay nhiu s vt theo các tiêu chí so sánh c th:
+ So sánh và đối chiếu các đối tượng theo tng tiêu chí.
+ So sánh tng th các đối ợng: Người viết lần lượt trình bày biu hin ca tt c các
tiêu chí từng đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh đi chiếu th s dng mt s t
ng ch s ging nhau (ging, mỗi, cũng…) khác nhau (khác với, nhưng, mặt
khác…) hoc s dng mt s kiểu sơ đồ, bng biểu để làm rõ thông tin được so sánh,
đối chiếu.
* Lưu ý: Có thể trình bày thông tin theo mt s kiu cấu trúc khác như: trật t thi
gian, mức độ quan trng của thông tin (đối tượng), mi quan h nhân qu....
3. Văn nghị lun
a. Đặc điểm của văn nghị lun:
+ Là loại văn bản có mục đích thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình vi ý kiến
ca mình v mt vấn đề nào đó.
+ Người viết trình bày ý kiến ca mình v mt vấn đề, sau đó sử dng lí l bng chng
để cng c ý kiến.
b. Mi quan h gia ý kiến, lí l, bng chng.
+ Ý kiến là nhng nhận xét thường mang tính khẳng định hoc ph định.
+ l: sở m ý kiến quan điểm của người viết, thường tp trung nêu
nguyên nhân
+ Bng chng nhng minh chng m cho l, th nhân vt, s kin, s
liu thc tế.
- Luận đề là vấn đề chính được nêu ra và bàn luận trong văn nghị lun.
- Luận điểm là nhng ý kiến th hiện quan điểm của người viết v luận đề.
- Bng chng khách quan và ý kiến đánh giá chủ quan của người viết
+ Bng chng khách quan nhng thông tin khách quan th kim chng trong
thc tế.
+ Ý kiến đánh gch quan là nhng nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn
ch quan của người viết, thường ít sở kim chng. Do vậy để gim tính ch
quan trong đánh giá, giúp ý kiến tr nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra các bằng
chng khách quan.
4. Truyện cười:
a. Truyện cười th loi t s dân gian chứa đựng yếu t gây cười, nhm mục đích
gii trí, hoc phê phán, châm biếm, đã kích những thói hư, tật xu trong cuc sng.
Truyện cười là mt trong nhng biu hiện sinh đng cho tính lc quan, trí thông minh,
sc so ca tác gi dân gian.
b. Ct truyn: Thường xoay quanh nhng tình huống, hành động tác dng gây
i. Ct truyện thường s vic bt ngờ, đầy mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lt ty s
tht, t đó tạo tiếng cười.
c. Bi cnh: Thường không đưc miêu t c th, t m, th bi cnh không xác
định, cũng thể bi cnh gần gũi, thân thuộc th hiện đặc điểm thiên nhiên, văn
hóa, phong tc gn vi tng truyn.
d. Nhân vt: Tng có hai loi:
- Loi th nhất: thường nhng nhân vt mang thói xu ph biến trong hội như:
i biếng, tham ăn, keo kiệt… hoặc mang thói xu gn vi bn cht ca mt tng lp
hi c thể. Đây chính những đối tượng tiếng cười hướng đến. Bng các th
pháp trào phúng, tác gi dân gian biến các kiu nhân vt này thành nhng bc chân
dung hài hước, l đời, to tiếng cười vừa mang ý nghĩa xã hội va có giá tr thẩm mĩ.
- Loi th hai: Thường nhng nhân vt tích cc, dùng trí thông minh, s sc so,
khôn ngoan để vch trn, chế giễu, đã kích, những hiện tượng và những con người xu
xa ca xã hi phong kiến hoc dùng khiếu hài hước đ th hin nim vui trong cuc
sng, tinh thn lạc quan trước s trù phú của môi ttrường thiên nhiên hay nhng thách
thức do chính môi trường sng mang li.
e. Ngôn ng
- Thường ngn gn, súc tích, hài hước mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,…
f. Các th pháp gây cười:
- Các th pháp gây cười khá đa dạng, linh hot. Mt s th pháp thường gp:
1. To tình hung trào phúng bng mt tng hai cách sau hoc kết hp ca hai cách:
a. đậm mâu thun gia bên trong bên ngoài, gia s tht gi, gia li nói
hành động…
b. Kết hp khéo léo li người k chuyn và li nhân vt hoc li ca các nhân vt, to
nên những liên tưởng, đối sánh bt ngờ, hài hước, thú v.
2. S dng các bin pháp tu t giàu hình nh trào phúng (lối khoa trương, phóng đi,
chơi chữ,…)
5. Hài kch
a. Hài kch th loi dùng biện pháp gây cười để chế giu các tính cách hành
động xu xa, l bch, li thi ca con người.
b. Đặc điểm ca hài kch
- Nhân vt ca hài kch: đối tượng ca tiếng i, gm nhng hạng người hin
thân cho thói hư, tt xu hay s thp kém. Tính cách ca nhân vật được th hin qua
nhng biến c dẫn đến s phơi bày phê phán cái xấu.
- Hành động trong hài kch: toàn b hành động ca các nhân vt (li thoại, điệu
b, c ch) to nên ni dung ca tác phẩm. Hành động th hin qua li thoại dưới các
dạng khác nhau. Các hành động đều dẫn đến xung đột và gii quyết xung đột t đó thể
hin ch đề.
- Xung đột kch: ny sinh da trên s đối lp, mâu thun tạo nên tác động qua li gia
các nhân vt hay các thế lực. Xung đột thường din ra gia cái thp kém vi cái thp
kém.
- Li thoi: li ca các nhân vt nói với nhau (đối thoi) nói vi bản thân (độc
thoi) hay nói vi khán gi (bàng thoi). Li thoi góp phần thúc đy xung đột hài
kch phát trin.
- Li ch dn sân khu: nhng chú thích ngn gn ca tác gi biên kch nhm
ng dn gi ý v cách bài trí, x âm thanh, ánh sáng, vic ra vào sân khu ca
din viên cùng trang phục, hành động, c ch ca họ…
- Th pháp trào phúng: các th pháp thường s dụng như phóng đại tính phi lo-gic,
không hp tình thế trong hành đng ca nhân vt, th pháp tăng tiến, giu nhi, ma
mai, ni nói hóm hỉnh, chơi chữ ni nói nghịch lý….
II. PHN TING VIT
1. T ng hình và t ng thanh
a/ Khái nim:
- T ng hình là t gi t hình nh, dáng v ca s vt, chng hn: gp ghnh,
khẳng khiu, lom khom…
- T ng thanh t phng âm thanh trong thc tế, chng hn: khúc khích, róc
rách, tích tc…
b/ Tác dng:
- T ng hình t ng thanh mang giá tr biu cm cao; tác dng gi t hình
nh, dáng v, âm thanh một cách sinh động c thể; thường được s dng trong các
sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hng ngày.
2. Đoạn văn din dch, quy np, song song, phi hp.
a/ Khái niệm đoạn văn:
- Đoạn văn đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiu cân to thành, bắt đầu t ch
viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bng du ngắt đoạn. Câu ch đề trong đoạn văn
mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoc cui đoạn.
b/ Cách trình bày đoạn văn:
- Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn có câu ch đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các
câu còn li trin khai c th ý ca cây ch đề, b sung, làm rõ cho câu ch đề.
- Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi t các ý nh đến ý ln, t các ý chi
tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu ch đề nm v trí cuối đoạn.
- Đoạn văn song song là đoạn văn mà các câu triển khai ni dung song song nhau. Mi
câu trong đoạn văn nêu một khía cnh ca ch đề đoạn văn, làm cho nội dung đoạn
văn.
- Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn có câu chủ đề đầu đoạn và cuối đoạn.
3. T Hán Vit
a. Yếu t Hán Vit: các tiếng to nên t Hán Vit gi là yếu t Hán Vit.
b. T Hán Vit: t vay mượn ca tiếng Hán nhưng được đọc theo cách phát âm
ca Tiếng Vit. Ví d: vô tình, hu duyên, bng hu . . .
4. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
a. Nghĩa tường minh là phần thông báo được thể hiện tực tiếp bằng từ ngữ trong câu,
là loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề mặt câu chữ.
b. Nghĩa hàm ẩn phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu được suy ra từ câu chữ ngữ cảnh. Đây loại nghĩa người nói, người
viết thật sự muốn đề cập.
- Nghĩa hàm ẩn thường được sử dụng trong sáng tác văn chương trong đời sống
hằng ngày.
Ví dụ: Có công mài sắt có ngày nên kim. (tục ngữ)
Nghĩa tường minh: nếu bỏ công sức ra mài một thanh sắt thì ngày sẽ được một
cây kim.
Nghĩa hàm ẩn: nếu kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách thì ngày sẽ thành
công.
c. Từ toàn dân và từ ngữ địa phương:
- Từ ngữ toàn dân từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận sử dụng rộng rãi trong
giao tiếp.
- Từ ngữ địa phương là từ chỉ được sử dụng ở một số địa phương nhất định.
- Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, từ ngữ địa phương được dùng như một
phương tiện tu từ với mục đích đậm màu sắc địa phương làm cho nhân vật trở
nên chân thực, sinh động hơn.
Ví dụ: Bắp – Ngô, Má Mẹ . . .
6. Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ:
a. Tr t
- Tr t nhng t chuyên dùng để nhn mnh hoc biu th thái đ đánh gcủa
ngưi nói với người nghe hoc vi s việc được nói đến trong câu. d: nhng, có,
chính, đích, ngay, nhỉ, nhé, nha, nghen . . .
- Tr t không có v trí c định trong câu. Có th chia thành hai loi tr t:
+ Tr t nhn mnh (nhng, có, chính, mi, ngay, . . ): thường đứng trước các t ng
cần được nhn mnh.
Ví dụ: Má đưa cho tôi nhng i t một trăm, bảo mua ngay mt chng v mi.
“Những” trong câu trên là trợ t, có chức năng nhấn mnh mức độ v ng nhiều hơn
mc cần có hay mong đợi.
+ Tr t tình thái (tiu t tình thái) (à, , nhỉ, nhé, nha, nghen, đy, này . . .): thường
đứng đu cui câu, tác dng to kiu câu nghi vn, cu khiến, câu cm thán
hoc th hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người nói.
Ví d: Bác này lí lun hay nh?
“Nhỉ” trong câu trên là trợ t tình thái, biu th ý mỉa mai, đứng cui câu cm thán.
b. Thán t:
- Thán t nhng t dùng để bc l tình cm, cm xúc ca người nói hoặc dùng để
gọi đáp. Có th chia thành hai loi thán t:
+ Thán t bc l tình cm, cm xúc (a, á, ô, ôi, i, chà . . .): dùng đ bc l các trng
thái tình cm, cm xúc (vui mng, ngạc nhiên, đau đớn, si . . .)
Ví d: Nó c làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bo tôi rằng: “A!
Lão già t lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão x với tôi như thế à?”
+ Thán t gọi đáp: (ơi, dạ, vâng, , . . .)
Ví d: - D, bẩm đức ông, anh em chúng tôi xin bái t ơn người.
Thán t thường đứng đầu câu kh năng tách ra to thành một câu đặc bit. Khi
s dng than từ, người nói thường dung kèm thao ng điu, c ch, nét mặt, . . . tương
ng vi tình cm, cm xúc mà than t biu th.
III. PHN TP LÀM VĂN
1.
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CM XÚC V MỘT BÀI THƠ TỰ DO
Khái nim:
Đoạn văn ghi li cm xúc v một bài thơ tự do là đoạn văn th hin cm xúc, suy
nghĩ của người đọc v một bài thơ tự do (th thơ người viết không b ràng buc
vào các quy tc v s câu, s ch, s dòng, cách gieo vần…khi sáng tác).
Yêu cầu đối vi đoạn văn ghi li cảm nghĩ về một bài thơ tự do:
- Trình bày cảm nghĩ của người viết v một bài thơ tự do
- Đọc din cảm bài thơ vài lần để cm nhn nhạc điệu được th hin qua cách gieo
vn, ngt nhp…
- Xác định nhng cái hay ca bài thơ về ni dung và ngh thut (cách s dng t ng,
hình nh, bin pháp tu t, nhạc điệu, cách sp xếp b cc…)
- Ghi li nhng cảm xúc suy ngbài thơ gi cho em theo cu trúc của đoạn
văn.
DÀN Ý CHUNG
* M đon: Gii thiệu nhan đ, tác gi cảm nghĩ chung của người viết v bài t
bng mt câu (câu ch đề).
* Thân đoạn:
- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bn thân v ni dung và ngh thut của bài thơ;
- Làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng nhng hình nh, t ng đưc trích t bài thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định li cảm nghĩ về i thơ và ý nghĩa của nó đối với người viết.