UBND HUYN ĐIN BIÊN
TRƯNG PTDTBT TH S 1 XÃ NA
TÔNG
(Bài kim tra có 02 trang)
MÃ Đ 01
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc hiểu) - Lớp 3
Thời gian: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: …….........................................................
Lớp:...........................................................................
Điểm: Bằng số ….….... Bằng chữ............................
Lời nhận xét của thầy (cô) giáo: ……......................
..................................................................................
..................................................................................
Họ, tên, chữ kí người coi:
1...............................................................
2. .............................................................
Họ, tên, chữ kí người chấm:
1...............................................................
2...............................................................
BÀI LÀM
I. Đọc thầm đoạn văn sau:
Vời vợi Ba Vì
Từ Tam Đảo nhìn về phía Tây, Vẻ đẹp của Ba biến ảo lạ lùng từng mùa
trong năm, từng gi trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm
mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương
mù tỏa nắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên biển.
Ôm quanh Ba bát ngát đồng bằng, mênh mông nước với những Suối
Hai, Đồng Mô, Ao Vua…nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo H, đảo
Sếu…xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn…rừng ấu thơ, rừng thanh xuân.
Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo
cao, hồ thấp những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca rẽ sóng chở khách
dạo chơi, nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc - ta hồ nước lọc quanh tầng đá ong mát
rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác
những cánh rừng trẻ trung những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy
khi ngân, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
II. Dựa vào nội dung bài đc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trli đúng nht và
hoàn thành các bài tp sau: (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Bài văn trên miêu tả vẻ đẹp Ba Vì vào lúc nào?
A. Buổi sáng
B. Buổi trưa
C. Buổi chiều
Câu 2 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây liệt đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy
sức sống của rừng cây Ba Vì?
A. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân,
phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.
B. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân,
rừng trẻ trung
C. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa
hội, rừng trẻ trung.
Câu 3 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ “Trong veo”
A. Trong sáng
B. Trong sạch
C. Trong vắt
Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu: “Những con thuyền mỏng manh lượn giữa những
hồ nước vòng quanh đảo cao, hồ thấp” Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”
A. lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao, hồ thấp.
B. Những con thuyền mỏng manh
C. mỏng manh lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao, hồ thấp
Câu 5 (0,5 điểm). Ghi lại những từ chỉ sự vật trong câu văn: “Ôm quanh Ba
bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao
Vua…nổi tiếng vẫy gọi.”
Câu 6: (0,5 điểm). Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau.
Những chiếc lá ngoã non to như cái quạt lọc ánh ánh sáng xanh mờ mờ.
--------------------HẾT--------------------
UBND HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTBT TH S 1 XÃ NA TÔNG
(Hướng dẫn chấm có 01 trang)
Mã đề 01
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt (phần đọc hiểu) - Lớp 3
I. Hướng dẫn chấm
- Bài kiểm tra cuối học kỳ I Tiếng Việt (phần đọc hiểu) chấm điểm theo thang
điểm 3 kết hợp sửa lỗi nhận xét ưu điểm và góp ý hạn chế.
Điểm của bài kiểm tra (phần đọc hiểu) nếu điểm thp phân thì giữ nguyên,
không làm tròn. Sau khi cộng điểm viết với điểm đọc thành tổng điểm của bài kiểm
tra môn Tiếng Việt mới được làm tròn thành số nguyên (thí dụ 9,25 làm tròn thành 9;
9,5 làm tròn thành 10).
II. Đáp án và biểu điểm:
Câu Đáp án Biểu điểm
1 C 0,5
2 A 0,5
3 C 0,5
4 A 0,5
5
Gồm có các từ chỉ sự vật: Ba Vì, đồng bằng, hồ, suối Hai,
Đồng Mô, Ao Vua.
0,5
6
Gạch dưới các từ: non, to, xanh 0,5
--------------------HẾT--------------------
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TV – LỚP 3
NĂM HỌC 2024-2025
Mạch kiến thức, kĩ năng
Mức 1
Nhận biết
Mức 2
Thông hiểu
Mức 3
Vận dụng Tổng
TN
KQ TL HT
khác
TN
KQ TL HT
khác
TN
KQ TL HT
khác
TN
KQ TL HT
khác
1.
Đọc tiếng
(2.0
điểm)
GV lựa chọn ng liệu
ngoài sách go khoa,
biết đọc diễn cảm các
đon n miêu tả, câu
chuyện, bài thơ; Đọc
theo ngữ điệu phù hợp
với vai đưc phân
trong một đoạn đối
thoại hai. Độ dài
của văn bản khoảng
70 – 75 tiếng/ phút.
Số
câu 11
Số
điểm 2,0 2,0
2. Đọc
hiểu
(3.0
điểm)
a) Hiểu văn bản (2,0
điểm)
Lựa chọn ng liu
ngoài sách go khoa:
Truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện ngắn;
đoạn (bài) văn miêu
tả; Bài thơ, đồng dao,
ca dao, vè. Đ dài
của n bản: truyện
khoảng 200 - 230
chữ, bài miêu tả
khoảng 180 - 190
chữ, thơ khoảng 80 -
90 chữ.
Số
câu 2 1 1 31
Số
điểm
1,0 0,5 0,5 1,5 0,
5
b) Kiến thức tiếng
Việt
(1,0 điểm)
Từ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm. Dấu
chấm, dấu hai chấm;
câu kể, câu hỏi, câu
khiến, câu cảm. Đặc
điểm thể hiện qua
dấu u, qua từ đánh
dấu kiểu u công
dụng của từng kiểu
câu.
Số
câu 1 1 11
Số
điểm 0,5 0,5 0,5 0,
5
Tổng phần Đọc (Đọc tiếng –
Đọc hiểu)
Số
câu 2 1 2 2 4 2 1
Số
điểm 1,0 2,0 1,0 1,0 2,0 1,
02,0
3. Viết
đoạn văn
(5.0
điểm)
a) Viết chính tả (2.0
điểm)
Nghe viết đoạn n
khoảng 60-65 chữ.
Số
câu 11
Số
điểm 2,0 2,
0
b) Viết đoạn văn (3.0
điểm)
- Viết đoạn văn thuật
lại một sự việc đã
chứng kiến hoặc
tham gia; viết đoạn
văn ngắn miêu tả một
đồ vật gần gũi, quen
thuộc; nói về tình
cảm, cảm xúc của
mình đối với một
người bạn, người
thân; nêu do thích
hoặc không thích một
nhân vật trong câu
chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, dựa vào gợi
ý; viết thư cho người
thân hoặc bạn bè.
Số
đoạn 11
Số
điểm 3,0 3,
0
Tổng phần Viết
Số
câu 12
Số
điểm 3,0 5,
0
CỘNG
2 1 1 2 1 2 4 4 1
1,0 2,0 2,0 1,0 3,0 1.0 2,0 6,
02,0