
TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 9
Năm học 2024 – 2025
A. Cấu trúc đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận
1. Đọc - hiểu: 5.0 điểm (Văn bản 3.5 đ; tiếng Việt 1.5 đ)
- Văn bản thuộc thể loại thơ song thất lục bát, thơ tự do (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)
- Tiếng Việt: các biện pháp tu từ Tiếng Việt, Câu rút gọn, câu đặc biệt, sự khác biệt về
nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
+ Thể loại.
+ Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề.
+ Nhận diện đặc điểm thi luật của thơ song thất lục bát như: bố cục, niêm luật,vần, nhịp,
đối. nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn
bản.
+ Nhận diện các biện pháp tu từ Tiếng Việt, tác dụng, Câu rút gọn, câu đặc biệt, sự khác
biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
2. Vận dụng: 1.0 điểm
- Cho ví dụ Câu rút gọn, câu đặc biệt ( học sinh tự tạo ngữ cảnh ).
Đạt câu với yếu tố Hán Việt, từ Hán Việt
3. Viết: 5.0 điểm
Viết bài nghị luận về mộ vấn đề cần giải quyết.
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. PHẦN VĂN BẢN
1.Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng) luân
phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
a. Đặc điểm thi luật
Vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần vơgi tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần
trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần vơgi tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối
của dòng lục hiệp vần vơgi tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần
vơgi tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp: Hai dòng thất đưọc ngắt nhịp lẻ, thươmng là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn
(dòng lục thưòng ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thươmng ngắt nhịp 2/2/2/2).
b. Thơ tự do: không qui định về số câu, số chữ; không qui định về niêm luật, vần đối chặt
chẽ như thơ song thất lục bát.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1)Câu rút gọn
-Câu rút gọn là câu đã bị lược bỏ đi một hoặc một số thành phần nào đó, và có thể khôi
phục lại.