SỞ GDĐT KON TUM
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
(Đề có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………………………….Số báo danh: …………………
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Nhân tô> na?o sau đây la? nhân tô> bên trong aDnh hươDng đê>n qua> tri?nh giaDm phân?
A. NhiêHt đôH. B. Hormone sinh duHc. C. Châ>t dinh dươLng. D. Căng thăDng thâ?n kinh
Câu 2: Công nghệ tế bào động vật quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật tế bào
người trong môi trường
A. nhân tạo để tạo ra 1 lượng lớn tế bào. B. nhân tạo để tạo ra một ít tế bào.
C. tự nhiên để tạo ra một lượng lớn tế bào. D. tự nhiên để tạo ra một ít tế bào
Câu 3: Nhân bản vật nuôi là công nghệ tạo ra các con vật giống hệt nhau về kiểu gene
A. không thông qua quá trình sinh sản hữu tính. B. thông qua quá trình nguyên phân và thụ tinh.
C. thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
D. không thông qua quá trình nguyên phân của tế bào
Câu 4: Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và
tạo điều kiện để chúng phân chia rồi
A. biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau. B. sinh sản tạo ra các loại tế bào khác nhau.
C. biệt hoá thành các loại tế bào giống nhau. D. giảm phân tạo ra các loại tế bào khác nhau.
Câu 5: Thành tựu nào dưới đây là kết quả của công nghệ tế bào thực vật?
A. Nhân giống nhanh cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào.
B. Tạo giống cây Bông có khả năng kháng sâu bệnh.
C. Tạo giống cây trồng chịu hạn bằng phương pháp lai tạo truyền thống.
D. Cây trồng biến đổi gen chịu mặn.
Câu 6: Vi sinh vật là những sinh vật
A. có cấu tạo rất phức tạp. B. phân bố hẹp.
C. có kích thước hiển vi. D. sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
Câu 7: Người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật thành mấy nhóm khi dựa vào nhu cầu
năng lượng và nguồn carbon?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là
A. tảo đơn bào, các vi khuẩn chứa diệp lục. B. nấm và tất cả vi khuẩn.
C. vi khuẩn lưu huỳnh, động vật nguyên sinh. D. vi khuẩn lam, vi khuẩn nitrate hóa.
Câu 9: Cho biết: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha nào?
A. Pha tiềm phát, pha lag và pha log. B. Pha log, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.
C. Pha lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong. D. Pha lag, pha tiềm phát, pha log, pha cân bằng
Câu 10: Quan sát hình 1 và cho biết enzyme amylase hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ nào sau đây?
Hình 1
A. 5oC. B. 37oC. C. 40oC. D. 80oC.
Câu 11: Vi sinh vật được con người quan tâm khai thác và sử dụng do:
A. kích thước nhỏ và sinh trưởng nhanh. B. có nhiều hình thức sinh sản.
C. thích ứng được nhiều điều kiện của môi trường. D. tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao.
Câu 12: Thí nghiệm được tiến hành như sau: Gọt quả khóm (dứa), lấy lõi ép lấy nước chia vào 4 ống
nghiệm, mỗi ống chứa 0,5 mL nước ép lõi dứa. Đánh số các ống nghiệm từ 1 đến 4.
- Ống số 1 cho thêm 0,1 mL nước lọc, để nguyên ở nhiệt độ phòng.
- Ống số 2 cho thêm 0,1 mL nước vôi trong, để ở nhiệt độ phòng.
- Ống số 3 cho thêm 0,1 mL nước cất và chuyển vào cốc nước sôi trong 10 phút.
- Ống số 4 cho thêm 0,1 mL nước cất và để trong nước đá.
Dùng bơm tiêm chuyển vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng, lắc đều, quan sát. Thí
nghiệm trên nhằm để kiểm tra yếu tố nào sau đây?
A. Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme phân huỷ carbohydrate.
B. Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme phân huỷ protein.
C. Sự ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme phân huỷ carbohydrate.
D. Sự ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme phân huỷ nucleic acid.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai ( 2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong môi trường tiêu chuẩn ở pH = 7,0, nhiệt độ 350C và kị khí hoàn toàn, có hai mẻ nuôi cấy vi
khuẩn trong đó một mẻ nuôi cấy có chứa hai hợp chất hữu giàu năng lượng (môi trường A) mẻ còn
lại chứa một loại hợp chất hữu đồng nhất (môi trường B), nời ta nuôi cấy riêng hai loài vi khuẩn
Lactobacillus bulgaricus và Streptocuccus votrovorus (mật độ ban đầu là 3,2.105 tế bào/mL) thành hai mẻ
hai môi trường khác nhau. Đồ thị biu diễn sự sinh trưởng sự biến đổi nồng độ c chất trong môi
trường nuôi cấy của 2 loài vi khuẩn trên được biểu diễn hình 4.1 4.2 bên dưới. Cho biết lên men
lactic theo cơ chế đồng hình tạo ra sản phẩm cuối cùng chủ yếu là acid lactic. lên men lactic theo cơ chế dị
hình tạo ra sản phẩm cuối cùng là acid lactic và ethanol. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?
a) Lactobacillus bulgaricus: Đường cong sinh trưởng kép gồm 2 pha lag 2 pha log, xảy ra trong điều
kiện môi trường có hỗn hợp 2 loại hợp chất cacbon khác nhau.
b) Streptocuccus votrovorus: Đường cong sinh trưởng đơn,thêm một đoạn cong nhỏ sau pha suy vong
do giai đoạn này một số VK sống sót tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng được giải phóng
ra từ quá trình tự phân.
c) Lactobacillus bulgaricus vi khuẩn lên men lactic đồng hình Streptocuccus votrovorus vi khuẩn
lên men lactic dị hình.
d) Lactobacillus bulgaricus vi khuẩn được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm, đặc biệt
sản xuất sữa chua trong quá trình lên men chỉ tạo sản phẩm axit lactic. Đây sản phẩm rất tốt cho sức
khỏe.
Câu 2. Từ sữa tươi người ta phân lập được vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus. Vi khuẩn này được nuôi
cấy ở nhiệt độ 45oC và pH ở 5,6 trong môi trường có thành phần như sau(g/l)
Glucose 1,0; MgSO4.7H2O 0,05; K2HPO4 -10,5; KH2PO4 - 3,5; NH4Cl 0,5; H2O- lit; FeSO4.7H2O
0,005; CaCl2.2H2O 0,05; MnCl2.4H2O- 0,005. Thì không thấy xuất hiện bất khuẩn lạc nào trên môi
trường đó. Biết rằng vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus thuộc nhóm khuyết dưỡng nhân tố sinh trưởng
của chúng là hợp chất riboflavin( Vitamin B2).
a) Liệu phải vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus chỉ sống được khi môi trường
riboflavin( Vitamin B2).
b) Nếu cho hợp chất pyridoxine(Vitamin B6) vào môi trường nuôi cấy thì cũng s thấy khuẩn lạc xuất
hiện.
c) Tiến hành cho hợp chất riboflavin( Vitamin B2) vào môi trường nuôi cấy các điều kiện khác không
thay đổi thì thấy xuất hiện các khuẩn lạc trên môi trường.
d) Có thể sử dụng vi khuẩn khuyết dưỡngg để kiểm tra an toàn thực phẩm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn( 2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. các kì trong nguyên phân : trung gian, kì đầu, giữa, sau, kì cuối, bao nhiêu nhiễm
sắc thể ở trạng thái kép ?
Câu 2. Quan sát hình 2, hãy dự đoán tế bào
đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Câu 3. Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu sống trong
hang động không có ánh sáng. Vi khuẩn này có kiểu dinh dưỡng là gì?
Câu 4: Bác sĩ chẩn đoán một bệnh nhân bị viêm phổi có thể do liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhằm giúp
bệnh nhân này mau khỏi bệnh cần thực hiện những biện pháp nào trong các biện pháp sau:
1. Chỉ định bệnh nhân đi test SAR-CoV-2.
2. Chỉ định bệnh nhân đi xét nghiệm máu hoặc đờm để phát hiện chủng vi sinh vật gây bệnh.
3. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh phù hợp.
4. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ kê đơn vaccine phù hợp với tính hình sức khỏe bệnh nhân.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1.Quan sát Hình 3,4,5,6sắp xếp đúng thứ tự các giai đoạn của quá trình nguyên phân? Nếu tế bào
đang phân chia được xử bằng hóa chất colchicine chức năng ức chế sự hình thành vi ống trong hệ
thống thoi phân bào thì hậu quả sẽ như thế nào. Hiện nay Việt nam xếp thứ 91/185 nước về tỉ lệ mắc ung
thư mới( thoe số liệu của Bộ y tế Việt Nam năm 2020), em hãy đề xuất một số biện pháp để ngăn ngừa
ung thư ở người?
Hình 3 Hình 4
Hình 5 Hình 6
Câu 2. Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân? Bạn một cây cam cho quả rất ngon
sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn s chọn phương pháp chiết cành hay chọn nhân
giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam này? Hãy giải thích sự lựa chọn của bạn.
.................................HẾT.............................