TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 – 202
MÔN: TIN HỌC – LỚP 6
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Ghi vào bài làm chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án đúng.
Câu 1. Địa chỉ thư điện tử bắt buộc phải có kí hiệu nào?
A. $. B. &. C. @. D. #.
Câu 2. Khi đặt mật khẩu cho thư điện tử của mình, em nên đặt mật khẩu như thế nào để
đảm bảo tính bảo mật?
A. Mật khẩu là dãy số từ 0 đến 9.
B. Mật khẩu có ít nhất tám kí tự và có đủ chữ hoa, chữ thường, chữ số, kí tự đặc biệt.
C. Mật khẩu là ngày sinh của mình.
D. Mật khẩu giống tên của địa chỉ thư.
Câu 3. Khi nghi ngờ thư điện tử nhận được là thư rác, em sẽ xử lí như thế nào?
A. Mở ra đọc xem nội dung viết gì. B. Xoá thư khỏi hộp thư.
C. Trả lời lại thư, hỏi đó là ai. D. Gửi thư đó cho người khác.
Câu 4. Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
A. tiêu đề, đoạn văn. B. chủ đề chính, chủ đề nhánh.
C. mở bài, thân bài, kết luận. D. chương, bài, mục.
Câu 5: Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
A. Bút, giấy, mực. B. Phần mềm máy tính.
C. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối. D. Con người, đồ vật, khung cảnh.
Câu 6: Phát biểu nào sai về việc tạo được sơ đồ tư duy tốt?
A. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng nên tô màu đậm hơn và kích thước
dày hơn.
B. Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng.
C. Không nên sử dụng màu sắc trong sơ đồ duymàu sắc làm người xem mất tập trung
vào vấn đề chính.
D. Nội dung chính nằm ở giữa trang giấy. Từ chủ đê` chianh, vẽ caac chủ đê` nhaanh.
Câu 7: Phát biểu nào không phải là ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy
tính?
A. Có th sắp xếp, bố trí với không gian mở rng, dễ dàng sa chữa, thêm bớt nội dung.
B. Có thể làm ở bất cứ đâu, không cần công cụ hỗ trợ.
C. Có thể chia sẻ được cho nhiều người.
D. Có thể kết hợp và chia sẻ để sử dng cho các phần mềm máy tính khác.
Câu 8. Theo em, tình huống nào sau đây giúp ích cho em khi sử dụng internet?
A. Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị đánh cp.
B. Bị bạn quen trên mạng lừa đảo.
C. Hoàn thành chương trình học tập trên mạng internet.
D. Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi trên mạng.
Câu 9. Nếu bạn thân của em muốn mượn tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản trên mạng
của em để sử dụng trong một thời gian, em sẽ làm gì?
A. Cho mượn ngay không cần điều kiện gì.
B. Cho mượn nhưng yêu cầu bạn phải hứa là không được dùng để làm việc gì không đúng.
C. Cho mượn một ngày thôi rồi lấy lại, chắc không có vn đề gì.
D. Không cho mượn, bảo bạn tự tạo một tài khoản riêng, nếu cn em có thể hướng dn.
Câu 10: Thao tác nào không phải là thao tác định dạng văn bản?
A. Thay đổi kiểu chữ thành chữ đậm. B. Chọn chữ màu xanh.
C. Căn giữa đoạn văn bản. D. Chèn hình ảnh vào văn bản.
Câu 11: Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
A. Bảng giúp trình bày thông tin một cách cô đọng.
B. Bảng giúp tìm kiếm, so sánh và tổng hợp thông tin một cách dễ dàng hơn.
C. Bảng chỉ có thể biểu diễn dữ liệu là những con số.
D. Bảng có thể được ng để ghi lại dữ liệu của ng việc thống kê, điều tra, khảo sát,...
Câu 12: Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
A. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
B. Vào thẻ Layout, chọn nhóm lệnh Paragraph.
C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản.
D. Nhấn phím Enter.
Câu 13: Sử dụng lệnh Insert/Table rồi dùng chuột kéo thả để chọn số cột và số hàng thì số
cột, số hàng tối đa có thể tạo được là:
A. 10 cột, 10 hàng. B. 10 cột, 8 hàng. C. 8 cột, 8 hàng. D. 8 cột, 10 hàng.
Câu 14: Để đặt khổ giấy cho trang văn bản, trên thẻ Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử
dụng lệnh:
A. Orientation. B. Size. C. Margins. D. Columns.
Câu 15: Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
A. Dòng. B. Trang. C. Câu. D. Đoạn.
Câu 16. Lệnh nào sau đây là lệnh dùng để giãn cách dòng cho văn bản?
A. B. C. D.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm) Ghi Đúng/ Sai vào ô tương ứng của các phát biểu sau:
Phát biểu Đúng/ Sai
a) Khi đang truy cập trang web em nhận được yêu cầu nhập số điện
thoại và địa chỉ đểthể tham gia một cuộc thi nhận thưởng dành cho
học sinh THCS. Em đã nhập ngay yêu cầu đó.
b) Em một người bạn quen trên mạng thường xuyên nói chuyện
với nhau trên mạng. Bạn ấy xin số điện thoại địa chỉ của em đ
thể gặp nhau nói chuyện trực tiếp. Em đã từ chối yêu cu của bạn.
c) Em được bạn gửi cho một số bức ảnh nội dung bạo lực. Em đã
gửi cho các bạn khác để cùng nhau xem.
d) Bạn của em i cho em biết một số thông tin riêng không tốt về
một bạn khác cùng lớp. Em bỏ qua không để ý thông tin đó thể
không đúng, không nên xâm phạm vào những thông tin riêng của
bạn.
Bài 2. (3,0 điểm) Theo em thế nào nghiện chơi game trên mạng? Nghiện chơi game sẽ
gây ra tác hại như thế nào đối với học sinh?
Bài 3. (1,0 điểm) Em hãy tạo đồ duy để ghi lại những việc cần chuẩn bị cho chuyến
du lịch của gia đình vào dịp nghỉ hè sắp tới.
_______________________________Hết ____________________________________
Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh: ...................................................................... lớp .........................
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
(Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm)
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
BÀI ĐÁP ÁN ĐIỂM
1
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2
- Nghiện game tình trạng dành quá nhiều thời gian vào các trò chơi
trên máy tính, trên mạng gây ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày.
Các em không điều khiển được bản thân thoát khỏi game (chơi bất
cứ đâu, chơi bất kể lúc nào, không quan tâm đến xung quanh, coi
việc chơi game quan trọng hơn tất cả những việc khác trong cuộc
sống, bất chấp mọi hậu quả).
- Một số tác hại đối với học sinh:
+ Ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ thể chất, tinh thần cho học sinh.
+ Rối loạn giấc ngủ, đau đầu;
+ Luôn cảm thấy mệt mỏi do ngồi chơi game kéo dài và liên tục;
+ Buồn chán, bi quan, cảm giác cô đơn, bất an;
+ Mất các hứng thú với các thú vui, sở thích cũ, mọi thứ chỉ dồn vào
game, học hành chểnh mảng;
+ Dễ cảm thấy bực dọc, cáu gắt, dễ gây gỗchỉ là những chuyện rất
nhỏ;
+ xu hướng chống đối với bạn bè, người thân; cảm giác dụng,
người thừa hoặc người lỗi; xu hướng muốn bạo lực hoặc tự sát;
chán ăn, ăn ít.
+ …
3,0đ
3Ví dụ về một sơ đồ tư duy ghi lại những việc cần chuẩn bị cho chuyến
du lịch của gia đình vào dịp hè:
1,0đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C B B B C C B C
Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án D D C C B B D C
BAN GIÁM HIỆU
Phạm Thị Hồng Huế
TỔ TRƯỞNG
Triệu Thành Vĩnh
NGƯỜI RA ĐỀ
Vũ Thị Hiền