MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
Môn: GDCD- Lớp:6.- Thời gian: 45 phút
TT
Mạch
nội
dung
Chủ đ
Mức đ nhận thức Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu Vận dụng Vận dng
cao Tỉ lệ Tng
điểm
TN
TL
TN
TL TN
TL TN TL TN TL
1 Giáo
dục
KNS
Ứng phó với
tình huống
nguy hiểm.
2
câu
2 câu
1.0
2 Giáo
dục
kinh tế
Tiết kiệm 2
câu
2 câu
1.0
3
Giáo
dục
pp
luật
Công dân
nước Cộng hoà
xã hi ch
nghĩa Vit
Nam
2
câu
1/2
câu
1/2
câu 2 câu
1 câu
3.0
Quyền trẻ em.
4
câu
1/2
câu
1/2
câu 4 câu
1 câu
5.0
Tổng 10
1 1/2 1/2 12 2
10
điểm
T l % 30% 20% 30% 20% 50%
50%
Tỉ l chung 50% 50% 100%
Lưu ý: Thời gian làm bài: 45 phút.
Trong đó: 10 câu trắc nghiệm 15 phút ( mỗi câu 1,5 phút)
2 câu tự luận 30 phút.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
Môn: GDCD Lớp:6 - Thời gian: 45 phút
TT
Mạch
nội
dung
Chủ đ Mc đ đánh giá
Scâu hi theo mc đđánh giá
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dng
Vận
dụng
cao
1
Giáo
dục
KNS
1. Ứng
phó
với
tình
huống
nguy
hiểm
Nhận biết:
- Nhận biết được các tình huống nguy
hiểm đối với trẻ em.
- Nêu được hậu quả của những tình
huống nguy hiểm đối với trẻ em.
Thông hiểu:
Trình bày được các cách ứng phó vi
một số tình huống nguy hiểm để đảm
bảo an toàn.
Vận dụng:
Thực nh ch ng phó với một snh
huống nguy him đ đảm bo an toàn.
2 TN
2
Giáo
dục
kinh
tế
2. Tiết
kiệm
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm của tiết kiệm.
- Nêu được biểu hiện của tiết kiệm (thời
gian, tiền bạc, đồ dùng, điện, nước, ...).
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm.
Vận dụng:
- Thc hành tiết kiệm trong cuc sng, hc
tp.
- Pphán những biểu hiện lãng phí thời
gian, tiền bạc, đồ dùng...
Vận dụng cao:
Nhận xét đánh giá vic thc hành tiết kim
ca bản thân và nhng ni xung quanh.
2 TN
T l chung 50% 50%
Giáo
dục
pp
luật
3. ng
dân
nước
Cộng
h xã
hội ch
nghĩa
Việt
Nam
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm công dân.
- Nêu được quy định của Hiến pháp
nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt
Nam v quyền và nghĩa vụ bản của
công dân.
Thông hiểu:
- Trình y được căn c để xác định
quốc tịch Việt Nam, công dân Việt Nam.
Vận dụng:
Thc hin được mt s quyn, nghĩa
v ca công dân Vit Nam.
4 TN 1/2 TL
1/2 TL
4.
Quyền
trẻ em.
Nhận biết:
- Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em.
- Nêu được trách nhim của gia đình,
nhà trường, hội trong việc thực hiện
quyền trẻ em.
Thông hiểu:
- Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện
quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà
trường, cộng đồng;
- Giải thích được ý nghĩa của quyn trẻ
em và việc thực hiện quyền trẻ em.
- Phân biệt được hành vi thực hiện
quyền trem hành vi vi phạm quyền
trẻ em.
Vận dụng:
Bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt
hơn quyền trẻ em.
Vận dụng cao:
Thực hiện tốt quyền bổn phận của trẻ
em.
4 TN 1/2 TL
1/2 TL
Tng 12 TN 1 TL 1 TL 1 TL
T l % 30 20 30 20
UBND HUYỆN NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: GDCD – LỚP 6 – MÃ ĐỀ: 1
Thời gian:45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm). Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng.
Câu 1: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc tình
từ con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm từ
A. con người. B. ô nhiễm.
C. tự nhiên. D. xã hội.
Câu 2: Những hiện tượng tự nhiên thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường,
điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội là tình huống nguy hiểm t
A. con người. B. ô nhiễm.
C. tự nhiên. D. xã hội.
Câu 3. Tiết kiệm là …?
A. sử dụng tiền bạc khi cần thiết.
B. tiết kiệm tiền, không cần tiết kiệm tài nguyên.
C. sử dụng hợp lý, không lãng phí tiền bạc, thời gian, sức lực và tài nguyên.
D. chỉ tiết kiệm khi gặp khó khăn.
Câu 4. Cách nào sau đây giúp tiết kiệm điện trong gia đình?
A. Rút phích cắm các thiết bị điện khi không sử dụng.
B. Bật tất cả các đèn trong nhà để sáng hơn.
C. Mở điện thoại liên tục cả ngày đêm không tắt.
D. Để máy tính chạy suốt đêm không tắt.
Câu 5. Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.
B. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
C. Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích.
D. Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện.
Câu 6: Người nào dưới đây được hưởng các quyền phải thực hiện nghĩa vụ ng
dân theo qui định của pháp luật Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam.
B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.
C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.
D. Người nước ngoại đang sống và làm việc tại Việt Nam.
Câu 7: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào?
A. 1989. B. 1998.
C. 1986. D. 1987.
Câu 8. Theo Hiến pháp năm 2013, công dân Việt Nam không nghĩa vnào dưới
đây?
A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
B. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam.
C. Tham gia bảo vệ an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
D. Có nghĩa vụ tuyt đối trung thành với luật pháp quc tế.
Câu 9. Công dân có quyền gì trong việc bảo vệ quyền lợi của mình khi bị xâm phạm?
A. Được quyền tự giải quyết bằng bạo lực.
B. Được quyền yêu cầu sự can thiệp của cơ quan nhà nước.
C. Không có quyền bảo vệ quyền lợi của mình.
D. Không được yêu cầu sự trợ giúp từ ai.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi
thực hiện quyền trẻ em là
A. tích cực thực hiện các quyền trẻ em để phát triển bản thân.
B. ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em.
C. phê phán những hành vi vi phạm quyền trẻ em.
D. dựa dẫm vào vị thế của bố m không học tập.
II. TỰ LUẬN (5.0 điểm).
Câu 1 (3.0 điểm): Công dân là gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
Là học sinh, em cần làm gì để trở thành một công dân tốt?
Câu 2 (2.0 điểm): Ngày o Hùng cũng được mẹ cho tiền ăn quà sáng nhưng bạn y
thường không ăn, để dành tiền chơi điện tử. Sau khi tan học, Hùng đi chơi điện tử đến tối
muộn mới về. Những m không đi chơi, bạn y về nhà sớm nhưng không giúp mviệc
nhà còn lên mạng m trò chơi. Thấy vậy, mẹ mắng cấm Hùng không được chơi
điện tử. Nếu còn tiếp tục, mẹ Hùng sẽ không cho tiền ăn sáng nữa mà sẽ cho ăn tại nhà rồi
mới đi học. Hùng tthái độ giận dỗi với mẹ cho rằng mđã vi phạm quyền trẻ em của
Hùng.
Câu hỏi :
- Em có nhận xét gì về hành động và thái độ của Hùng?
- Nếu là bạn của Hùng, em sẽ khuyên Hùng như thế nào?
-------------HẾT -----------
(Giám thị không giải thích gì thêm)