KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC 2024 – 2025
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 (từ tuần 19 hết tuần học thứ 25).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi ở mức độ nhận biết
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm)
Chủ đề MỨC ĐỘ
Tổng số câu Điểm
số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm
Tự luận Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1. Bài 10: Kính lúp-Bài tập
về thấu kính (1 tiết) 1 1 0,25
2. Bài 11: Điện trở- Định
luật Ohm (4 tiết) 3 1 1 3 1,25
3. Bài 12:Đoạn mạch nối
tiếp, song (2 tiết) 1 1 1
4. Bài 26. Ethylic alcohol (1
tiết – tiết 3) 2 2 0,5
5. Bài 27. Acetic acid (3
tiết) 1 1 1 1 1,75
Chủ đề MỨC ĐỘ
Tổng số câu Điểm
số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm
Tự luận Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
6. Bài 28. Lipid (2 tiết) 1 1 0,25
7. Bài 29. Carbohydrate.
Glucose và saccharose ( 2
tiết)
2 1/2 1/2 2 1,5
8. Bài 30. Tinh bột
cellulose (2 tiết) 2 1/2 1/2 2 1
11. Bài 44. NST giới tính
cơ chế XĐ giới tính(2 tiết) 2 1/2 1/2 2 1,5
12.Bài 45. Di truyền liên
kết(2 tiết) 1 1 0,25
13. Bài 46. Đột biến nhiễm
sắc thể(2 tiết) 1 1/2 1/2 1 0,75
Số câu 0 16 2,5 0 2,5 5 16 21
Tổng số điểm 4,0 3,0 3,0
6,0 4,0 10
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC 2024 – 2025
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 (từ 19 hết tuần học thứ 25).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
Nội
dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu
hỏi Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
Bài 10: Kính lúp-Bài tập về thấu kính ( 1 tiết)
Thông
hiểu - Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp. 1C1
Bài 11: Điện trở- Định luật Ohm (4 tiết)
Nhận biết - Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức
tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết
diện, điện trở suất); công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
- Nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện
trong mạch.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có
điện trở.
- Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý
nghĩa và đơn vị các đại lượng trong công thức.
3 C2,
C3, C4
Thông
hiểu
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở
có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm để y dựng được định luật
Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây tỉ
lệ nghịch với điện trở của nó.
-So sánh điện trở của dây dẫn khi thay đổi các yếu tố
trong đoạn dây.
1 C1T
L
Vận dụng - Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
một đoạn dây dẫn
Bài 12:Đoạn mạch nối tiếp, song (2 tiết)
Nhận biết - Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp:
- Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố song song:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 +
R2
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
UBND THÀNH PHỐ HỘI AN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Họ và tên: ………………………
Lớp:………………………………
KIỂM TRA GIỮA HKII NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHTN9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra:
ĐIỂM
A.TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài .
Câu 1: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Câu 2: Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu
điện thế 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Biết các dụng cụ đều hoạt động bình
thường. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Bóng đèn và quạt trần mắc song song với nhau.
B. Cường độ dòng điện qua bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.
C. Tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ điện bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch.
D. Bóng đèn và quạt trần mắc nối tiếp với nhau.
Câu 3: Điện trở của vật dẫn là đại lượng
A. đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.
B. tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật.
C. đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật.
D. tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật.
Câu 4: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 5: Công thức phân tử của saccharose là
A. C6H12O6.B. C6H12O7.C. C12H22O11.D.(–C6H10O5–)n.
Câu 6: Ứng dụng nào dưới đây không phải của chất béo?
A. được dùng trong sản xuất mĩ phẩm. B. Sản xuất xà phòng.
C. nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. D. Tẩy rửa kim loại.
Câu 7: Chất nào sau đây có tham gia phản ứng tráng bạc?
A. Tinh bột. B. Cellulose. C. Glucose. D. Saccharose.
Câu 8: Tính chất vật lí của cellulose là
A. chất rắn, màu trắng, tan trong nước.
B. chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
C. chất rắn, không màu, tan trong nước.
D. chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.