3
chuyÓn hãa vµ sö dông than
hµ néi - 2008
3
I. M ĐẦU
Người ta cho rng trong tương lai không xa, khi ngun du m cn kit,
người tiêu dùng s quay sang nhng ngun cung cp mi. Nếu cơ s h tng
sn xut được chun b ngay t bây gi, thì có th ngăn chn được s sp đổ
trên din rng mà người ta d đoán là s xy ra vào cui k nguyên du m.
Theo tài liu thng kê v năng lượng thế gii ca BP (BP Statistical
Review of World Energy), năm 1985 tr lượng du còn li có th khai thác v
mt kinh tế là 770 t thùng. Vào năm 2005, tc là sau 20 năm tiêu th, con s
này li được đánh giá là 1.200 t thùng. Song du m vn là mt ngun năng
lượng có hn, và vi tc độ tiêu th như hin nay, người ta cho rng chúng ta
s cn ngun tài nguyên này trong vòng 40 năm na. Hơn na, phn ln
ngun du m li tp trung mt s ít vùng bt n định trên thế gii (ví d:
Trung Đông 62%, Arp Xê út 22%), có th b ngng cung cp bt k lúc nào
do các cuc xung đột và các hot động không thun li ca các Chính ph.
Nhng lo ngi này đang tác động đến giá du trên thế gii.
Trong tình hình đó, nhng ngun nhiên liu hoá thch phi truyn thng
s là mt gii pháp đầy tim năng. Nếu tt c nhng ngun năng lượng phi
truyn thng ca thế gii được biến đổi thành du nh công ngh hin đại, thì
người ta s có mt lượng du ước 8.800 t thùng. Vi tc độ tiêu th 30 t
thùng/năm, thì s lượng trên s đủ dùng trong vòng 300 năm hoc hơn na.
Nhng lp cát và đá cha du, nht là m Athabasca Alberta
(Canada) và vành đai Orinoco (Venezuela), là nhng ngun năng lượng mi,
ln, có kh năng to ra 6.600 t thùng du, song s hin ti có th khai thác
v phương din kinh tế ch vào khong 10-20% con s trên.
Nếu khám phá được ngun d tr du mi và có nhng công ngh mi
để khai thác trit để hơn na ngun du đang có thì thi đim khng hong
du m có th được đẩy lùi thêm. Tuy nhiên vic cn ngun nguyên liu du
m là mt thc tế đang đến rt gn.
Vic sn xut nhiên liu/hóa cht t khí tng hp (CO + H2) đang
nhn được s quan tâm ngày càng tăng bi vì ngun du m đang dn cn
kit và giá du thô luôn biến động. Các nhiên liu, đặc bit là diesel, thu
được t quá trình chuyn hóa khí tng hp thông qua phn ng tng hp
Fischer-Tropsch (F-T) (tên ca hai k sư người Đức, Franz Fisher và Hans
Tropsch đã sáng chế ra quá trình này vào năm 1920 để sn xut du thô t
than và khí đốt), đã được tha nhn là có cht lượng rt cao. Nhiên liu này
4
s tham gia tích cc vào vic bo v môi trường và tăng hiu qu năng
lượng trong lĩnh vc vn ti khi các động cơ diesel hin đại được áp dng
đại trà trong phương tin vn ti. Công ngh F-T phát trin trong nhng
năm gn đây có tính kh thi đủ để xây dng các khu liên hp qui mô ln.
Dưới quan đim xem xét dài hn v kh năng phát trin quá trình chuyn
hóa than thành cht lng, cn phi xem xét nhiu hướng đi. Đây là nhng
hướng đi có kh năng quyết định tính kh thi ca tt c các loi d án trong
lĩnh vc này. Nhìn chung, các hướng đi phi có các đim chung là:
1. Hiu qu v mt sinh năng lượng nhit
2. Giá thành chp nhn được
3. Ưu đim v môi trường
Các vn đề này đã được gii quyết tt bng cách s dng nhng con
đường chuyn hóa than thành cht lng đa thế h. Trong s nhng con đường
khác nhau, v nguyên tc, quá trình sn xut đồng thi nhiên liu lng và đin
hin đang chiếm ưu thế. Hiu qu ca quá trình tăng lên là do s cân bng
năng lượng tt hơn trong phương thc đồng sn xut còn ưu đim bo v môi
trường là do công ngh loi s ô nhim d dàng được áp dng. Các quá trình
mi nht s đảm bo gii pháp tt hơn để bo v môi trường.
II. TÌNH HÌNH CHUYN HÓA, S DNG THAN TRONG LĨNH VC
PHÁT NĂNG LƯỢNG VÀ HÓA CHT
Theo d tính ca các chuyên gia, cùng vi s tăng dân s, vic tiêu th
năng lượng trên toàn cu có th tăng thêm 27% trong vòng 15 năm ti (Hình
1). Mc tiêu th năng lượng ngày càng gia tăng phn ln là các nước đang
phát trin. Tương t, s phân b nhu cu v đin theo ngun năng lưng cũng
không ngng tăng lên và d tính đến năm 2020 nhu cu v đin trên thế gii
tương đương vi khong 5,5 t tn du, đến năm 2030 là tương đương 6,5 t
tn du (Hình 2).
T thế k trước và cho đến nhng năm 2030, than và khí t nhiên vn là
nhng ngun nguyên liu chiếm t trng ln nht trong s các ngun nguyên
liu sn xut đin bao gm: than, khí t nhiên, du m, năng lượng ht nhân
và năng lượng tái to.
Hình 1: S tăng nhu cu s dng năng lượng trên thế gii
Hình 2: Phân b nhu cu đin theo ngun năng lượng trên thế gii
Theo đánh giá ca BP trong báo cáo
BP Statistical Review 2004
, tính
đến năm 2003, tr lượng than trên toàn thế gii là 984 t tn (50% than
antraxit và 50% than nâu) và có th khai thác trong 192 năm na (Hình 3).
M, Cng đồng các quc gia độc lp và Trung Quc là các quc gia có tr
lượng than ln nht thế gii (chiếm trên 50% tr lượng than thế gii). Các
quc gia khác như n Độ, Úc, Nam Phi có tr lượng than tương ng là 90, 90
và 50 t tn.
5
Hình 3: Tr lượng than thế gii và t l tr lượng/khai thác ( năm 2003)
Vic dùng than để sn xut các nhiên liu giao thông vn ti đã xut hin
Đức đầu thp k 20. Các nhiên liu này đã được s dng qui mô ln để
đương đầu vi nhng thi k thiếu du m, đầu tiên là Đức trong Chiến
tranh Thế gii th II ri Nam Phi bt đầu t năm 1955 trong thi k cm
vn dưới chế độ phân bit chng tc (Apartheid).
Là mt nước giàu than, nghèo du m, Chính ph Trung Quc, các vin
nghiên cu và các doanh nghip ca nước này đang n lc nhm biến các
ngun tài nguyên than giàu có ca mình thành năng lượng sch bng cách s
dng công ngh than sch. Năm 2003, Trung Quc thành lp Cc Năng lượng
thuc Hi đồng Ci cách và Phát trin Quc gia để tp trung vào gii pháp an
ninh năng lượng đồng thi lp kế hoch và qun lý kh năng cung cp năng
lượng và s phát trin công nghip liên quan ti năng lượng. Như mt gii
pháp để khc phc ngun năng lượng du m nghèo nàn, Trung Quc đã đầu
tư rt mnh cho các công ngh hóa lng than vi mc tiêu là tăng ngun
nhiên liu lng được sn xut t ngun than di dào Trung Quc. Vin
trưởng Vin hóa than (ICC) thuc Vin Hàn lâm khoa hc Trung Quc (CAS)
cho biết, vic sn xut sn phm đa dng t than chính là tương lai phát trin
công ngh than sch ca Trung Quc.
Hin ti Trung Quc, nhng n lc để sn xut nhiên liu lng phc v
cho giao thông vn ti quy mô ln da trên vic s dng quá trình khí hoá
6