
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Họ và tên HS:……………………...
Lớp: 5/…
Phòng:..... Ngày kiểm tra:…/01/2025
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024-2025
Môn: Công nghệ – Lớp 5
Thời gian làm bài 35 phút
(phần lý thuyết, không kể thời gian phát đề)
Chữ kí GV
coi KT
Tổng điểm
Nhn xt ca gio viên
GV chấm
bài KT lần 1
GV chấm
bài KT lần 2
Điểm lý thuyết
Điểm thực hành
PHẦN A. LÝ THUYẾT (8 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1. (1 điểm) Trong bối cảnh hiện đại, làm thế nào để vừa tn dụng được
công nghệ nhưng không bị lệ thuộc?
A. Cân bằng giữa thời gian sử dụng công nghệ và các hoạt động thực tế.
B. Chỉ sử dụng công nghệ trong những tình huống bắt buộc.
C. Tắt thiết bị điện tử hoàn toàn khi không cần sử dụng.
D. Sử dụng thiết bị điện tử cho mọi nhu cầu trong cuộc sống để tiết kiệm thời gian.
Câu 2. (1 điểm) Nhà sng chế đóng vai trò quan trọng trong xã hội vì:
A. Giúp tạo ra nhiều công việc thủ công hơn.
B. Góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của
công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn.
C. Giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng ít máy móc.
D. Chỉ tập trung vào việc cải tiến thiết bị điện tử.
Câu 3. (1 điểm) Đnh gi và hoàn thiện sản phẩm là bước cuối cùng trong quy
trình thiết kế. Mục đích chính ca bước này là gì?
A. Thực hiện quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.
B. Lựa chọn vật liệu phù hợp để tối ưu hóa sản phẩm.
C. Xác định xem sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu ban đầu không.
D. So sánh sản phẩm với các mẫu khác trên thị trường.
Câu 4. (1 điểm) Lợi ích chính ca điện thoại di động so với điện thoại cố định
là gì?
A. Giá thành rẻ hơn.
B. Không cần sử dụng pin.
C. Ít tốn chi phí hơn khi sử dụng lâu dài.
D. Hỗ trợ nhiều tiện ích hơn và có thể sử dụng ở bất kỳ đâu khi có tín hiệu mạng.
Câu 5. (1 điểm) Điền vào chỗ chấm (…) cc từ hoặc cụm từ thích hợp.
Muốn tạo ra ………………………………….…..…. cần phải bắt đầu từ việc
……………………………. sản phẩm. Thiết kế là quá trình …………………..…………… để tạo
ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

Câu 6. (1 điểm) Nối mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột B để được
câu đúng.
Cột A
Cột B
1. Sử dụng điện thoại khi đang
sạc pin
A. Hành động đúng, giúp bảo vệ
thông tin cá nhân.
2. Cài đặt mật khẩu cho điện
thoại
B. Không an toàn, có thể gây
hỏng pin hoặc cháy nổ.
3. Dùng điện thoại để tra cứu
thông tin học tập
C. Có thể bị lợi dụng để truy cập
dữ liệu cá nhân.
4. Cho người lạ mượn điện thoại
cá nhân
D. Sử dụng công nghệ để hỗ trợ
học tập.
Câu 7. (1 điểm) Điền Đ (Đúng), S (Sai) vào ô cuối mỗi câu cho thích hợp.
Đúng / Sai
A. Một sáng chế cần phải trải qua quá trình thử nghiệm và điều
chỉnh nhiều lần để sản phẩm sáng chế có thể hoạt động hiệu quả
và an toàn.
B. Mọi sáng chế đều bắt buộc phải có giá trị thương mại và
được sản xuất hàng loạt thì mới được công nhận.
C. Sáng chế chỉ cần có ý tưởng độc đáo là đủ, không cần thực
hiện kiểm tra hay phát triển thêm để đưa vào sử dụng.
D. Nhà sáng chế cần tìm hiểu nhu cầu thực tế của con người
hoặc cộng đồng trước khi bắt đầu sáng chế để đảm bảo sản
phẩm có tính ứng dụng cao.
Câu 8. (1 điểm) Em hãy nêu vai trò ca sản phẩm công nghệ đối với đời sống
con người:
PHẦN B. THỰC HÀNH (2 điểm)

