PHÒNG GIÁO DỤC ĐT - TX BUÔN HỒ
TRƯỜNG TH QUANG TRUNG
MA TRN Đ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II - KHỐI 3
NĂM HỌC 2022 – 2023
A. Đọc thành tiếng (4 điểm)
B. Ma trận đề kiểm tra về đọc hiểu, sử dụng từ và câu (6 điểm)
I. Phần đọc
hiu
S câu,
s đim
Mc 1
Mc 2
Mc 3
Tng
Ghi
chú
1. Xác định
thông tin hoc
chi tiết liên quan
trong bài đọc
-Hiểu nghĩa từ
ngữ, nghĩa ca
chi tiết trong bài
đọc .
TN
T
N
TL
TN
TL
S
câu
4
4
Câu
s
1,2,
3,4
S
đim
2
2
2. Rút ra bài
hc da trên
ni dung bài
đọc.
S
câu
1
Câu
s
S
đim
1,0
3. Liên h đơn
gin chi tiết
trong bài vi
bn thân hoc
vi thc tế cuc
sng
S
câu
1
1
Câu
s
6
S
đim
1
1,0
II. Phn s
dng t và câu
Xác định được
b phn câu.
Xác định được
t so sánh.
S
câu
1
2
Câu
s
7
S
đim
0,5
1,0
Viết được đon
văn có từ 2-3
câu trong đó có
s dng hình
nh so sánh.
S
câu
1
1
Câu
s
9
S
đim
1
1,0
Tng
S
câu
5
2
6
3
S
đim
2,5
2,0
3,0
3
Duyt chuyên môn Duyt t khối Người lp ma trn
Bùi Thị Đậu Hà Thị Dung Lê Thị Sinh Phương
C. C. Ma trận đề kiểm tra viết (10 điểm)
Kĩ năng viết
Số câu, số
điểm
Mức
1
Mức 2
Tổng
Viết chính tả
Số câu
1
Số điểm
4
Viết đoạn văn theo
yêu cầu
Số câu
1
Số điểm
6
Tổng
Số câu
1
1
2
Số điểm
4
6
10
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TH XÃ BUÔN H
TRƯỜNG TIU HC QUANG TRUNG
Đ KIỂM TRA ĐNH KÌ CUI HC KÌ II- LỚP 3 NĂM HỌC 2022- 2023.
MÔN: TING VIT
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong
bài: Vời vợi Ba Vì, Chiếc áo mới ngày xuân, Đôi cánh ca nga trng.
và tr li 1 câu hi v nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
VỜI VỢI BA
Từ Tam Đảo nhìn vphía tây, vẻ đẹp của Ba biến ảo lạ lùng từng mùa trong
năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt
qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù
toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây
nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật phép tạo ra
một chân trời rực rỡ.
(Võ Văn Trực)
CHIẾC ÁO MỚI NGÀY XUÂN
Tôi nhớ mãi ngày mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào dịp Tết. Chiếc áo những
bông hoa vàng nhuỵ đỏ làm lòng tôi cứ rộn lên. Không biết những năm khó khăn
ấy, bằng cách nào bố mẹ có thể mua cái áo đó cho tôi. Có thể là tiền từ m sắn mẹ
lên đồi vun trồng lúc mờ sớm. Cũng có thể là tiền từ con gà mái đang lên ổ đẻ mẹ
chăm bẵm cả một năm. Và cũng có thể mẹ phải vay mượn tiền hàng xóm...
Tết năm ấy với tôi cái cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. Tôi cứ chạy
khắp nhà hát véo von đủ các bài, làm đmọi việc mà không phụng phịu, dỗi hờn
như mọi năm. Thỉnh thoảng lại liếc mắt nhìn chiếc áo mới, dường như cái áo đang
mỉm cười với mình, cùng hát với mình.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
ĐÔI CÁNH CA NGỰA TRNG
Ngày xưa khi chưa trở về với người, ngựa họp thành đàn gần rừng. Trên
những bãi cỏ xanh rờn, các chú ngựa non tha hồ chạy nhảy, ngày này qua ngày
khác. Có một chú ngựa trắng, trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền
trời thắm xanh, như bọt trắng xoá của các thác cao xối nước xuống chân núi. Tất
nhiên là mẹ chú ta yêu chú nhất, và Ngựa mẹ cứ lo con lạc đàn.
(Thi Ngọc)
2. Kiểm tra đọc hiu, kiến thc Tiếng Vit (6 đim).
Đọc thầm bài :
NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nlạ bước vào, khẽ nói với
thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào – Thầy Kốt-ski nói.
mbước ra nh lang trở lại ngay với một gái. Ba mươi cặp mắt
ngạc nhiên hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu - em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng
để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em
vui vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. - Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai
nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
(Mạnh Hường dịch)
* Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
các bài tập sau:
Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Người bn mới đến lp có tên là gì ?
A. Va-li-a B. Ô-li -a C. li a D. Tôm-ski
Câu 2: (M1- 0,5 điểm) Ngoại hình của người bạn mới đến lớp như thế nào?
A. Cao lớn và khỏe mạnh. B. Nhỏ xíu và bị gù.
C. Nhỏ bé và xinh xắn. D. Nhỏ bé và gầy yếu.
Câu 3. (M1- 0,5 điểm) Các bn hc sinh trong lớp đã đối x với người bn mi
như thế nào?
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn.
B. Cười đùa, không thân thiện với bạn.
C. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn.
D. Thường nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp.
Câu 4. (M1- 0,5 điểm) Em thy các bn hc sinh trong câu chuyn trên người
như thế nào?
A. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng.
B. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai.
C. Thờ ơ, không thông cảm với hoàn cảnh của bạn.
D. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn.
Câu 5. (M2- 1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài hc gì?
....................................................................................................................................
..
Câu 6. (M3- 1 điểm) Nếu em có một người bn ngoại hình đc biệt như bn
Ô-li-a, em s làm gì để bn không cm thy t ti v bn thân?
................................................................................................................................
Câu 7. (M1- 0,5 điểm) T sonh đưc s dng trong câu sau t ng nào?
Những chiếc sen to nhưi sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần.
A. Như C. Xanh sẫm B. Như cái sàng D. To như
Câu 8. (M2- 0,5 đim) Gch chân dưới b phn tr li cho câu hỏi “Đểm gì?”
trong câu sau:
Chúng ta cần đọc sách để có thêm nhiu kiến thc b ích.
Câu 9. (M3- 1 điểm) Viết 2- 3 câu nói v mt con vt trong đó s dng hình
nh so sánh.
I. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1.Nghe viết: (4 điểm)
Cnh làng D
Những hàng cau làng Dạ tbất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông,
chúng vẫn còn y nguyên những tàu mềm mại như cái đuôi én. Trên nền đất rắn
lại giá lạnh, những đọt non vẫn đang xoè, vàng nhạt những cây cau vẫn
duyên dáng, rung rinh thân mình, tưởng như chúng sinh ra để trang điểm cho
làng Dạ thêm vẻ thanh tú, nhẹ nhàng.
(Ma Văn Kháng)
2. Luyn viết đon: (6 đim)
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu ) về một nhân vật em yêu thích trong câu
chuyện đã đọc, đã nghe.
Gợi ý: -Tên nhân vật
- Tên câu chuyện kể về nhân vật
- Những điều em thích ở nhân vật
- Lí do em yêu thích nhân vật
Duyt chuyên môn Duyt t khi Người ra đề
Bùi Thị Đậu Hà Th Dung Lê Thị Sinh Phương