PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
ĐỀ GIAO LƯU CÂU LẠC BỘ HỌC SINH LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt
Ngày thi: 12/4/2023
Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (1 điểm). Ý nào đúng trong các câu sau nói về quan hệ gia đình.
a) Không thầy đố mày làm nên.
b) Anh em như thể tay chân.
c) Nhất tự vi sư bán tự vi sư.
d) Đói cho sạch rách cho thơm.
Câu 2. (1 điểm). Chọn ý đúng nhất cho lời giải nghĩa đối với từ môi trường.
a) Toàn bộ cảnh tự nhiên hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài
con người.
b) Toàn bộ cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con người.
c) Toàn bộ cảnh tự nhiên hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài
con người hoặc sinh vật.
Câu 3. (3 điểm). Cho các từ sau: giận, êm ấm, yêu thương, hờn, nóng nảy, ngủ, thuỷ
chung, óng ả, nhanh, nóng nực, phố phường, che chở, bối rối, xe đạp, nghỉ ngơi.
a) Dựa vào cấu tạo từ. hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
b) Dựa vào từ loại, xếp các từ trên thành 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
Câu 4. (2 điểm). Câu thơ sau những hình ảnh nào đối lập nhau? Sự đối lập đó gợi
cho người đọc cảm nhận được điều gì?
Mồ hôi xuống, cây mọc lên
Ăn no, đánh thắng, dân yên, nước giàu.
(Thanh Tịnh)
Câu 5. (3 điểm) Xác định Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Phố ít người, con đường ven sông như dài thêm ra dưới vòm xanh của hai hàng
cây.
b) Đây là nơi tiếp khách của bố mẹ và là nơi sinh hoạt vào buổi tối của gia đình em.
c) khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả tròn màu tím nhạt, chuyển
dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung trong màu trắng soi rõ mặt người qua
lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt.
Câu 6. (3 điểm): Các t ng đưc in đậm trong mỗi nhóm dưi đây có đặc đim gì
chung?
a) mênh mông, lp độp, mềm mi, rào rào.
b) lnh ngt, lnh buốt, lạnh lo, lnh cóng.
c) cánh buồm, cánh chim, nh diu, cánh qut.
d) đng nội, đồng hành, đng tin, trống đng.
Câu 7. (7 điểm): Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có cảnh bình minh đẹp. Hãy tả
lại một buổi bình minh mà em có dịp quan sát, thưởng thức.
Hết./.
Họ và tên thí sinh …………………………………… Số báo danh: ………………….
* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 1. (1 điểm). Ý đúng nhất là: Ý b.
Câu 2. (1 điểm). Ý c
Câu 3. (3 điểm). a) (1,5 điểm) Mỗi từ đúng được 0,1 điểm.
- Từ đơn: Hờn, giận, ngủ, nhanh.
- Từ ghép: êm ấm, yêu thương, thuỷ chung, nóng nực, che chở, phố phường, xe đạp.
- Từ láy: nóng nảy, óng ả, nghỉ ngơi, bối rối.
b) (1,5 điểm) Mỗi từ đúng được 0,1 điểm.
- Danh từ: phố phường, xe đạp
- Động từ: hờn, giận, ngủ, yêu thương, che chở, nghỉ ngơi
- Tính từ: nhanh, êm ấm, thuỷ chung, nóng nực, nóng nảy, óng ả, bối rối
Câu 4. (2 điểm) - Câu thơ có những hình ảnh đối lập nhau là:
“Mồ hôi xuống” > < “cây mọc lên”
- Sự đối lập đó gợi cho người đọc cảm nhận nét hơn những thành quả lao
động do sức lực của con người tạo ra, giúp người đọc càng thấy hơn ý nghĩa
tầm quan trọng to lớn do lao động mang lại: Nhờ lao động, con người mới
lương thực để “ăn no”, , sức lực để “đánh thắng”, để cho “dân yên”, từ đó đất
nước mới giàu mạnh.
Câu 5. (3 điểm) Mỗi câu xác định đúng cho 1 điểm.
a) CN 1: Phố
VN 1: ít người,
CN2: con đường ven sông
VN2: như dài thêm ra dưới vòm lá xanh của hai hàng cây.
b) CN: Đây
VN: là nơi tiếp khách của bố mẹ và là nơi sinh hoạt vào buổi tối của gia đình em.
c) TN: khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả tròn màu tím nhạt,
chuyển dần sang màu xanh cây cuối cùng nở bung trong màu trắng soi mặt
người qua lại
CN: khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều
VN: cũng chấm dứt.
Câu 6. (3 điểm):
a) mênh ng, lộp độp, mm mại, rào rào. T láy (0,75 điểm)
b) lnh ngt, lnh but, lnh lo, lnh cóng. T đng nghĩa (0,75 điểm)
c) cánh bum, cánh chim, cánh diều, cánh qut. T nhiu nghĩa (0,75 điểm)
d) đng nội, đồng hành, đồng tiền, trng đồng. Từ đồng âm (0,75 điểm)
Câu 7 (7 điểm).
* Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng theo yêu cầu văn tả cảnh (Tả một buổi bình minh mình dịp quan sát,
thưởng thức).
- HS lựa chọn tả được những cảnh vật buổi sáng (khí trời, sương mai, mặt trời mọc,
ánh nắng ban mai, cảnh bầu trời, cảnh vật xung quanh…), tả theo đúng trình tự thời
gian và không gian; biết thể hiện cảm nhận thưởng thức qua những cảnh vật đó.
- Bài viết diễn đạt đúng trọng tâm của đề, dùng từ ngữ giàu hình ảnh và gợi tả… làm
cho bài văn sinh động; lời văn trôi chảy, trong sáng, ý; kết cấu chặt chẽ, không
mắc lỗi chính tả thông thường cũng như mắc lỗi về từ và câu.
* Thang điểm:
- Điểm 6 - 7: Bài viết thể hiện được những yêu cầu trên, ý tưởng phong phú, bố cục
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát. Kết hợp hài hòa giữa tả và nêu cảm xúc, sử dụng được các
biện pháp nghệ thuật đã học. Trình bày sạch sẽ, chữ viết ràng, ít mắc lỗi chính tả
và ngữ pháp.
- Điểm 5 – dưới 6: Bài viết tương đối đủ ý, bố cục rõ ràng, hành văn trôi chảy, tả kết
hợp với nêu cảm xúc, mắc ít lỗi chính tả và ngữ pháp, chữ viết rõ ràng.
- Điểm 4- dưới 5: Bài viết đúng yêu cầu đề ra; văn viết tương đối trôi chảy, sai không
quá 4 lỗi diễn đạt.
- Điểm 3 4: Bài viết bố cục đầy đủ, ý tưởng còn nghèo nàn, diễn đạt chưa được
trôi chảy.
- Điểm 1 2: Bài biết bố cục chưa ràng, ý tưởng nghèo nàn, hành văn không
trôi chảy.
- Điểm 0: Bài viết lạc đề.
Hết.
(Trên đây một số gợi ý bản về đáp án chấm. Trong quá trình chấm bài người
chấm cần vận dụng linh hoạt đáp án chấm để chấm sát với thực tế bài làm của học
sinh )
*Lưu ý: Tổng điểm toàn bài tối đa 20 điểm (không làm tròn điểm số). Giáo viên
cho điểm thành phần như hướng dẫn chấm. Tuy nhiên, trong quá trình chấm bài,
giáo viên vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm để cho điểm thích hợp, thoả đáng với
từng bài cụ thể của học sinh.