SỞ GD- ĐT TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
MÔN: Ngữ văn 12
I. ĐC HIU (3,0 đim)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
ngưi thích sng mt cuc sng không có nhng bưc ngot quá ln làm đo
ln cuc đi ca h. Nhưng chúng ta không biết đưc ngày mai s như thế nào? Thế nên
bt k ai cũng không th sng thay cho ngưi khác đưc. Thông thưng, cha m mun gi
con mt mc đ an toàn nào đó theo gii hn mà h nghĩ là đ cho con ca h đưc ln
lên mt cách tt đp.
Nhưng khi con sng và ln lên theo cách mà cha m mun thì chúng ging như
nhng chiếc qun Jean mi tinh, còn nguyên tem nguyên mác, chưa đưc s dng và va
chm vi cuc sng. Chúng là nhng vt dùng đ trang trí hơn phc v cho cuc sng
ca con ni. Nhưng nếu ch làm mt vt trang trí thôi thì chúng đâu có giá tr gì trong
cuc sng. Con cái ging như nhng cái nút áo xinh đp đim tô cho cái áo ca cha m
nhưng nếu ch để con làm mt cái nút áo xinh xn thì đến bao gi chúng mi chu đưc
phong sương ca cuc sng?
(…)
Tri nghim cuc sng s giúp bn nhn ra điu thiếu sót ca bn thân, c gng
sng mnh m và hoàn thin hơn. Khi tri nghim nhng đng cay, vui bun, tht bi thành
công trong đi, bn mi thy cuc đi ca mình ý nghĩa và đáng sng. Đng ngi va chm
và giu mình: bn s không bao gi chm ti đưc các vì sao.
Nhóm tác gi (hanhtrinhdelta.edu.vn)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2: Chỉ ra một biện pháp tu từ trong câu sau nêu tác dụng: Con cái ging như nhng
cái nút áo xinh đp đim tô cho cái áo ca cha mnhưng nếu ch để con làm mt cái nút
áo xinh xn thì đến bao gi chúng mi chu đưc phong sương ca cuc sng?
Câu 3: Theo anh/ chị sao người viết đưa ra lời khuyên: Đừng ngi va chm và giu
mình: bn s không bao gi chm ti đưc các vì sao”
Câu 4: Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất từ văn bản là gì? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 đim)
Cm nhn đon thơ sau. Từ đó, nhn xét vtính dân tc ca bài thơ.
Ta v, mình có nh ta
Ta v, ta nh nhng hoa cùng ngưi.
Rng xanh hoa chui đ tươi,
Đèo cao nng ánh dao gài tht lưng.
Ngày xuân mơ n trng rng,
Nh ngưi đan nón chut tng si giang.
Ve kêu rng phách đ vàng,
Nh cô em gái hái măng mt mình.
Rng thu trăng ri hòa bình,
Nh ai tiếng hát ân tình thy chung.
(Vit Bc - T Hu, Ng văn 12, Tp mt, NXB Giáo dc Vit Nam)
----- HT -----
NG DN CHM
CÂU
Ý
NI DUNG
ĐIM
Phn I
Đọc văn bn sau và tr li câu hi t 1 đến 4
3.0
1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
0.5
2
- Bin pháp tu t so sánh (Con cái ging như nhng cái nút áo xinh đp)
- Tác dng: làm cho s din đt gi hình nh c th v mối quan h gắn
bó gia con cái vi cha m. Qua đó, ngưi viết đt ra vn đ v cách dy
con làm ngưi thông qua tri nghim cuc sng.
0.25
0.25
3
Hc sinh nêu suy nghĩ ca bn thân v ý kiến, cn phi đm bo đưc các
ý sau:
- Có tng tri gian nan, th thách, con ngưi mi t khng đnh mình, t
đứng vng trên đôi chân ca mình, đưc trưng thành, khôn ln.
- Con ngưi ai cũng ưc theo đui ưc mơ. Mun biến ưc
mơ, khát vng thành hin thc, cn phi đi din vi muôn vàn khó khăn.
(Mỗi ý 0,5đ, chấp nhận các cách diễn đạt tương đương)
1.0
4
- Hc sinh đưa ra thông đip (0.25)
- Lí gii: cho t 0.25 đến 0.75 tùy mc đ thuyết phc và cách trình bày.
1.0
Phần 2
7,0
Cm nhn đon thơ sau. T đó nhn xét v tính dân tc ca bài
thơ.
Ta v, mình có nh ta
Ta v, ta nh nhng hoa cùng ngưi.
Rng xanh hoa chui đ tươi,
Đèo cao nng ánh dao gài tht lưng.
Ngày xuân mơ n trng rng,
Nh ngưi đan nón chut tng si giang.
Ve kêu rng phách đ vàng,
Nh cô em gái hái măng mt mình.
Rng thu trăng ri hòa bình,
Nh ai tiếng hát ân tình thy chung.
7,0
a. Đm bo cu trúc ca mt bài văn ngh lun: đy đ Mở bài, Thân
bài, K
ết bài. M bài gii thiu đưc tác gi, tác phm; Thân bài trin khai
đư
c các lun đim th hin cm nhn v đon thơ; Kết bài khái quát đưc
toàn b nội dung ngh lun.
0,5
b. Xác đnh đúng vn đ ngh lun: cảm nhn đon thơ và tính dân tộc
0,5
c. Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận,
kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
5,0
Hc sinh th sp xếp các lun đim theo nhiu cách nhưng v bn,
cần đm bo nhng yêu cu sau:
1.Gii thiu khái quát v tác gi T Hu, tác phm Vit Bc đon
trích
- T Hu đưc đánh giá lá c đầu ca thơ ca cách mng Vit Nam hin
đại. Thơ ca ca T Hu thơ tr tình chính tr, mang đm tính dân tc,
cht truyn thng.
- Hoàn thành vào tháng 10/1954, bài thơ đã đưc ly làm tên chung cho
cả tập thơ Vit Bc. Tác phm là đnh cao ca thơ T Hu và cũng là mt
sáng tác xut sc ca thơ ca Vit Nam thi kháng chiến chng Pháp.
- Đon trích là bc tranh đp v thiên nhiên và con người
2. Cảm nhận đoạn thơ : Cảm nhận bức tranh tứ bình
- Hai câu đu
+ Những câu thơ trong bức tranh tứ bình lời của người ra đi gửi đến
người ở lại.
+ Hai câu thơ đầu của đoạn thơ là lời ướm hỏi của người ra đi băn khoăn
về tình cảm lại với mình để từ đó giãi bày tâm tư, nỗi nhớ về thiên nhiên
và con người Việt Bắc.
- Bức tranh mùa đông
+ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”: sử dụng bút pháp chấm phá: nổi bật
trên nền xanh rộng lớn của núi rừng màu đỏ của hoa chuối (màu đỏ
hoa chuối gợi liên tưởng đến hình ảnh ngọn đuốc xua đi cái lạnh của của
núi rừng mùa đông) và màu vàng của những đốm nắng.
+ “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”: hình ảnh tia nắng ánh lên từ con
dao gài thắt lưng gợi dáng vẻ khỏe khoắn, lớn lao của người lao động,
với tâm thế làm chủ thiên nhiên, cuộc sống.
- Bức tranh mùa xuân
+ “Ngày xuân nở trắng rừng”: màu trắng tinh khôi của hoa tràn
ngập không gian núi rừng, thiên nhiên tràn đầy nhựa sống khi xuân về.
+ Người lao động hiện lên với vẻ đẹp tài hoa, khéo léo cần mẫn: Nhớ
người đan nón chuốt từng sợi giang”, chuốt từng sợi giang”: hành động
chăm chút, tỉ mỉ với từng thành quả lao động của mình.
- Bức tranh mùa hạ
+ “Ve kêu rừng phách đổ vàng”: toàn bộ khung cảnh thiên nhiên như đột
ngột chuyển sang sắc vàng qua động từ “đổ”
+ “Nhớ cô em gái hái măng một mình”: “cô em gái” - cách gọi thể hiện
sự trân trọng, yêu thương của tác giả với con người Việt Bắc, hình ảnh
gái hái măng một mình thể hiện sự chăm chỉ, chịu thương chịu khó
của con người Việt Bắc.
0,5
4
- Bức tranh mùa thu
+ “Rừng thu trăng rọi hòa bình: ánh trăng nhẹ nhàng chiếu sáng núi
rừng Việt Bắc, đó là ánh sáng của “hòa bình”, niềm vui và tự do.
+ Con người say sưa cất tiếng hát, mộc mạc, chân thành, tấm lòng thủy
chung, nặng ân tình.
- Đánh giá chung:
+ Bức tranh tứ bình đẹp, mỗi mùa có màu sắc, cảnh vật riêng.
+ Người dân Việt Bắc luôn trong thế làm chủ thiên nhiên, cần lao
động, góp sức mình vào cuộc kháng chiến.
+ Sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người.
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu
cho phong cách thơ Trữ tình chính luận của Tố Hữu
3. Nhn xét v nh dân tc ca bài thơ
- V ni dung: Thơ T Hu đã phn ánh đm nét hình nh, con ngưi
Vit Nam, Tô quc Vit Nam trong thi đi cách mng, vi truyn thng
tinh thn, tình cm, đo lí ca dân tc. Bài thơ đã làm sng li v đẹp ca
thiên nhiên và con ngưi Vit Bc, v đẹp ca cuc sng chiến đu gian
kh nhưng âm áp tình ngưi, v đẹp ca lch s cách mng Vit Nam mt
thi không quên.
- Vnghệ thuật: Kế thừa xuất sắc thơ ca dân tộc: thể thơ lục bát. Bài thơ
sử dụng cách nói "mình ta" lối đối đáp của ca dao dân ca. Sử dụng
các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, phép điệp…. Phát huy nhạc điệu
qua việc láy vần, phối thanh.
1.0
d. Chính t, dùng t, đt câu: đm bo chun chính t, chun ng pháp
của câu, ng nghĩa của từ
0,5
e. Sáng to: cách din đt đc đáo; suy nghĩ, kiến gii mi m v nội
dung ho
c ngh thut đon thơ, c thể:
H
c sinh biết vn dng kiến thc lí lun văn hc trong quá trình phân tích,
đánh giá; bi
ết so sánh vi các tác phm khác đ làm ni bật đóng góp riêng
c
a tác gi; biết liên h vn đ ngh lun vi thc tin đi sng; văn viết
giàu hình nh, cm xúc.
0,5
Tng đim
10.0