MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học: 2024-2025 (Mã đề A)
TT
năng
Nội
dung/
đơn
vị
KT
Mức
độ
nhận
thức
Tổng
%
điểm
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL TN
1
Đọc hiểu Truyện.
Số
câu
4 1 4 0 1 0 10
Tỉ lệ
%
20 10 20 10 60
2
Viết Viết bài văn biểu cảm
về con người.
Số
câu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1
Tỉ lệ
%10 10 10 10 40
Tỷ lệ % điểm các mức độ 70% 30% 100
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Thị Chung Hồ Thị Thanh
BẢNG ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học: 2024-2025 (Mã đề A)
TT Kĩ năng Nội dung/Đơn
vị kiến thức Mức độ đánh giá
1 Đọc
hiểu
Truyện.
Nhận biết:
- Nhận biết thông tin chi tiết tiêu biểu của ngữ liệu như: thể
loại, người kể chuyện, hành động, việc làm của nhân vật …
- Nhận biết số từ được sử dụng trong ngữ liệu.
Thông hiểu:
- Xác định được các biện pháp tu từ và tác dụng của biện pháp
tu từ được sử dụng trong ngữ liệu.
- Xác định được nghĩa của từ.
- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
- Hiểu được tình cảm, cảm xúc của nhân vật được thể hiện qua
các chi tiết trong văn bản.
Vận dụng:
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật được thể hiện
qua các chi tiết trong văn bản.
2 Viết
Viết bài văn biểu
cảm về con
người.
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản.
Thông hiểu:
- Xác định được cách thức trình bày bố cục đoạn văn.
- Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố cục
văn bản)
Vận dụng:
Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các
phương thức biểu đạt, …
Vận dụng cao:
Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Thị Chung Hồ Thị Thanh
PHOWNG GD&ĐT BẮC TRAW MY ĐỀ KIÊSM TRA CUỐI KÌ I
TRƯƠUNG PTDTBT THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
MÔN: NGỮ VĂN 7
Họ tên:………………………………………. Năm ho]c: 2024 – 2025
Lớp: 7/…. ThơWi gian: 90 phuct (không kê giao
đê)
MÃ ĐỀ A
Điểm Nhận xét
A. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đohc ngưi liêhu sau vaW traj lơWi câu hoji:
CON SẺ
Tôi đi dọc lối vaWo vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tưởng như
đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi vaW thấy một con sẻ non mép vaWng óng, trên đầu có một nhúm
lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.
Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức(1) đen nhánh
lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít(2) lên tuyệt vọng(3)
và thảm thiết (4). Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó.
Sẻ giaW lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản
đặc(5). Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình
vẫn cuốn nó xuống đất.
Con chó của tôi dừng lại vaW lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi
vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.
Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ
bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.
(Theo I. Tuốc-ghê-nhép, NXB Văn học)
(1). Bộ ức: phần cơ thể thuộc phần ngực, nơi tiếp giáp giữa bụng và cổ của động vật.
(2). Rít: âm thanh phát ra cao, liên tục thành hồi dài đến mức chói tai.
(3). Tuyệt vọng: mất hết, không còn hi vọng gì.
(4). Thảm thiết: thê thảm và thống thiết.
(5). Khản đặc: không thể phát ra âm thanh rõ ràng.
I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết. B. Truyện ngắn. C. Đồng thoại. D. Truyện cười
Câu 2. Người kể chuyện trong văn bản trên là ai?
A. Sẻ già. B. Con chó. C. Tôi. D. Sẻ non.
Câu 3. Từ nào trong câu sau là số từ: “Tôi nhìn dọc lối đi va thấy một con sẻ non mép vang óng,
trên đầu có một nhúm lông tơ”.
A. Một. B. Thấy. C. Trên. D. Và.
Câu 4. Khi nhìn thấy con sẻ rơi xuống, con chó định làm gì?
A. Định bắt con sẻ về chăm sóc. B. Định an ủi, động viên con sẻ.
C. Định mang con sẻ về lại tổ. D. Định lại gần và vồ lấy con sẻ.
Câu 5. Hành động của chim sẻ mẹ trong câu văn sau: “Sẻ gia lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín
sẻ con” thể hiện điều gì?
A. Để ra oai, cảnh cáo con chó. B. Bao bọc, che chở, bảo vệ sẻ con.
C. Lấy lòng thương hại của nhân vật tôi. D. Dọa nạt, nghiêm khắc dạy bảo sẻ con.
Câu 6. Chỉ ra nghĩa của từ bối rối trong câu văn sau:Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối
ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục”.
A. Luống cuống, không bình tĩnh được. B. Run sợ trước một kẻ có sức mạnh.
C. Tức giận trước một sự việc lạ. D. Bình tĩnh khi đối diện với nguy hiểm.
Câu 7. Nhân vật tôi đã bộc lộ sự thán phục vì điều gì?
A. Khi thấy thiên nhiên trong khu vườn có những điều kì thú.
B. Khi chứng kiến con sẻ non yếu ớt đang gặp nguy hiểm.
C. Nhìn thấy con sẻ non mép óng vàng rơi từ trên tổ xuống.
D. Vì hành động dũng cảm và tình yêu thương của sẻ già.
Câu 8. Dòng nào thể hiện ý nghĩa của truyện?
A. Đề cao tinh thần đoàn kết. B. Nhắc nhở tinh thần cảnh giác.
C. Ca ngợi tình yêu thương. D. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. Trả lời câu hỏi /Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. (1,0 điểm ) Chỉ ra biện pháp tu được sử dụng trong câu văn sau: Bỗng từ trên cây cao gần
đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó”.
Câu 10. (1,0 điểm) Vì sao nhân vật “tôi” có hành động “lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh
ra xa”.
B. LÀM VĂN (4.0 điểm)
Văn bản “Con sẻ” nói về tình mẫu tử thiêng liêng, qua câu chuyện đó em hãy viết bài văn biểu cảm
về người mẹ thân yêu của mình.
---------------------HẾT------------------------
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Thị Chung Hồ Thị Thanh
HIỆU TRƯỞNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học: 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
MÃ ĐỀ A
Phầ
n
Câu Nội dung Điểm
A ĐỌC HIỂU 6,0
1B 0,5
2C 0,5
3A 0,5
4D 0,5
5B 0,5
6A 0,5
7D 0,5
8C 0,5
9- Biện pháp tu từ trong câu là: So sánh
- Chỉ ra biện pháp so sánh trong câu: lao xuống như hòn đá.
*Mức 1: Học sinh nêu được hai ý trên được tính điểm tối đa.
*Mức 2. Học sinh nêu được một trong hai ý trên.
*Mức 3. Học sinh không trả lời được hoặc trả lời không phù hợp.
1,0
0,5
0,0