
Trang 1/3 - Mã đề 101
SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT NẬM PỒ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 12
Thời gian làm bài : 50 Phút;
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM )
Câu 1: Vùng biển nước ta nằm phía trong lãnh hải là
A. vùng đặc quyền về kinh tế. B. thềm lục địa.
C. vùng tiếp giáp lãnh hải. D. nội thuỷ.
Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí gần ba mặt giáp biển.
B. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
C. hoạt động của gió phơn Tây Nam.
D. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống
sông Hồng?
A. Hồ Ba Bể. B. Hồ Trị An. C. Hồ Kẻ Gỗ. D. Hồ Cấm Sơn.
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng
mưa trung bình năm lớn nhất?
A. Hà Nội. B. Lũng Cú. C. Huế. D. Hà Tiên.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Phu Luông. B. Tây Côn Lĩnh. C. Pu Tha Ca. D. Kiều Liêu Ti.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung nhiều
nhất ở vùng nào sau đây?
A. Tây Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Di
Linh?
A. Núi Nam Decbri. B. Núi Braian. C. Núi Lang Bian. D. Núi Chư Pha.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Bề ngang hẹp do núi ăn lan sát biển.
B. Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá.
C. Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu.
D. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi.
Câu 9: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. địa hình đa dạng. B. sông ngòi dày đặc.
C. tổng bức xạ lớn. D. khoáng sản phong phú.
Câu 10: Nhờ tiếp giáp với biển nên nước ta có
A. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
B. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
C. nền nhiệt cao, nhiều ánh sáng.
D. khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt.
Câu 11: Đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. tính nhiệt đới tăng dần theo hướng tây đông.
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Mã đề 101

Trang 2/3 - Mã đề 101
D. có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh
hưởng mạnh nhất của bão?
A. Đông Bắc Bộ. B. Nam Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 13: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây cao nhất dãy Trường Sơn
Nam?
A. Chư Yang Sin. B. Ngọc Linh. C. Bi Duop. D. Lang Bi Ang.
Câu 14: Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:
A. Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển.
B. Hệ sinh thái trên đất phèn.
C. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
D. Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô.
Câu 15: Hệ thống đảo của nước ta
A. có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
B. hầu hết là các đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.
C. là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.
D. hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất
của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?
A. Tháng 8. B. Tháng 9. C. Tháng 7. D. Tháng 6.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích nhỏ
nhất nước ta?
A. Bắc Ninh. B. Ninh Bình. C. Hà Nam. D. Thái Bình.
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật tiêu biểu của vườn quốc gia Mũi
Cà Mau là
A. rừng thưa. B. trảng cỏ, cây bụi.
C. rừng tre nứa. D. rừng ngập mặn.
Câu 19: nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
C. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
D. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở
vào):
A. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
B. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
C. Quanh năm nóng.
D. Về mùa khô có mưa phùn.
Câu 21: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
A. Khí hậu có tính chất cận nhiệt.
B. Đất mùn thô là chủ yếu.
C. Chỉ có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
D. Các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới.
Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc không có vùng
khí hậu nào sau đây?
A. Vùng khí hậu Tây Bắc.
B. Vùng khí hậu Đông Bắc.
C. Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.

Trang 3/3 - Mã đề 101
D. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Câu 23: Đặc điểm không đúng với khí hậu miền Bắc
A. độ lạnh tăng dần về phía Nam.
B. thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
C. thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường.
D. biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so với miền Nam.
Câu 24: Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A. Tổng nhiệt độ năm trên 5400°
B. Lượng mưa giảm khi lên cao.
C. Mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C.
D. Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Lào?
A. Sơn La. B. Gia Lai. C. Kon Tum. D. Điện Biên.
Câu 26: Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
A. độ dài các con sông.
B. đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua.
C. chế độ mưa theo mùa.
D. hướng dòng chảy.
Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau
đây?
A. Kiên Giang. B. Quảng Ninh. C. Phú Yên. D. Nghệ An.
Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết vàng có ở mỏ nào sau đây ?
A. Thạch Khê. B. Nông Sơn. C. Kiên Lương. D. Bồng Miêu.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy kể tên các con sông thuộc hệ thống
sông Đồng Nai?
Câu 2: (1,5 điểm) Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc –
Nam? Kể tên các miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
------ HẾT ------

