intTypePromotion=1

Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn 11 (Hướng dẫn chấm)

Chia sẻ: Phung Han | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
130
lượt xem
12
download

Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn 11 (Hướng dẫn chấm)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo 3 Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn 11 (Hướng dẫn chấm) với nội dung xoay quanh: Từ ấy của Tố Hữu, Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân,...để hệ thống kiến thức học tập cũng như trau dồi kinh nghiệm ra đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn 11 (Hướng dẫn chấm)

  1. KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2009 – 2010 Môn: Ngữ Văn 11 Thời gian làm bài: 120 phút A. PHẦN TIẾNG VIỆT: Phân biệt hai thành phân nghĩa của câu. Sau đó lấy ví dụ minh họa. B. PHẦN LÀM VĂN: Câu 1 (3 điểm): Anh (chị) hãy bình luận về câu nói sau : “ Nơi lạnh nhất không phải là Bắc Cực mà là nơi không có tình thương” M.Gorki Câu 2 (5 điểm): Hãy phân tích bài thơ “Từ ấy – Tố Hữu” để làm rõ quan điểm : “Từ ấy” là lời tâm nguyện chân thành cháy bỏng của người thanh niên yêu nước, giác ngộ lý tưởng cộng sản.
  2. SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2009 – 2010 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN 11. A. PHẦN TIẾNG VIỆT(2 điểm): * Yêu cầu kĩ năng: Học sinh có kĩ năng phân tích so sánh hai thành phần nghĩa của câu. * Yêu cầu kiến thức: - Phân biệt : Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái: Nghĩa Sự Việc Nghĩa Tình Thái - Là thành phần nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến - Là thành phần nghĩa thể hiện thái độ của người nói trong câu. đối với sự việc hoặc đối với người nghe. - Được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, - Được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu. vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. - Vận dụng vào ví dụ: Học sinh tự lấy ví dụ( có thể tự đặt câu, có thể lấy câu trong các văn bản thơ, văn….) sau đó chỉ ra được đâu là nghĩa sự việc, nghĩa tình thái trong ví dụ đó. * Cách cho điểm: - Phân biệt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái cho 1 điểm. - Lấy được ví dụ và chỉ ra được đâu là nghĩa sự việc, đâu là nghĩa tình thái cho 1 điểm. B. PHẦN LÀM VĂN(8 điểm): Câu 1(3 điểm): a. Yêu cầu: * Yêu cầu về kĩ năng : Học sinh biết cách vận dụng những thao tác nghị luận ( giải thích, phân tích, bình luận,…) để làm bài văn nghị luận xã hội . * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải nêu được tinh thần cơ bản của những ý sau: - Giải thích phân tích: + Bắc cự không phải là nơi lạnh lẽo nhất vì: Bắc Cực là nơi băng tuyết phủ quanh năm lạnh lẽo nhưng đó chỉ là cái lạnh đơn thuần của tự nhiên. Ở nơi đó con ngườu vẫn có thể sống , có thể chống đỡ và chế ngự được cái lạnh bằng các phương tiện khoa học tiến bộ. + Nơi lạnh nhất là nơi không có tình thương: Tình thương là thứ tình cảm tốt đẹp xuất phát từ sự đồng cảm chia sẻ giữa người với người con người với thiên nhiên, vạn vật… Thiếu tình thương con người sẽ thành những vật vô tri. Thiếu tình thương cuộc sống của con người sẽ đầy trắc trở và nguy hiểm: chiến tranh sẽ xảy ra, môi trường sinh thái bị hủy diệt … Thiếu tình thương cuộc sống của con người lạnh lẽo, đáng sợ hơn nhiều lần so với cái lạnh ở Bắc Cực. - Bình luận, khẳng định: + Câu nói này là triết lý sống , vì con người không thể sống mà thiếu tình thương, có tình thương con người sẽ vượt qua khó khăn gian khổ và đến được với hạnh phúc. Tình thương làm cho của con người trở nên ấm áp. + Cuộc sống cần có tình thương. Đó là điều mà thời đại nào cũng cần có, nhất là ngày nay khi mộ số người đang mất dần những cử chỉ tốt đẹp, chỉ chạy theo vật chất quên đi những giá trị tinh thần cao quý. - Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Ta cần xác định được thái độ sống đúng đắn, sống có tình thương, biết thông cảm và xót xa trước nỗi đau khổ của con người, đoàn kết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, lên án nạn bạo lực học đường.... , hưởng ứng các phong trào “Lá lành đùm lá rách”, “Thương người như thể thương thân”… b. Cách cho điểm: - Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ hoặc bao hàm được những ý trên. Văn viết có cảm xúc, diễn đạt rõ ràng, không ,mắc các lỗi chính tả, trình bày sáng sủa. - Điểm 2: Đáp ứng tương đối đầy đủ hoặc bao hàm được những ý trên. Văn viết có cảm xúc, còn mắc một vài lỗi chính tả, về dung từ, diễn đạt… - Điểm 1: Chưa nắm vững yêu cầu của đề bài, thiếu nhiều ý, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc, hoặc viết một số câu nhưng không có ý. Câu 2(5 điểm): a. Yêu cầu:
  3. * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, nắm được các thao tác nghị luận, kết hợp tốt giữa lập luận và cảm thụ văn học. Bố cục rõ ràng hợp lý. * Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đáp ứng được các ý sau: - Khổ 1: Diễn tả niềm vui sướng say mê khi gặp lý tưởng Đảng. + Mốc thời gian “từ ấy”: Khi người thanh niên 18 tuổi đang tích cực hăng say cống hiến cho Tổ Quốc khi được giác ngộ lý tưởng Cộng sản, được kết nạp vào Đảng. + Hình ảnh ẩn dụ: “nắng hạ”, “mặt trời chân lý”. + Động từ mạnh, có sức gợi tả lớn: “bừng”, “chói”. + Hình ảnh so sánh : “hồn tôi”, “vườn hoa lá”.  Cách mạng đem lại cảm hứng sáng tạo cho hồn thơ. - Khổ 2: biểu hiện những nhân thức mới về lẽ sống: Lẽ sống của nhà thơ là sự gắn bó giữa cái tôi cá nhân và cái ta cung của mọi người, của quần chúng nhân dân lao khổ. + Động từ “buộc”: sự tự nguyện quyết tâm sống chan hòa với mọi người. + Hình ảnh hoán dụ “ trăm nơi”: mọi người sống ở mọi nơi. + Hình ảnh ẩn dụ “khối đời”: nhấn mạnh tinh thần đoàn kết giữa những người cùng cảnh ngộ  Mối liên hệ giữa văn học và cuộc sống của quần chúng nhân giân lao khổ. - Khổ 3: Cho thấy sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm Tố Hữu. + Điệp từ “là” kết hợp với cách xưng hô “con”, “anh”, “em” => tình cảm gắn bó ruột thịt. + Hình ảnh “kiếp phôi pha” , “cù bất cù bơ” => Tình cảm xót thương.  Nhà thơ nhận thức sâu sắc về mối quan hệ giữa cá nhân với quần chúng lao khổ, với nhân dân cần lao.  “Từ ấy” là lời tâm nguyện chân thành cháy bỏng của người thanh niên yêu nước, giác ngộ lý tưởng cộng sản. b. Cho điểm: - Điểm 4 – 5: Đáp ứng đầy đủ hoặc bao hàm được các ý trên, bố cục mạch lạc, lời văn trong sáng. - Điểm 2 – 3: Bài làm thể hiện hiểu vấn đề. Bố cục rõ nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu, còn mắc một số lỗi về diễn đạt, về từ, về chính tả. - Điểm 1: Chưa nắm vững yêu cầu của đề, kĩ năng nghị luận yếu, bố cục không rõ ràng, nhiều lỗi diễn đạt. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoăc viết một số câu không có ý. ---- Hết ----
  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC: 2012 - 2013 ----------------------- -------------------------- MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11 - THỜI GIAN: 120' Câu I (3.0 điểm) Văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 hình thành hai bộ phận: văn học công khai và không công khai. Hãy trình bày khái quát đặc điểm của hai bộ phận đó? Câu II (7.0 điểm) Phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân? --------------Hết------------
  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN ----------------------------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI KSCL ĐẦU NĂM HỌC: 2012 - 2013 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11 - THỜI GIAN: 120' A. Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Kết cấu bài viết logíc, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. B. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, song cần đáp ứng những ý cơ bản sau: Câu 1: (3 điểm) Thí sinh cần nêu được những nội dung sau: 1. VH được chia thành 2 bộ phận: Công khai và không công khai. Giải thích sơ qua. 2. Nguyên nhân: Do hoàn cảnh xã hội. 3. Đặc điểm: a. Văn học công khai chia làm 2 khuynh hướng: lãng mạn và hiện thực. + Lãng mạn: - Nội dung: là tiếng nói của cái tôi cá nhân giàu cảm xúc, quan tâm con người, số phận cá nhân, phủ định, bất hòa nhưng bất lực trước thực tại, tìm cách thoát khỏi thực tại.... - Nghệ thuật: diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, trạng thái tâm hồ tinh vi, làm phong phú thêm ngôn ngữ đân tộc, sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập tương phản. - Hạn chế: ít đề cập đến những vấn đề chính trị, xã hội, mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc. Sa vào chủ nghĩa cá nhân cực đoan. - Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: Tản Đà, tiểu thuyết Tố Tâm của Hoàng Ngọc Phách, đặc biệt là phong trào Thơ Mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn với những tên tuổi nổi tiêng... + VH hiện thực: - Nội dung: phơi bày thực trạng xã hội đương thời, lên tiếng đấu tranh chống áp bức, phản ánh mâu thuẫn giai cấp, thể hiện tình cảm nhân đạo mang tính chất dân chủ. - Nghệ thuât: khắc họa tính cách điển hìn trong hoàn cảnh điển hình, ngôn ngữ văn xuôi sinh động gần gũi. - Hạn chế: chỉ thấy sự tác động 1 chiều của hoàn cảnh đối với tính cách con người, nhân vật là nạn nhân bất lực trước hoàn cảnh. - Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Vũ Trọng Phụng, , Nam Cao,.... -> 2 xu hướng tồn tại song song, tác động qua lại, có những ranh giới ko rạch ròi. b. Văn học không công khai: - Nội dung: bao trùm là thể hiện khát vọng độc lập, tự do -> vũ khí đắc lưc để phục vụ cuộc đấu tranh cách mạng phê phán và đấu tranh trực diện bọn thống trị thực dân và bè lũ tay sai. - Nghệ thuật: do ra đời trong hoàn cảnh khó khăn nên không có đóng to lớn, quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng hóa. - Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: Phan Bội Châu, Tố Hữu, Hồ Chí Minh,.... 2
  6. C. Cách cho điểm: - Điểm 3.0: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kỹ năng, kiến thức, có những cứ liệu chính xác. - Điểm 2.5: Trình bày hơn một nửa các yêu cầu trên - Điểm 2.0: Trình bày một nửa các yêu cầu trên - Điểm 1.5 : Có một phần ba ý nhưng sơ sài - Điểm 1.0 : Có vài ý - Điểm 0.5 : Có đả động đến vấn đề. - Điểm 0.5 : Không có ý nào, hoặc lạc đề, sai đề. Câu II (7.0 điểm) : 1. Giới thiệu chung: - Nguyễn Tuân là tác gia tiêu biểu có nhiều đóng góp to lớn cho nền VHVN hiện đại, là 1 nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo, là người suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp. - Chữ người tử tù là truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân, được đánh giá là kiệt tác của văn xuôi Việt Nam hiện đại. - Gây ấn tượng cho người đọc là hình tượng Huấn Cao, một nhân vật có vẻ đẹp toàn bích: tài năng, khí phách và thiên lương. 2. Phân tích 2.1. Là một nghệ sĩ thư pháp tài hoa xuất chúng a. Giới thiệu sơ qua về nghệ thuật thư pháp. b. Tài viết thư pháp của Huấn Cao được miêu tả qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp. + Gián tiếp qua cuộc đối thoại, qua thái độ của thầy thơ lại và Quản ngục. Dẫn chứng: - Cuộc đối thoại của thầy thơ lại và Quản ngục ở đầu tác phẩm: trầm trồ, thán phục, tiêng tiếc... - Cảnh đón tù: Quản ngục nhìn hiền lành, kiêng nể. - Thái độ suy tư của Quản ngục: ao ước có được chữ của Huấn Cao và xem đó là vật báu, nếu không được thì sẽ ân hận suốt đời. - Bất chấp nguy hiểm biệt đãi Huấn Cao. + Trực tiếp qua cảnh cho chữ: tư thế ung dung, lẫm liệt; nét chữ vuông tươi tắn... 2.2. Là 1 trang anh hùng có khí phách hiên ngang + Thủ xướng phong trào nông dân chống lại triều đình. + Bị giam cầm dang chờ ra pháp trường song vẫn toát lên 1 phong thái ung dung, kiêu bạc. Dẫn chứng: - Thái độ bình thản rỗ gông. - Thái độ đầy kiêu bạc trước viên quản ngục: trước hành động biệt đãi thản nhiên nhận song không lung lạc, trước thái độ và lời lẽ khiêm nhường tỏ thái độ kiêu bạc đến điều. - Trong cảnh cho chữ: tư thế hiên ngang, nét chữ... 2.3. Thiên lương trong sáng 3
  7. - Thái độ đối với con chữ: quí trọng nâng niu. - Thái độ với Quản ngục: lúc đầu coi thường, sau rất quí trọng, xem như người tri kỷ. Dẫn chứng: . Xúc động, thoáng hối hận vì suýt nữa phụ 1 tấm lòng trong thiên hạ. . Khi nghe tin sắp vào kinh lĩnh án tử hình chỉ sợ phụ lòng người tri kỉ. . Quyết định cho chữ và cho vớí thái độ say mê. . Nâng đỡ Quản ngục dậy và khuyên 3. Đánh giá: 3.1. Về nội dung: + Khái quát đặc điểm Huấn Cao + Hiện thân cho lý tưởng thẩm mỹ của Nguyễn Tuân. + Qua đó thể hiện quan điểm thẩm mỹ về cái đẹp và tinh thần dân tộc của tác giả. 3.2. Về nghệ thuật: + Tình huống độc đáo. + Nhân vật được xây dựng theo nguyên tắc của bút pháp lãng mạn, thủ pháp nghệ thuật đối lập được triệt để sử dụng. + Ngôn ngữ giàu tính tạo hình, tạo không khí cổ xưa.... C. Cách cho điểm: - Điểm 6.0 - 7.0: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kỹ năng, kiến thức, có những phân tích sâu sắc, tinh tế. - Điểm 5.0 - 6.0: Đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu về kỹ năng, kiến thức, phân tích chính xác. - Điểm 4.0 - 5.0 : Trình bày hơn một nửa các yêu cầu trên - Điểm 3.0 - 4.0 : Có một phần ba ý nhưng sơ sài - Điểm 1.0 - 2.0: Có vài ý nhưng chỉ nêu ý tưởng mà ko có sự phân tích. - Điểm 0.5 : Có nêu được một, hai ý, nhưng ko có sự phân tích. - Điểm 0.0 : Hoàn toàn lạc đề. Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận riêng và có những cách trình bày khác miễn là có sức thuyết phục. 4
  8. 5
  9. SỞ GD &ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI KHẢO SÁT LẦN 3 KHỐI 11 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC NĂM HỌC 2012- 2013 MÔN THI : NGỮ VĂN (Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề ) Câu I (2,0 điểm) Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác và giới thiệu ngắn gọn nội dung tập thơ Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí) của Hồ Chí Minh. Câu II (3,0 điểm) “Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi khi đang còn sống”. ( Noóc-man Kusin) Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên. Câu III (5,0 điểm) Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền. Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến song trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay?” (Đây thôn Vĩ Dạ- Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11- Nâng cao, tập 2) -------------------------HẾT------------------------
  10. SỞ GD &ĐT VĨNH PHÚC ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM KÌ THI TRƯỜNG THPT YÊN LẠC KHẢO SÁT KHỐI 11 LẦN 3 MÔN : NGỮ VĂN Câu Ý Nội dung Điểm I Nêu hoàn cảnh sáng tác và giới thiệu ngắn gọn nội dung tập 2 thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. 1 Hoàn cảnh sáng tác (1đ) - Tháng 8 năm 1942, với danh nghĩa là đại biểu của Việt Nam 0,5 HCM sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới - Sau nửa tháng đi bộ vừa đến Túc Vinh- Quảng Tây Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ. - Trong suốt 13 tháng ở tù (từ mùa thu 1942 đến mùa thu 0,5 1943), tuy bị đày ải vô cùng cực khổ, giải qua giải lại gần 18 nhà giam của 13 huyện Quảng Tây, nhưng HCM vẫn làm thơ. Người đã sáng tác 134 bài thơ chữ Hán (bao gồm cả bài đề từ ở trang đầu) – Lấy tên là tập Ngục trung nhật kí. 2 Nội dung tập thơ Nhật kí trong tù (1đ) - Tập thơ phản ánh chân thực bộ mặt xấu xa, đen tối của chế 0,5 độ nhà tù cũng như của xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch: Tù nhân bị đe dọa, hành hạ; bắt giam người vô cớ,… - Tập Nhật kí cũng ghi lại bức chân dung tinh thần tự họa của 0,5 HCM: Một tâm hồn yêu nước, yêu thiên nhiên, một tấm lòng nhân đạo và một nghị lực phi thường, … II “Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc 3,0 đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi khi đang còn sống”. ( Noóc-man Kusin) 1 Giải thích (0,5đ) - Tâm hồn là ý nghĩ, tình cảm, cảm xúc làm thành đời sống 0,5 nội tâm, thế giới bên trong con người. Một con người có tâm hồn cao đẹp là biết yêu thương đồng loại, nhạy cảm với những biến đổi xung quanh. - Một người có tâm hồn tàn lụi là người vô tâm, vô cảm với chính mình, với nỗi đau của người khác, với những biến thái xung quanh, luôn nhìn cuộc sống tăm tối và không có niềm tin. => Câu nói trên khẳng định: Cái chết đối với con người không đáng sợ bằng việc con người để tâm hồn mình chết khi đang còn sống.
  11. 2 Bàn Luận (2đ) * Cái chết không phải là điều đáng sợ (0,5) - Con người sinh ra đều phải trải qua quy luật: sinh- lão- bệnh- tử. Cái chết là một điều tự nhiên. 0,5 - Có những cuộc đời đẹp thì chỉ chết về thể xác còn tinh thần là bất tử: “Thác là thể phách còn là tinh anh” (Nguyễn Du) (Dẫn chứng) * Điều đáng sợ nhất là để tâm hồn tàn lụi khi đang còn sống (1) - Con người sống cần phải biết ươc mơ, hi vọng; biết yêu 0,25 thương đồng loại, biết rung cảm với những buồn vui của cuộc sống… - Tuy nhiên trong cuộc sống có những con người để tâm hồn 0,75 tàn lụi. Họ sống không có ước mơ hoài bão, vô cảm với chính mình, với đồng loại, với người thân. Thậm chí họ có những hận thù, những ý nghĩ đen tối xấu xa nhìn đời bằng con mắt bi quan ( dẫn chứng). * Mở rộng (0,5) - Cuộc đời con người ngắn ngủi, song con người có thể đấu 0,5 tranh với thời gian để khẳng định mình bằng lối sống tích cực, tiến bộ với một tâm hồn đẹp. Bởi lẽ Đời người như một bài thơ, giá trị của nó không phải ở số câu số chữ mà ở nội dung. 3 Bài học nhận thức và hành động (0,5đ) - Câu nói trên mang tính triết lí có giá trị tích cực trong việc 0,5 hoàn thiện nhân cách con người. - Cần phải biết học tập, rèn luyện để vừa biết tận hưởng cuộc sống vừa biết cống hiến cho xã hội. III Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật 5,0 trữ tình trong đoạn thơ của bài Đây thôn Vĩ Dạ 1 Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5đ) - Hàn Mặc Tử (1912- 1940) được xem là hiện tượng lạ nhất 0,5 của phong trào Thơ mới, cuộc đời bi thương, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ một tình yêu đau đớn hướng về trần thế. - Đây thôn Vĩ Dạ (in trong tập Đau thương) là thi phẩm xuất sắc của Hàn Mặc Tử. Bài thơ được gợi cảm hứng từ bức bưu ảnh mà Hoàng Cúc- người thiếu nữ ở Vĩ Dạ, “người tình trong mộng của nhà thơ” gửi tặng. - Hai đoạn thơ trên thuộc khổ 1 và khổ 2 của bài thơ; thể hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của nhà thơ với thiên nhiên và cuộc sống. 2 Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình (4,5)
  12. - Cảnh sắc thiên nhiên (2đ): + Cảnh vườn thôn Vĩ buổi sớm mai toát lên vẻ đẹp tinh khôi, 1 thanh tân với hình ảnh “nắng hàng cau nắng mới lên”, với sắc xanh mướt “như ngọc” của cây lá, với đường nét duyên dáng thanh nhã của “lá trúc che ngang”. Con người mang vẻ đẹp chân thực, phúc hậu với khuôn mặt chữ điền thấp thoáng sau hàng lá trúc; cảnh và người hòa hợp làm nên một bức tranh bình dị mà cao sang, thơ mộng. + Khung cảnh thiên nhiên trời mây- sông nước đang chuyển 1 mình vào đêm trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; toát lên vẻ đẹp êm đềm mà xao động. thơ mộng mà u buồn. Xu thế vận động của thiên nhiên có sự tương phản: hầu hết sự vật chảy trôi đi, còn trăng thì ngược dòng trở lại, chứa đựng những nghịch cảnh. - Tâm trạng của nhân vật trữ tình (2đ): + Nhân vật trữ tình hiện lên qua nỗi hoài niệm chốn cũ cảnh 1 xưa; tình yêu dành cho thôn Vĩ có sự chan hòa giữa tình lứa đôi và tình yêu sự sống, vừa thiết tha vừa phảng phất u hoài. + Tâm trạng phức tạp với nhiều sắc thái chuyển hóa đan xen: 1 lúc buồn bã, lo âu bởi dự cảm chia lìa; lúc bồi hồi, phấp phỏng bởi khao khát ngóng trông…Tất cả đều mong manh, khắc khoải gần như vô vọng; nhưng vẫn thiết tha với đời và khao khát sống, vẫn cố níu giữ, bám víu cuộc đời. - Đặc sắc nghệ thuật (0,5đ): + Giọng thơ giàu sắc điệu: vừa xốn xang vừa băn khoăn, vừa trầm lắng vừa tha thiết u hoài… 0,5 + Hình ảnh thơ giàu tính tạo hình, vừa thực vừa ảo,có tính tượng trưng, giàu sức gợi. + Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình kết hợp với trực tiếp biểu cảm, phép đối, nhân hóa, đại từ phiếm chỉ và câu hỏi tu từ…-> làm cho ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, tài hoa, biểu lộ được nhiều trạng thái cảm xúc tinh tế. …. Lưu ý: Học sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức, văn phong trong sáng, giàu cảm xúc, ý rõ ràng..Trên đây chỉ là những gợi ý.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2