SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn Lớp: 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:………………..……………. Lớp:……………………………………
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Phũ phàng chi bấy hoá công,
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
Sống làm vợ khắp người ta,
Hại thay thác xuống làm ma không chồng.
Nào người phượng chạ loan chung,
Nào người tích lục tham hồng là ai ?
Đã không kẻ đoái người hoài,
Sẵn đây ta thắp một vài nén nhang.
Gọi là gặp gỡ giữa đàng,
Họa là người dưới suối vàng biết cho.
Lầm rầm khấn vái nhỏ to,
Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.
Một vùng cỏ áy bóng tà,
Gió hiu hiu thổi một vài bông lau.
Rút trâm giắt sẵn mái đầu,
Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần.
Lại càng mê mẩn tâm thần
Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.
Lại càng ủ dột nét hoa,
Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài.
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Nxb Dân Trí, Hà Nội, 2013)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. (0,75 điểm)1Khái quát nội dung của văn bản.
Đề KT chính thức
Đề có 02 trang
Câu 2. (0,75 điểm) Ngoài điểm nhìn của tác giả, văn bản trên còn sử dụng điểm nhìn của
nhân vật nào?
Câu 3. (0,75 điểm)1Chỉ ra phân tích tác dụng một biện pháp tu từ được sử dụng trong
bốn câu cuối của văn bản.
CâuI4. (0,75 điểm) Nhận xét về thân phận của người phụ nữ trong hội phong kiến sau
khi đọc đoạn văn bản ?
Câu 5. (1,0 điểm) Theo anh/chị, quan niệm Đau đớn thay phận đàn bà/ Lời rằng bạc
mệnh cũng là lời chung có còn đúng với xã hội hiện nay không? Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu hiện về tư tưởng nhân đạo
của Nguyễn Du thể hiện trong đoạn văn bản trên.
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về sự cần thiết
phải xác định mục tiêu trong cuộc sống.
-----------------HẾT---------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. CBCT không giải thích gì thêm
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1Khái quát nội dung của văn bản:
- Nỗi thương cảm của Thúy Kiều đối với Đạm Tiên nói riêng
và với những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh nói chung
- Nỗi xót xa của Thúy Kiều cho chính thân phận của mình
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 2 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,75
2Văn bản sử dụng điểm nhìn của nhân vật: Thúy Kiều
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,75
3- Biện pháp tu từ được sdụng trong bốn u thơ cuối: Điệp
từ “Lại càng”
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng giá trị biểu đạt cho văn
bản
+ Nhấn mạnh nỗi đau xót, niềm thương cảm trong lòng Thúy
Kiều
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
- Học sinh nêu được tác dụng biện pháp tu từ, mỗi ý: 0,25
điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,75
4Suy nghĩ về thân phận của người phụ nữ trong hội phong
kiến sau khi đọc đoạn trích:
- Với quan niệm trọng nam khinh nữ, người phụ nữ trong
hội phong kiến thường không tiếng nói, không tự quyết
định được cuộc đời của mình.
- Khi còn hương sắc, họ được yêu mến, nhưng khi hương sắc
tàn phai, họ lại bị hắt hủi, bỏ rơi,...
0,75
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được ½ đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh ý diễn đạt tương tự nhưng chưa đầy đủ:0,25
điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
5Tham khảo:
- Quan niệm Đau đớn thay phận đàn bà/ Lời rằng bạc mệnh
cũng là lời chung không còn đúng với xã hội hiện đại.
- giải: trong hội hiện đại, nam nữ đã bình quyền,
người phụ nữ đã tự chủ được cuộc sống, số phận của mình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh bày tỏ quan điểm: 0,5 điểm.
- Học sinh lí giải thuyết phục: 0,5 điểm.
1,0
II VIẾT 6,0
1Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu
hiện về tưởng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện trong
đoạn văn bản trên?
2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
văn:
Xác định đúng yêu cầu về hình thức dung lượng (khoảng
150 chữ) của đoạn văn. Thí sinh thể trình bày đoạn văn
theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích
hoặc song hành
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích một biểu hiện của tưởng nhân đạo Nguyễn Du
qua đoạn trích trên trong Truyện Kiều
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm vấn đề nghị
luận:
- Xác định được các ý phù hợp để làm vấn đề nghị luận,
sau đây là một số gợi ý:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giới thiệu tưởng nhân đạo
trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
+ Phân tích một biểu hiện của tưởng nhân đạo trong đoạn
trích trên:
* Đồng cảm, xót thương đối với những người phụ nữ hồng
nhan, bạc mệnh nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã
0,5