UBND QUẬN THANH XUÂN
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH GIÓT
Mã đề: 801
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử và địa lí 8
Ngày kiểm tra:28/12/2024
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm 3 trang)
I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm) (học sinh tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, mỗi
câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1. Ở Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 2. Thị trấn Sapa (tỉnh Lào Cai) nm đ cao 1500m, nhit đ thành ph Lào Cai khoảng
250 C. nh nhit đ tại Sapa trong cùng thời điểm đó (biết c lên cao 100m nhit đ gim 0,60C):
A. 250 C B. 150 C C. 60 C D. 160 C
Câu 3. Nước ta có điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng chủ yếu là nhờ
A. sự phân mùa của khí hậu. B. sông ngòi nhiều nước.
C. có nhiều loại đất. D. kinh nghiệm sản xuất.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Đồng bằng chạy dài bị chia cắt bởi các dày núi đâm ngang. Về nguồn gốc, đây những
đầm, phá, vũng, vịnh, thềm biển được bồi đắp bởi phù sa cát biển. Nhiều đoạn do đồi núi
ăn sát ra biển nên nhỏ hẹp, đất cát cát pha chủ yếu, bờ biển đẹp tạo cảnh quan du
lịch.”
Đoạn thông tin mô tả về khu vực địa hình nào của nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng Nam Bộ.
Câu 5. Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là:
A. sắt, than, vàng, dầu mỏ. B. đá vôi, sắt, than, chì.
C. than, dầu mỏ, khí đốt. D. bôxit, apatit, đồng, chì.
Câu 6. Nét độc đáo của khí hậu nước ta so với các nước có cùng vĩ độ là:
A. mùa đông lạnh ở miền Bắc. B. nhiệt độ trung bình năm cao.
C. lượng mưa trong năm phân hóa theo mùa. D. tín phong hoạt động đan xen.
Câu 7. Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
A. Lượng mưa lớn, dao động từ 1500 – 2000 mm/ năm.
B. Chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.
C. Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
D. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước lớn hơn 20oC.
Câu 8. Khu vực có bờ biển bồi tụ thích hợp để
A. phát triển đường biển. B. nuôi trồng thủy sản.
C. xây dựng cảng biển. D. khai thác khoáng sản.
Câu 9. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
A. Chỉ còn danh nghĩa, mất hết quyền lực.
B. Vẫn nắm quyền thống trị.
ĐỀ CHÍNH THỨC
C. Quyền lực bị suy yếu.
D. Nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.
Câu 10. Thế kỉ XVI, tôn giáo nào được du nhập vào nước ta?
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo. D. Thiên chúa giáo.
Câu 11. Đến đầu thế kỉ XX, nhóm các nước Âu – Mỹ tiêu biểu chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa
đế quốc là
A. Nga – Trung Quốc – Anh – Pháp. B. Ý – Nga – Mỹ - Pháp.
C. Ấn Độ - Lào – Li Bi – Ai Cập. D. Anh - Pháp – Đức – Mỹ.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình thủ công nghiệp của Đại Việt
trong các thế kỉ XVI - XVIII?
A. Một số thợ thủ công lên thành thị, lập phường, vừa sản xuất vừa bán hàng.
B. Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như: khai mỏ, khắc bản in gỗ,…
C. Các nghề thủ công truyền thống (gốm sứ, dệt lụa,…) lụi tàn, không phát triển.
D. Các làng nghề thủ công tiếp tục phát triển, nổi tiếng là: gốm Bát Tràng,..
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất (1739 - 1769) diễn ra chủ yếu tại khu vực nào
của Đàng Ngoài?
A. Đông Bắc. B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Tây Bắc. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 14. Một trong những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất
hiện của:
A. các công ty độc quyền. B. tầng lớp tư bản công nghiệp.
C. các công trường thủ công. D. tầng lớp tư bản ngân hàng.
Câu 15. Vào giữa thế kỉ XVIII, phong trào nông dân Đàng Ngoài phát triển rộng khắp, kéo dài
hàng chục năm đã
A. buộc chính quyền phải thực hiện một số chính sách nhượng bộ.
B. lật đổ sự tồn tại của chính quyền phong kiến Lê - Trịnh.
C. buộc chính quyền chúa Nguyễn phải thực hiện chính sách nhượng bộ.
D. lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, hoàn thành thống nhất đất nước.
Câu 16. Đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng Ngoài bởi
A. vua Lê và chúa Nguyễn. B. cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
C. cuộc xung đột Nam – Bắc triều. D. nhà Mạc và vua Lê.
II. Phần trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b,
c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S):
Câu 1. Tìm các câu đúng và sai trong các ý sau:
a) Địa hình đồng bng chiếm ¾ din tích nước ta.
b) Hang động đá vôi là quá trình phong hóa đin hình vùng nhit đới m g mùa.
c) Khu vc có nhiều dãy núi cao nht nưc ta là Bc Trườngn.
d) Con người làm thay đi đa nh theo cả chiều hưng tích cực và tiêu cc.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhìn chung, từ cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, hầu hết các nước Đông Nam Á đều đang trên
đường suy thoái. Trong bối cảnh đó, chủ nghĩa bản phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á,
Năm 1511 đánh dấu mốc quan trọng khi thương nhân Bồ Đào Nha chiếm Malắcca cửa ngõ
vùng biển Đông Nam Á mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào khu vực này. Từ
cuối thế kỉ XVII, Anh đã tiến hành cạnh tranh với các nước thực dân khác ở Đông Nam Á. Năm
1866, Anh thực hiện mưu đồ chiếm toàn bộ Miến Điện. Việc này giúp Anh củng cố sự thống trị
2
của mình Ấn Độ. Tại bán đảo Đông Dương, Pháp đã nhòm ngó khu vực này ngay từ thế kỉ
XVIII và sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược với cả ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia…”
(Phan Ngọc Liên (chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, NXB Đại học Sư phạm,2007, tr.231-232)
a) Đến thế kỉ XVI, tất cả các nước ở Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân phương Tây,
trừ Thái Lan.
b) Ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia là thuộc địa của Pháp.
c) Nhờ vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với biển Đại Tây Dương, giàu tài nguyên thiên nhiên vì
thế khu vực Đông Nam Á là đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.
d) Sau khi đánh thắng Tây Ban Nha, Hoa Kì đã độc chiếm Philipin.
II. Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1. Phân tích những thuận lợi khó khăn của khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp
nước ta. Em hãy đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn đó.
Câu 2.
a. Lập bảng thống các sự kiện chính trong phong trào Tây Sơn theo trình tự thời
gian?
b. Đánh giá vai trò của của Quang Trung - Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn và
đối với Lịch sử dân tộc?
----HẾT----
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
UBND QUẬN THANH XUÂN
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH GIÓT
Mã đề: 802
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử và địa lí 8
Ngày kiểm tra:28/12/2024
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm 3 trang)
I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm) (học sinh tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, mỗi
câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
A. Lượng mưa lớn, dao động từ 1500 – 2000 mm/ năm.
B. Chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.
C. Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
D. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước lớn hơn 20oC.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Đồng bằng chạy dài bị chia cắt bởi các dày núi đâm ngang. Về nguồn gốc, đây những
đầm, phá, vũng, vịnh, thềm biển được bồi đắp bởi phù sa cát biển. Nhiều đoạn do đồi núi
ăn sát ra biển nên nhỏ hẹp, đất cát cát pha chủ yếu, bờ biển đẹp tạo cảnh quan du
lịch.”
Đoạn thông tin mô tả về khu vực địa hình nào của nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng Nam Bộ.
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3. Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là:
A. bôxit, apatit, đồng, chì. B. đá vôi, mỏ sắt, than, chì.
C. sắt, than, vàng, dầu mỏ. D. than, dầu mỏ, khí đốt.
Câu 4. Nét độc đáo của khí hậu nước ta so với các nước có cùng vĩ độ là
A. lượng mưa trong năm phân hóa theo mùa. B. mùa đông lạnh ở miền Bắc.
C. nhiệt độ trung bình năm cao. D. tín phong hoạt động đan xen.
Câu 5. Ở Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
C. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6. Nước ta có điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng chủ yếu là nhờ
A. sông ngòi nhiều nước. B. có nhiều loại đất.
C. kinh nghiệm sản xuất. D. sự phân mùa của khí hậu.
Câu 7. Khu vực có bờ biển bồi tụ thích hợp để phát triển
A. xây dựng cảng biển. B. giao thông vận tải biển.
C. khai thác khoáng sản. D. nuôi trồng thủy sản.
Câu 8. Thị trấn Sapa ( tỉnh Lào Cai) nm đ cao 1500m, nhit đ thành ph Lào Cai khong
250 C.Tính nhit đ ti Sapa trong cùng thời đim đó ( biết clên cao 100m nhit đ gim 0,60C)
A. 60 C B. 250 C C. 160 C D. 150
Câu 9. Đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng Ngoài bởi
A. vua Lê và chúa Nguyễn. B. cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
C. cuộc xung đột Nam – Bắc triều. D. nhà Mạc và vua Lê.
Câu 10. Thế kỉ XVI, tôn giáo nào được du nhập vào nước ta:
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Thiên chúa giáo. D. Đạo giáo.
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất (1739 - 1769) diễn ra chủ yếu tại khu vực nào
của Đàng Ngoài?
A. Tây Bắc. B. Đồng bằng Bắc Bộ. C. Đông Bắc. D. Bắc Trung Bộ.
4
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 12. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
A. Chỉ còn danh nghĩa, mất hết quyền lực. B. Vẫn nắm quyền thống trị.
C. Quyền lực bị suy yếu. D. Nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.
Câu 13. Một trong những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất
hiện của:
A. tầng lớp tư bản ngân hàng. B. tầng lớp tư bản công nghiệp.
C. các công trường thủ công. D. các công ty độc quyền.
Câu 14. Vào giữa thế kỉ XVIII, phong trào nông dân Đàng Ngoài phát triển rộng khắp, kéo dài
hàng chục năm đã:
A. lật đổ sự tồn tại của chính quyền phong kiến Lê - Trịnh.
B. buộc chính quyền phải thực hiện một số chính sách nhượng bộ.
C. lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, hoàn thành thống nhất đất nước.
D. buộc chính quyền chúa Nguyễn phái thực hiện chính sách nhượng bộ.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình thủ công nghiệp của Đại Việt
trong các thế kỉ XVI - XVIII?
A. Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như: khai mỏ, khắc bản in gỗ,…
B. Các làng nghề thủ công tiếp tục phát triển, nổi tiếng là: gốm Bát Tràng,..
C. Các nghề thủ công truyền thống (gốm sứ, dệt lụa,…) lụi tàn, không phát triển.
D. Một số thợ thủ công lên thành thị, lập phường, vừa sản xuất vừa bán hàng.
Câu 16. Đến đầu thế kỉ XX, nhóm các nước Âu – Mỹ tiêu biểu chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa
đế quốc là:
A. Nga – Trung Quốc – Anh – Pháp. B. Ấn Độ - Lào – Li Bi – Ai Cập.
C. Anh - Pháp – Đức – Mỹ. D. Ý – Nga – Mỹ - Pháp.
II. Phần trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b,
c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S):
Câu 1. Tìm các câu đúng và sai trong các ý sau:
a) Hang đng đá vôi là quá trình phong hóa đin nh vùng nhiệt đi m gió mùa.
b) Đa hình đng bng chiếm ¾ diện tích c ta.
c) Con ngưi làm thay đi đa nh theo c chiu hưng tích cc và tiêu cc.
d) Khu vc có nhiều dãy núi cao nht nưc ta là Bc Trườngn.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhìn chung, từ cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, hầu hết các nước Đông Nam Á đều đang trên
đường suy thoái. Trong bối cảnh đó, chủ nghĩa bản phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á,
Năm 1511 đánh dấu mốc quan trọng khi thương nhân Bồ Đào Nha chiếm Malắcca cửa ngõ
vùng biển Đông Nam Á mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào khu vực này. Từ
cuối thế kỉ XVII, Anh đã tiến hành cạnh tranh với các nước thực dân khác ở Đông Nam Á. Năm
1866, Anh thực hiện mưu đồ chiếm toàn bộ Miến Điện. Việc này giúp Anh củng cố sự thống trị
của mình Ấn Độ. Tại bán đảo Đông Dương, Pháp đã nhòm ngó khu vực này ngay từ thế kỉ
XVIII và sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược với cả ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia…”
(Phan Ngọc Liên (chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, NXB Đại học Sư phạm,2007, tr.231-232)
a) Ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia là thuộc địa của Pháp.
b) Nhờ vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với biển Đại Tây Dương, giàu tài nguyên thiên nhiên vì
thế khu vực Đông Nam Á là đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.
c) Đến thế kỉ XVI, tất cả các nước ở Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân phương Tây,
trừ Thái Lan.