I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm):
Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
1. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự
cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên
của con người.
2. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật
từng sống.
3. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đẩu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật
từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.
4. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tượng
ứng với sự biến đổi của môi trường.
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 2: Hiệu suất sinh thái là
A. Tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
B. Tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng
trong hệ sinh thái.
C. tổng tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D. Tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất
và sinh vật tiêu thụ bậc một trong hệ sinh thái.
Câu 3: Mật độ cá thể của quần thể:
A. Là kích thước quần thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.
B. Là số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
C. Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
D. Là khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.
Câu 4: Hình thức phân bố theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
B. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
C. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
D. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 5: Cho các cặp cơ quan sau:
1. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của mèo.
2. Mang cá và mang tôm.
3. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
4. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
5. Chân chuột chũi và chân dế dũi.
6. Gai cây hoàng liên và gai cây xương rồng.
Có bao nhiêu cặp cơ quan thuộc nhóm cơ quan tương đồng:
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 6: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A. quan hệ động vật ăn thịt và con mồi.
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật.
C. quan hệ giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
D. quan hệ giữa thực vật với động vật.
Câu 7: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
Trang 1/5 - Mã đề 003
SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTNT THPT MƯỜNG ẢNG Đ KIM TRA CUI HC KÌ II, NĂM HC 2022 - 2023
MÔN SINH HỌC - KHỐI LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
Không kể thời gian giao đề
(Đề có 5 trang)
Họ tên : .......................................................... Số báo danh : ...... Mã đề 003
A. Sinh vật sản xuất , sinh vật ăn thực vật , sinh vật phân giải.
B. Sinh vật ăn thực vật , sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
C. Sinh vật sản xuất , sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
D. Sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Câu 8: Xét các mối quan hệ sinh thái dưới đây
1. `Một số loài tảo nước ngọt nhoa cùng sống trong một môi trường với các loài
tôm
2. Cây phong lan sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
3. Loài cá ép sống trên các loài cá lớn
4. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
5. Loài kiến sống trên cây kiến
Những mối quan hệ KHÔNG gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó là
A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 5. D. 3, 4, 5.
Câu 9: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã có:
A. Tạo thành các hạt Coaxecva.
B. Hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên.
C. Xuất hiện các enzyme.
D. Tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Câu 10: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình
tiến hóa là:
A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 11: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Đacuyn:
A. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
B. Sự phát triển và sinh sản ưu thế của các kiểu gen thích nghi nhất.
C. Từ loài gốc ban đầu chưa thích nghi hình thành nên các loài mới phù hợp với
điều kiện ngoại cảnh.
D. Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình
hình thành quần thể sinh vật?
A. Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ
sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.
B. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
Những cá thể còn lại thích nghi với điều kiện sống.
C. Giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần
dần hình thành quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.
D. Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới. Những
cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
Câu 13: Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng?
A. cây xanh → chuột → cú → diều hâu.
B. cây xanh → chuột → rắn → diều hâu.
C. cây xanh → rắn → chim → diều hâu.
D. cây xanh → chuột → mèo → diều hâu.
Câu 14: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài khác không
có lợi cũng không có hại là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ hợp tác. B. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
C. Quan hệ hội sinh. D. Quan hệ cộng sinh.
Câu 15: Trùng roi sống trong ruột mối là quan hệ
Trang 2/5 - Mã đề 003
A. Hội sinh. B. Ký sinh. C. Cộng sinh. D. Hợp tác.
Câu 16: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể là:
A. Ở loài khỉ khi đến mùa sinh sản các con đực đánh nhau để tìm ra con khỏe nhất,
các con đực yếu hơn sẽ phải di cư đến nơi khác, chỉ có con đực khỏe nhất ở lại đàn.
B. Ở loài linh dương đầu bò, các cá thề khi hoạt động thường theo đàn có số lượng
rất lớn.
C. Ở thực vật, tre nứa thường có xu hướng quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả
năng chống chịu với gió bão, giúp chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
D. Ở cá, nhiều loài khi hoạt động chúng di cư theo đàn có số lượng rất đông nhờ đó
chúng giảm lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng, chống lại các tác nhân bất lợi.
Câu 17: Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường ?
A. lắng đọng vật chất. B. sản xuất công nghiệp.
C. sử dụng nhiên liệu hóa thạch. D. hô hấp của động vật, thực vật.
Câu 18: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên
là ở chỗ :
A. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ
sung năng lượng cho chúng.
B. Do được con người bổ sung các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa
dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ khép kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.
D. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều
chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 19: Bò sát khổng lồ phát triển mạnh nhất ở
A. Kỉ Jula thuộc đại Trung sinh. B. Kỉ Đevon thuộc đại Tân sinh.
C. Kỉ Jula thuộc đại Tân sinh. D. Kỉ Triat thuộc đại Trung sinh.
Câu 20: Vào mùa xuân mùa khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì nhiều năm. B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa. D. theo chu kì ngày đêm.
Câu 21: Để hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên
A. Lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
B. Bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
C. Xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
D. Sử dụng các loại hoá chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
Câu 22: Quần xã là:
A. Tập hợp các quẩn thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường
xác định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định
theo thời gian.
B. Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở
đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn
định theo thời gian.
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở
đó chúng có quan hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển không ổn định
theo thời gian.
D. Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở
đó chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian.
Trang 3/5 - Mã đề 003
Câu 23: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu
sinh ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.
B. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực
tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh xung
quanh sinh vật.
D. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung
quanh sinh vật.
Câu 24: Chu trình sinh địa hóa là:
A. Sự trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã qua chuỗi thức ăn.
B. Chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
C. Sự trao đổi vật chất giữa quần xã với môi trường vô sinh.
D. Sự trao đổi vật chất giữa các sinh vật và giữa quần xã với sinh cảnh.
Câu 25: Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động
A. (2) và (3). B. (1) và (2). C. (1) và (3). D. (3) và
(4).
Câu 26: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật:
A, B, C, D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm.
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Phương án trả lời đúng là
A. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai.
B. (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
C. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.
D. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
Câu 27: Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các
chức năng khác nhau.
B. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
C. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có
hình thái tương tự.
Trang 4/5 - Mã đề 003
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu
tạo giống nhau.
Câu 28: Khi nói về chu trình sinh địa hóa , những phát biểu nào sau đây sai ?
I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
II. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp
III. Thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH+4 và NO2-
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa cacbon
A. I và III. B. I và II. C. III và IV. D. II và IV.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1( 1,0 điểm ):Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa như thế nào trong
thực tiễn sản xuất ?
Câu 2 ( 1,0 điểm): Cho một quần xã sinh vật gồm các thành phần quần thể
sau : cào cào, ếch, cỏ, thỏ, rắn, chuột, đại bàng, vi sinh vật.
a. Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã trên.
b. Nếu loại trừ rắn ra khỏi quần xã thì những quần thể nào bị ảnh hưởng trực tiếp và số
lượng cá thể của các quần thể biến đổi như thế nào ?
Câu 3( 0,5 điểm): Dựa vào mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật
em hãy giải thích tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen canh cây họ đậu
với các loại cây ngũ cốc?
Câu 4 ( 0,5 điểm): Giả sử năng lượng của các sinh vật trong một chuỗi thức ăn
như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1800 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 160 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 14 880 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 860 Kcal
Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3?
------ HẾT ------
Trang 5/5 - Mã đề 003