SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
m học:2012-2013
Môn thi: Ngữ Văn- Lớp 12
Thi gian làm bài: 120 phút (không k thi phát đề).
ĐỀ ĐỀ XUẤT
Đơn vị ra đề: THPT Lai Vung 2
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Em hãy trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh.
Câu 2. (3,0 điểm)
Ích kỷ là một trong những thói xấu của con người. Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 t) trình
bày suy nghĩ của em về thói ích kỷ.
II.PHẦN RIÊNG- PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Học sinh được chọn một trong hai câu sau( 3.a hoặc 3.b )
Câu 3.a.Theo chương trình Chun( 5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
Dẫu xuôi về phương Bắc
Dẫu ngược về phương Nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh - một phương
Ở ngồi kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nh
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Câu 3.b.Theo chương trình Nâng cao ( 5,0 điểm).
Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng) của
Nguyễn Khoa Điềm:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
mẹ thường hay k.
Đất Nước bắt đầu vi miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trông tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bi sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
---------- HẾT --------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ XUẤT
( Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
Đơn vị ra đề: THPT Lai Vung 2
MA TRẬN
Mức độ
Bộ phận Nhận biết thông hiểu Vận dụng Tổng số điểm
Văn học (1câu ) 2,0 2,0
NLXH (1câu ) 1,0 2,0 3,0
NLVH
1 câu : 3a 1,0 4,0 5,0
(
h
o
ặc
3b)
(1,0) (4,0) (50)
Tổng số điểm
(TS câu) 4,0 6,0 10 (3câu)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Nội dung Điểm
I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0đ) Em hãy trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác n học của Hồ Chí
Minh.
- Văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng 0.5
H
ồ Chí Minh
luôn chú tr
ọng tính chân thật v
à tính dân t
ộc của văn học
0.5
- Khi viết, phải xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội
dung hình thức của tác phẩm. Vì vậy, Hồ Chí Minh luôn tđặt câu hỏi:
Vi
ết cho ai? Viết để l
àm gì? Vi
ết nh
ư th
ế n
ào?
1,0
Câu 2 (3,0đ)
Ích klà một trong những thói xấu của con người. Hãy trình bày suy
ngh
ĩ của em về thói ích kỷ (b
ài vi
ết tối đa khoảng 400 chữ)
a. Yêu cu vkỹ năng: Biết cách trình bày một bài văn nghị luận xã hội
hn chỉnh, diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, tích cực. Không
(hoặc ít) mắc các lỗi cơ bản.
b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể lập luận nhiều cách khác nhau,
song cần trình bày những ý cơ bản sau đây:
Gi
ới thiệu vấn đề cần nghị luận
0.
5
- Ích kỷ: Lối sống chnghĩ cho mình không quan tâm người khác,
làm mọi việc vì lợi ích bản thân mà không cần màng lợi ích người khác hoặc
của cộng đồng
0.25
- Biểu hiện của sự ích kỷ: người ích kchỉ biết ngđến mình, không
muốn chia sẻ lợi ích của mình cho cộng đồng hoặc người khác ngay cả khi
cần thiết, luôn đặt lợi ích của bản thân lên trên tất cả, sẵn sàng làm mọi cách
để bảo vlợi ích bản thân, họ không dễ tha thứ nếu ai đó làm tổn thương
mình.
0.25
- Nguyên nhân: Do nhận thức chưa tích cực, do sự giáo dục chưa đúng
hoặc thiếu sự giáo dục, do nhữngc động từ hn cảnh khách quan, ... 0.5
- Hậu quả: Người lối sống ích kỷ sẽ tự làm xấu nhân cách của mình,
bmọi người xa lánh, một mức độ cao hơn, người ích kỷ có thể vi phạm
các nguyên tắc làm người, thậm cthể những hành vi vi phm pháp
luật. phạm vi xã hội, lối sống ích kỷ sẽ khiến cho các giá trị truyền thống
của dân tộc bị xói mòn, xã hội không thể phát triển một cách tồn diện.
1.0
- Ích klà một lối sống tiêu cực, tính ích kỷ không nên trong mỗi
con người chúng ta. Cần lên án những ni lối sống ích kỷ. Đồng thời
ccho lối sống vị tha, biết hài hòa giữa lợi ích nhân lợi ích người
khác, c
ủa cộng đồng.
1.0
- học sinh, ta không nên có lối sống ích kỷ. Muốn vậy, ta luôn rèn
luyện đạo đức, phấn đấu trong học tập để trở thành người ích cho xã hội
sau này.
0.5
II.PHẦN RIÊNG- PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a
(5,0đ)
Phân tích b
ốn khổ th
ơ trong bài thơ
Sóng
c
ủa Xuân Quỳnh.
a. Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách trình bày một bài văn nghị luận về một
đoạn thơ hồn chỉnh, diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, tích
cực. Không (hoặc ít) mắc các lỗi cơ bản
b. Học sinh có thể diễn đạt khác nhau, nhưng cần đáp ng các ý
bản sau:
- Gii thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung đoạn thơ nghị luận
0.5
- Nhân vật "em" trong đoạn thơ có một tình yêu rt thủy chung, dù tận
nơi nào thì trái tim ý nghĩ của đều hướng về người mình yêu. Cặp từ
đối lập xuôi - ngược và cặp từ phiếm chỉ Bắc - Nam th hiện skiên định
trong tình c
ảm của nhân vật
em
.
0.75
- Tình yêu của nhân vật em không những chung thủy son sắc mà còn rất
mạnh mẽ, đủ sức vượt qua những trở ngại, giống như con sóng, phải
trải qua muôn vời cách trở nhưng cuối cùng sóng cũng sẽ tìm được đến bến
b
ờ.
0.75
- Khi những cảm xúc cồn cào mãnh liệt lắng đọng, em lại suy tư về cái
hữu hạn của đời người, về sự mong manh của hạnh phúc. Cuộc đời tuy dài
nhưng rồi năm tháng cũng sẽ qua, biển dẫu rộng nhưng khó giữ mãi mây
trời. Cũng giống như với con người, đời người tuy i nhưng tuổi trẻ dần
vơi, khát vọng hạnh phúc dẫu không biên gii nhưng niềm hạnh phúc lại quá
mong manh.
0.75
- Ước muốn hóa thân thành trăm con sóng nhỏ để tình yêu được trường
tồn vĩnh cửu. Đây là tưởng sống cao đẹp, thể hiện sự chân thành, cao
thư
ợng v
à h
ết m
ình vì tình yêu.
0.75
- Nghthuật: thể thơ m chữ phù hp cảm xúc và giọng điệu; cách sử
dụng các cặp từ tương phản, sóng đôi; nhịp thơ thay đổi linh hoạt; giọng thơ
tha thiết , chân thành…
1.0
- Đoạn thơ thể hiện tâm hồn người phụ nữ khi yêu thật trong sáng, một
tình u thy chung mạnh mẽ nhân cách cao thượng. Giúp thế hệ trẻ
nh
ững nhận thức tích cực v
ề t
ình yêu.
0.5
Câu 3b (5,0đ) Phân tích đoạn thơ trong đoạn trích Đất Nước ( trích trường ca Mặt
đư
ờng khát vọng
c
ủa Nguyễn Khoa Điềm)
.
a. Yêu cu về kỹ năng: Biết cách trình bày một bài văn nghị luận về
một đoạn thơ hồn chỉnh, diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, tích
c
ực. Không (hoặc ít) mắc các lỗi c
ơ b
ản.
b. Học sinh có thể diễn đạt khác nhau, nhưng cần đáp ng các ý
bản sau:
- Gii thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung đoạn thơ phân tích.
0,5
- Đất Nước gắn liền với một nền văn hóa lâu đời của dân tộc:
+ Gắn với những câu chuyện cổ tích, với ca dao, thần thoại..
+ G
ắn với truyền thống văn hóa, phong tục của ng
ư
ời Việt.
1,25
- Đất Nước lớn lên đau thương vất vả cùng vi những cuộc trường chinh
không nghỉ của con người:
+ Những cuộc kháng chiến chống ngoại m với hình ảnh cây tre- biểu
tượng cho sức sống mãnh liệt của dân tộc.
+ Những lam lũ, gian nan vủa cha, của mẹ.
1,25
Đ
ất N
ư
ớc gắn với những con ng
ư
ời sống ân nghĩa, thủy chung.
0,5
- Đoạn thơ đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian, hình ảnh thơ giàu sức gợi,
ngôn ng
ữ th
ơ g
ần gũi, b
ình d
ị, giọng th
ơ tha thi
ết, trầm lắng, trang nghi
êm
1,0
- Đánh giá, nhận định chung 0,5
* Lưu ý: Giáo viên chỉ cho đim tối đa khi học sinh đạt yêu cu cả về kỹ năng và kiến thức.