Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phúc Trìu, Thái Nguyên
lượt xem 1
download
Cùng tham khảo “Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phúc Trìu, Thái Nguyên” được chia sẻ dưới đây để giúp các em biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt điểm tốt hơn.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phúc Trìu, Thái Nguyên
- KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN VẬT LÝ LỚP 9 Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc nội dung chủ đề: Lực điện từ động cơ điện một chiều. Thời gian làm bài: 45 phút Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). Cấu trúc: Mức độ nhận thức: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (Gồm 8 câu; Nhận biết: 8 câu; mỗi câu 0,5 điểm Phần tự luận: 6,0 điểm (Gồm 4 câu; Thông hiểu: 2 câu (2,0 điểm); Vận dụng: 1câu (2,0 điểm); Vận dụng cao:1câu (1,0 điểm)). Nội dung nửa đầu học kì 1: 30% (3,0 điểm; Chủ đề 12: 18 tiết) Nội dung nửa sau học kì 1: 70% (7,0 điểm; Chủ đề 23: 12 tiết) I. KHUNG MA TRẬN Mưc độ ́ % Tông số ̉ nhân ̣ Nôi ̣ câu Tổng điểm thưć dung Vân ̣ kiên ́ Nhân Thông ̣ Vân ̣ dung ̣ thức biêt ́ hiêu ̉ dung ̣ cao TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TT Chủ đề 1 1 Điện trở 1 2 1 20 2 của dây dẫn. Định luật Ôm
- Chủ đề 2 Công và 2 công 1 1 1 2 1 30 suất của dòng điện Chủ đề 3 3 3 1 1 1 4 2 50 Từ trường Tổng số 6 1 2 1 1 1 8 4 12 câu Điểm số 3 1 1 2 2 1 4 6 10 5 Tổng số điểm 40% 20% 10% 100% (%)
- II. BẢN ĐẶC TẢ Câu hỏi Yêu cầu cần đạt Nội dung TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Chủ đề 1 Nhận biết - Nhận biết được 1 2 C9 C1;3 Điện trở của dây điện trở của mỗi dẫn. Định luật dây dẫn đặc Ôm trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nhận biết được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. - Nhận biết được các mối quan hệ trong đoạn mạch mắc nối tiếp, song song - Nhận biết được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật
- liệu làm dây dẫn. - Nhận biết được các loại biến trở. - Nhận biết được các loại vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau Hiểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. Hiểu được mối quan hệ của điện Thông hiểu trở, chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Hiểu được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Vận dụng Vận dụng được định luật Ôm để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở mắc hỗn hợp.
- - Mạch điện gồm R1 nt (R2//R3) - Mạch điện gồm R1 // (R2 nt R3) Vận dụng được công thức R = và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn. - Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở. - Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. Chủ đề 2 Nhận biết Nhận biết được 1 C2 Công và công công thức tính điện năng tiêu thụ
- suất của dòng của một đoạn điện mạch. Thông hiểu Hiểu ý nghĩa 1 C5 của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện. Viết được công thức tính công suất điện. Công thức tính công suất điện: = U.I, trong đó, là công suất của đoạn , I là cường độ dòng điện trong mạch U là hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch. Đơn vị công suất là oát Hiểu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Chỉ ra được sự
- chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động Viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ. Vận dụng - Vận dụng được 1 C12 công thức = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. - Sử dụng thành thạo công thức điện năng tiêu thụ của một mạch điện A = .t = U.I.t hoặc A = I2.R.t = để giải các bài tập đơn giản có liên quan. - Vận dụng được công suất điện
- của một mạch điện bằng vôn kế và ampe kế. - Mắc được thiết bị theo đúng sơ đồ mạch điện với bóng đèn, khoá K, vôn kế, ampe kế, nguồn điện có hiệu điện thế không thay đổi. - Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan. - Vận dụng được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện. Chủ đề 3 Nhận biết - Nhận biết được 3 C4;7;8 Từ trường sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm. - Nhận biết được cấu tạo của nam châm điện và nêu
- được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ. - Nhận biết được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này. Thông hiểu - Hiểu được hiện 1 1 C10 C6 tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính. - Hiểu được các từ cực của kim nam châm - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn - Mô tả được thí nghiệm của Ơ- xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ. - Hiểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực
- từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều Vận dụng - Vận dụng được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác. - Sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí. - Vận dụng được nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường. - Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại. - Vận dụng được
- quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia. - Vận dụng vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U - Ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác Vận dụng cao dụng của nam 1 C11 châm điện trong những ứng dụng này. TỔNG 8 8 PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS PHÚC TRÌU Nămhọc 2022 2023 Môn: Vật lý 9 Họ và tên:.................................................... (Thời gian làm bài 45 phút) Lớp:............
- Điểm Nhận xét của Thầy, Cô giáo Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn. C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn. Câu 2: Định luật JunLenxơ cho biết điện năng biến đổi thành A. cơ năng. B. hoá năng. C. nhiệt năng. D. năng lượng ánh sáng. Câu 3: Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là: A. 0,25A B.2,5A C. 4A D. 36A Câu 4: Vật nào sau đây ứng dụng hoạt động từ của dòng điện? A. Bàn là B. Bóng đèn dây tóc C. Động cơ điện D. Nồi cơm điện Câu 5: Một bóng đèn loại 220V100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1h là: A. 0,1 KW.h B. 1 KW.h C. 100 KW.h D. 220 KW.h Câu 6: Treo một kim nam châm thử gần ống dây (hình vẽ). Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm khi ta đóng khoá K? N S A. Bị ống dây hút. B. Bị ống dây đẩy. K + _ C. Vẫn đứng yên.
- D. Lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 180o, cuối cùng bị ống dây hút. Câu 7: Môi trường nào sau đây có từ trường? A. Xung quanh vật nhiễm điện B. Xung quanh viên pin C. Xung quanh thanh nam châm D. Xung quanh một dây đồng. Câu 8: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào chiều: A. của dòng điện qua dây dẫn. B. đường sức từ qua dây dẫn. C. chuyển động của dây dẫn. D. của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm). Câu 9 (1,0đ): Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm. Câu 10 (2,0đ): a. Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải? Quy tắc này dùng để làm gì? b. Xác định tên từ cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình sau: A B I F I a) b) h× 3 nh Câu 11 (1,0đ): Bạn Kiên vô tình bị mạt sắt bắn vào mắt, làm thế nào mà bác sĩ có thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bạn Kiên khi không thể dùng panh hoặc kim? Bác sĩ đó có thể sử dụng nam châm được không? Vì sao? Câu 12 (2,0đ): Môt bêp điên khi hoạt động bình có điện trở R = 80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 3A. Mỗi ngày ̣ ́ ̣ sử dụng bếp điện này 2 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 KW.h là 1500 đồng. BÀI LÀM
- ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................... ........................................... ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................... ...................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ .............................................................................. ................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................. PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THCS PHÚC TRÌU HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20222023 MÔN: VẬT LÝ 9 I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Học sinh chọn đúng mỗi câu đạt 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
- Đáp án B C A C A D C D II. TỰ LUẬN (6,0 điểm): Câu Đáp án Điểm Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với 9 hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. Công thức: 1,0 a. Quy tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn 1,0 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. Dùng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây hoặc chiều dòng điện chạy qua ống dây. 10 b. Đầu A cực nam, đầu B cực bắc. 1,0 Đường sức từ có chiều đi vào đầu A đi ra đầu B của ống dây A B I F I a) b) h× 3 nh - Trong bệnh viện, bác sĩ dùng nam châm để lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi 11 mắt của bệnh nhân khi không sử dụng panh hoặc kim. Khi đưa nam châm 0,5 lại gần vị trí có mạt sắt, nam châm sẽ hút mạt sắt ra khỏi mắt. 0,5 12 Tóm tắt: 0,5 Cho biết: R = 80 , I = 3A, 1KW.h = 1500đ Tính: T = ? Giải Công suất tiêu thụ điện của bếp là: 0,5 P = I 2 .R = 3 2 .80 = 720W = 0,72(kW) Lượng điện năng mà bếp điện tiêu thụ trong 30 ngày là:
- Ta có: A = P.t = 0,72.60 = 43,2(kW.h ) 0,5 Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong một tháng T = A. 700 = 43,2.1500 = 64.800(đ) Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong một tháng là 64.800 đồng 0,5
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi học kì 1 môn Lịch Sử lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồ Hảo Hớn
3 p | 433 | 23
-
Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồ Hảo Hớn
4 p | 345 | 22
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồng Phương
3 p | 482 | 21
-
Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Tân Viên
4 p | 515 | 20
-
Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2017 có đáp án - Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường
5 p | 328 | 19
-
Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Bình An
3 p | 945 | 17
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồ Hảo Hớn
4 p | 317 | 17
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trung Kiên
4 p | 375 | 16
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồ Hảo Hớn
6 p | 564 | 16
-
Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh
2 p | 231 | 15
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh
2 p | 300 | 12
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Khai Quang
4 p | 448 | 12
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh
3 p | 276 | 10
-
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hồ Hảo Hớn
4 p | 429 | 8
-
Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Yên Phương
3 p | 226 | 8
-
Đề thi học kì 1 môn Sinh lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Bình An
4 p | 287 | 7
-
Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2017 có đáp án - Đề số 1
2 p | 198 | 7
-
Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2017 có đáp án - Đề số 2
3 p | 130 | 6
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn