BÀI 8
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 VÀ STHÀNH LẬP CỦA NƯỚC VIỆT
NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
1. Cao trào kháng Nhật cứu nước (Khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến
giữa tháng 8/1945)
1.1. Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) - thời cơ cách mạng đến gần
Đầu năm 1945, chủ nghĩa phát xít liên tục thất bại nặng nề:
+ Châu Âu: Đức bị đánh bật khỏi Liên Xô, đồng thời liên quân Anh Mĩ
đổ bộ vào giải phóng nước Pháp, sau đó các nước Trung Đông Âu cũng được
giải phóng.
+ Ở mặt trận Thái Bình Dương: Phát xít Nhật cũng bị liên quân Anh – Mĩ tấn
công dồn dập.
+ Thực dân Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị cho việc hất cẳng Nhật khi
quân Đồng Minh tấn công vào Đông Dương.
Nhật biết rõ ý đồ của Pháp nên đã hành động trước: Đêm 9/3/1945, Nhật nổ
súng đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương => Thực dân Pháp nhanh chóng tan rã
và đầu hàng.
Sau khi hất cẳng Pháp, Nhật tuyên b“trao trả độc lập cho các dân tộc Đông
Dương” đưa lực lượng thân Nhật ra lập nên chính phbù nhìn Việt Nam do
Trần Trọng Kim làm Thủ tướng và Bảo Đại làm Quốc trưởng.
Nhưng trên thực tế, Nhật lại tiến hành nhiều hành động trái ngược:
+ Đưa người Nhật thay thế các vị trí của người Pháp trong bộ máy chính
quyền thực dân để thống trị và bóc lột dân ta.
+ Tiếp tục vơ vét, bóc lột nhân làm cho nhân dân ta đói khổ.
+ Tiến hành hàng loạt các hoạt động đàn áp lực lượng cách mạng và nhân
dân.
1.2. Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám
1.2.1. Đảng ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động ca chúng
ta” để điều chỉnh chiến lược
Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp và ra ch thị:
“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Chỉ thị đã xác định:
Kẻ thù trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật Pháp” bằng “Đánh đuổi phát xít
Nhật”.
Đưa ra khẩu hiệu “Thành lập chính quyền cách mạng” để chống lại chính
quyền bù nhìn thân Nhật.
Hình thức đầu tranh: biểu tình thuy, trang du kích và sẵn sàng chuyển
sang hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
Hội nghị quyết định phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”, chuẩn bị
cho Tổng khởi nghĩa.
1.2.2. Khởi nghĩa từng phn, chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa
căn cứ Cao - Bắc - Lạng, đội Việt Nam tuyên truyn giải phóng quân và
Cứu quốc quân đã lãnh đạo quần chúng giải phóng hàng loạt các xã, châu, huyện...
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Giang...vùng giải phóng tiếp tục được mở
rộng.
Năm 1945, nạn đói đang hoành hành làm 2 triệu người miền Bắc chết, trong
khi các kho thóc của Nhật thì đầy ắp. Đảng đã kịp thời phát động phong trào đánh
chiếm kho thóc của Nhật để cứu đói.
Quảng Ngãi, các đồng chí tù chính trnhà lao Ba nổi dậy chiếm đồn
giặc và lập ra đội du kích Ba Tơ.
Ngày 15/4/1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ họp và quyết định:
+ Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Vit Nam gii phóng quân.
+ Thành lập Ủy Ban quân sự Bắc kỳ.
Ngày 15/5/1945, Việt Nam giải phóng quân ra đời.
Ngày 16/4/1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban dân tộc giải
phóng Việt Nam và Ủy ban dân tộc giải phóng các cấp.
Ngày 4/6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, Tân Trào được
chọn làm thđô” của Khu giải phóng, đồng thời thi hành 10 chính sách lớn của
Việt Minh.
Như vậy, đến trước tháng 8/1945, lực lượng cách mạng Việt Nam đã chuẩn
bchu đáo đang từng bước khởi nghĩa, sẵn sàng cho một cuộc tổng khởi nghĩa
khi thời cơ xuất hiện.
2. Tng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
2.1. Nhật đầu hàng quân Đồng Minh - thời cơ cách mạng xuất hiện
Ở Châu Âu, ngày 8/5/1945, Đức đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện.
Ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên đã tiêu diệt đạo quân Quan Đông của
Nhật tại Trung Quốc. Đến trưa 15/8/1945, Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng
Minh không điều kiện. Quân Nhật Đông Dương chính quyền Trần Trọng
Kim hoang mang cực độ. Kẻ thù của dân tộc Việt Nam đã gục ngã, thời giành
chính quyền đã xuất hiện.
Trước đó, lực lượng Đồng Minh đã s phân công quân đội vào Đông
Dương để giải giáp quân Nhật. Chính vì vậy, thời giành chính quyền bị giới
hạn từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
2.2. Đảng đã nắm bắt thời cơ và phát động tổng khởi nghĩa
Trước tình hình phát xít Nhật liên tục bị thất bại, ngày 13 tháng 8 năm 1945,
Hội nghị toàn quốc của Đảng đang họp Tân Trào - Tuyên Quang (t13/8 đến
15/8/1945). Ngay khi nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Hội nghị quyết định:
+ Phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi
quân Đồng Minh vào.
+ Thành lập Ủy Ban kháng chiến toàn quốc và ra Quân lệnh số 1.
Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào đã quyết định:
+ Tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng.
+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh.
+ Lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Ch
tịch(Sau này là Chính phủ lâm thời của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa).
+ Lấy cờ đỏ sao vàng làm quốc kì, bài hát Tiến quân ca làm quốc ca.
Sau đó, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cnước nổi dậy giành chính
quyền.
Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Ủy Ban khởi nghĩa, Võ Nguyên Giáp
ch huy một đội quân tiến v giải phóng thị xã Thái Nguyên, m đầu cho cuộc
Tổng khởi nghĩa.
2.3. Giành chính quyền trong cả nước
Tngày 14/8/1945 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh đầu tiên giành được độc lập
là: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam.
Ttối 15/8/1945 đến ngày 19/8/1945, nhân n Hà Nội đã giành được chính
quyền.
Ngày 23/8/1945, Huế được giải phóng. Đến 30/8/1945, vua Bảo Đại thoái vị.
Ngày 25/8/1945, Sài Gòn được giải phóng.
Đến ngày 28/8/1945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công hoàn toàn trong c
nước (trừ một số thị xã: Móng i, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu… đang bị lực
lượng của Tưởng Giới Thạch chiếm đóng).
Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chtịch Hồ Chí Minh đã thay
mặt Chính phủ m thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bsự ra đời của nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm
3.1. Nguyên nhân thắng lợi