TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 3 Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H: 1; Li: 7; C: 12; N: 14; O: 16; Na: 23;Mg: 24;Al: 27; S: 32; Cl: 35,5; K: 39; Ca:40; Mn: 55; Fe: 56; Cu: 64; Zn: 65;Br: 80; Ba: 137; Ag: 108;Cs: 133 Câu 1: Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg). Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là: A. 4,2g và a = 1M. C. 1,0g và a = 1M D. 3,2g và 2M. B. 4,8g và 2M. Câu 2: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn là phản ứng oxi hoá – khử? A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng hoá hợp. C. Phản ứng thế. D. Phản ứng phân huỷ.

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 5,6 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 39,40. B. 23,64. C. 15,76. D. 21,92. Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước. (3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no. (4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. (5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng C. 1 , 3 , 4 B. 1 , 2 , 3 , 5 A. 1 , 2 , 3 D. 1 , 3 , 5

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3  X  Y. Cặp chất X, Y nào không thỏa mãn sơ đồ trên?( biết mỗi mũi tên là một phản ứng) A. Al2O3 và Al(OH)3. B. Al(OH)3 và NaAlO2. C. Al(OH)3 và Al2O3. D. NaAlO2 và Al(OH)3. Câu 6: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, H2O, CH3COOH:

A. C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, H2O, CH3COOH B. C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, CH3COOH, H2O C. CH3CHO, C2H5OH, H2O, CH3COOH, C6H5OH D. CH3CHO, C2H5OH, C6H5OH, H2O, CH3COOH Câu 7: Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua? A. Al, Ba, Na B. Na, Ba, Mg C. Al, Mg, Fe D. Al, Mg, Na

Câu 8: X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra. X là A. NH4NO3. B. (NH2)2CO. C. NaNO3. D. (NH4)2SO4.

Câu 9: Cho hỗn hợp gồm 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) khí nitơ và dung dịch X. Khối lượng muối trong X là: A. 23 gam. B. 24,5 gam. C. 22,2 gam. D. 20,8 gam.

Câu 10: Đun 24,44 gam hỗn hợp anlyl clorua và etyl bromua với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn axit hóa bằng HNO3 rồi cho dung dịch AgNO3 dư vào thu được 43,54 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của anlyl clorua trong hỗn hợp gần với giá trị nào nhất: A. 90% B. 38% C. 65% D. 56%

Câu 11: Cho 13,2 g este đơn chức no E tác dụng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 g muối. Xác định E: A. HCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3-COOC2H5

Câu 12: Nhỏ từ từ 3 V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dd X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dd Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. So sánh tỉ lệ V2 / V1 thấy

A. V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,55 C. V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,75 B. V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,25 D. V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,55 Câu 13: Cho biết bộ thí nghiệm điều chế Clo trong phòng thí nghiệm:

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

1/13

Hãy cho biết hóa chất đựng trong mỗi bình tương ứng lần lượt là: A. dd HCl, MnO2 rắn, dd NaCl, dd H2SO4 đặc C. dd HCl, dung dịch KMnO4, dd H2SO4 đặc, dd NaCl B. dd NaCl, MnO2 rắn, dd HCl, dd H2SO4 đặc D. dd H2SO4 đặc, dd KMnO4, dd HCl, dd NaCl

Câu 14: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất là: B. 34. A. 28. D. 18.

C. 32. Câu 15: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 5,12. D. 2,56. C. 2,08. B. 4,16.

Câu 16: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z. Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 5,6. B. 4. C. 3,2. D. 7,2.

Câu 17: Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân X,Y cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc X và 4,784 gam M2CO3 ( M: Kim loại kiềm ) vào cốc Y. Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Xác định kim loại M? B. Na A. Cs D. Li C. K

D. dd HCl A. dd H2SO4 loãng C. dd HNO3 Câu 18: Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ? B. dd NaOH Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục H2S vào dung dịch nước clo.

(c) Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2. (e) Đốt H2S trong oxi không khí.

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím. (d) Thêm H2SO4 loãng vào nước Javen. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là: A. 2. B. 4. D. 3.

C. 5. Câu 20: Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và một muối cacbonat của kim loại M vào một lượng vừa đủ axit HCl 7,3% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong Y là 6,028%. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chấy rắn. Giá trị của m bằng A. 7,6g B. 10,4g C. 8,0g D. 12,0g

Câu 21: Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ. Tách xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2). Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 3000C. Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất: B. 186 C. 155 D. 200

A. 150 Câu 22: Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau: (a) Khí NO2; SO2 gây ra hiện tượng mưa axít. (b) Khí CH4; CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. (c) Ozon trong khí quyển là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí. (d) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin. A. 1. C. 3. B. 2. D. 4.

C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O T + 2Na2CO3 Câu 23: Cho các phản ứng: X + 3NaOH Z + ….. Y + 2NaOH CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

2/13

Z + NaOH T + Na2CO3

2-

-

CTPT của X là: A. C11H12O4 B. C12H14O4 C. C12H20O6 D. C11H10O4

- và Na+ C. Na+ và SO4

2- B. Ba2+, HCO3

- và SO4

Câu 24: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2 ; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỷ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y. ( Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước). A. Na+, HCO3 D. Na+, HCO3 Câu 25: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N… thành các chất vô cơ dễ nhận biết. B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra. C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen. D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc. Câu 26: Cho 22 gam dd NaOH 10% vào 5 gam dd axit H3PO4 39,2%. Muối thu được sau phản ứng là: A. Na2HPO4 và NaH2PO4 B. Na2HPO4. C. NaH2PO4. D. Na3PO4 và Na2HPO4.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 7,02. B. 4,05. C. 5,40. D. 3,51.

Câu 28: Cho dãy các dung dịch sau: KOH, NaHCO3, HNO3,CH3COOH, NaNO3, Br2. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với p-Crezol là: A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 29: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là A. NaOH, O2 và HCl B. Na, H2 và Cl2. C. NaOH, H2 và Cl2. D. Na và Cl2.

Câu 30: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp L( lớp thứ 2). Số proton có trong nguyên tử X là: B. 7 A. 5. D. 8.

C. 6. Câu 31: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và mô ̣t axit không no có mô ̣t liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit không no là: C. 39,84 B. 48,19 D. 38,94 A. 49,81 Câu 32: Cho các phản ứng:

khí X + khí Y + … khí G + …

khí H + … khí X +…

khí Z +… khí Z + khí I +… (4) FeS + H2SO4 loãng (5) NH4NO2 (6) AgNO3

(1) FeCO3 + H2SO4 đặc (2) NaHCO3 + KHSO4 (3) Cu + HNO3(đặc) Trong các chất khí sinh ra ở các phản ứng trên, số chất khí tác dụng với dung dịch NaOH là: A. 6. D. 5. C. 4. B. 3. Câu 33: Chỉ ra quá trình khác biệt với 3 quá trình còn lại: sự cháy, sự quang hợp, sự hô hấp, sự oxi hoá chậm? A. Sự cháy. B. Sự quang hợp. C. Sự hô hấp. D. Sự oxi hoá chậm.

Câu 34: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là : B. Do amin tan nhiều trong H2O.

A. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Câu 35: Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất? 2NH3(khí) CaO + CO2(khí) A. N2(khí) + 3H2(khí) C. H2(khí) + I2(rắn) 2HI (khí) B. CaCO3 D. S(rắn) + H2(khí) H2S(khí) Câu 36: Nhận định nào không đúng về gluxit?

(1) Mantozơ, glucozơ có -OH hemiaxetal, còn saccarozơ không có -OH hemiaxetal tự do. (2) Khi thuỷ phân mantozơ, saccarozơ có mặt xúc tác axit hoặc enzim đều tạo ra glucozơ. (3) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ thuộc nhóm đisaccarit. (4) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo thành phức đồng màu xanh lam. C. 1, 2. A. 1, 4. D. 3, 4. B. 2, 3.

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

3/13

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 16,84 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, cho 8,67 gam X phản ứng vừa đủ với 85 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2,76 gam C2H5OH. Công thức của CxHyCOOH là:

A. C2H3COOH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. C3H5COOH. Câu 38: Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là: A. CnH2n+1NO2 B. CnH2n-1NO4 C. CnH2nNO4 D. CnH2n+1NO4

Câu 39: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là: A. 145 D. 113 C. 118 B. 133

Câu 40: Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit? A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 41: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô. C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl. B. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng. D. Thép cacbon để trong không khí ẩm.

-aminoaxit (no chỉ chứa 1 gốc –COOH,- Câu 42: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431g các NH2). Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-gly; Gly-Ala-Val,Vla-gly-gly ; không thu được Gly-gly-val vàVal-Ala-Gly. Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là: A. 4 D. 3 B. 2

C. 1 Câu 43: Hỗn hợp X gồm propin, propan và propilen có tỉ khối so với hiđro là 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 15,9 gam X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,8M thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là:

A. 71,1 gam và 93,575 gam C. 42,4 gam và 63,04 gam B. 71,1 gam và 73,875 gam D. 42,4 gam và 157,6 gam

Câu 44: Hợp chất A mạch hở (chứa C, H, O). Lấy cùng 1 số mol A cho tác dụng với Na2CO3 hoặc Na (đều dư) thì nCO2=3/4 nH2. Biết MA=192, trong A có số nguyên tử O <8. A không bị oxh bởi CuO/ t˚ và có tính đối xứng. Số đồng phân A thỏa mãn là: B. 3 A. 4 D. 2

C. 1 Câu 45: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là: D. 0,03. A. 0,02. C. 0,04. B. 0,08.

Câu 46: Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2(1), CH3COOCH=CH-CH3(2), CH3COOC(CH3)=CH2(3), CH3CH2CCl3(4), CH3COO-CH2-OOCCH3(5), HCOOC2H5 (6). Nhóm các chất sau khi thuỷ phân có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là: A. (1),(4),(5),(6) B. (1),(2),(5),(3) C. (1),(2),(5),(6) D. (1),(2),(3),(6)

Câu 47: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 26,88 lít khí O2 (đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là: A. 1,9 B. 2,1 C. 1,8. D. 1,6

Câu 48: Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 38,4. B. 24,8. C. 27,4. D. 9,36.

Câu 49: Điện phân 2000 ml ( điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là: A. 1,4. B. 1,7. C. 1,2. D. 2,0.

Câu 50: Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật ? B. dd CH3CHO C. dd CH3COOH D. dd CH3OH A. dd HCHO -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4/13

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ III.NĂM 2015- MÔN HÓA HỌC

HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3

B 357 1 A 357 2 D 357 3 A 357 4 B 357 5 A 357 6 A 357 7 D 357 8 B 357 9 10 A 357 11 A 357 12 C 357 13 A 357 14 D 357 15 B 357 16 D 357 17 C 357 18 B 357 19 B 357 20 D 357 21 B 357 22 C 357 23 D 357 24 B 357 25 C 357 26 C 357 27 B 357 28 A 357 29 C 357 30 B 357 31 C 357 32 C 357 33 A 357 34 B 357 35 D 357 36 A 357 37 D 357 38 B 357 39 D 357 40 C 357 41 A 357 42 D 357 43 C 357

132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132 132

A 209 1 C 209 2 C 209 3 D 209 4 A 209 5 C 209 6 B 209 7 A 209 8 A 209 9 10 B 209 11 D 209 12 A 209 13 A 209 14 A 209 15 B 209 16 B 209 17 B 209 18 C 209 19 B 209 20 C 209 21 D 209 22 C 209 23 D 209 24 D 209 25 A 209 26 D 209 27 A 209 28 B 209 29 C 209 30 B 209 31 B 209 32 C 209 33 B 209 34 D 209 35 A 209 36 D 209 37 C 209 38 B 209 39 B 209 40 D 209 41 D 209 42 D 209 43 A 209

C 485 1 B 485 2 A 485 3 D 485 4 B 485 5 C 485 6 A 485 7 D 485 8 D 485 9 10 C 485 11 B 485 12 A 485 13 B 485 14 B 485 15 A 485 16 D 485 17 A 485 18 C 485 19 D 485 20 C 485 21 D 485 22 B 485 23 B 485 24 B 485 25 A 485 26 A 485 27 A 485 28 D 485 29 B 485 30 C 485 31 B 485 32 A 485 33 D 485 34 C 485 35 A 485 36 D 485 37 D 485 38 D 485 39 C 485 40 D 485 41 D 485 42 C 485 43 D 485

C 1 D 2 C 3 A 4 B 5 B 6 D 7 B 8 C 9 10 B 11 B 12 C 13 C 14 A 15 B 16 B 17 A 18 D 19 D 20 A 21 D 22 A 23 D 24 A 25 B 26 A 27 B 28 A 29 D 30 C 31 A 32 D 33 C 34 C 35 B 36 C 37 A 38 B 39 B 40 D 41 D 42 D 43 B

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

5/13

132 132 132 132 132 132 132

44 C 209 45 A 209 46 C 209 47 C 209 48 A 209 49 D 209 50 A 209

44 A 357 45 C 357 46 D 357 47 C 357 48 D 357 49 A 357 50 D 357

44 B 485 45 C 485 46 C 485 47 A 485 48 C 485 49 B 485 50 A 485

44 C 45 C 46 A 47 C 48 A 49 D 50 B

HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3 HH3

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Do X + HCl sau phản ứng còn 1g Cu => dung dịch Y chưa Cu2+ và Fe2+ (Do Fe3+ bị khử bởi Cu) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 Khi nhúng thanh Mg vào Y thì có khí nên HCl dư Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe Đặt nCu = x mol => n Fe2O3 = xmol ; n FeCl2 = 2x mol => n HCl dư = 2nH2 = 0,4a – 6x = 0,1 mol m thanh Kl tăng= mFe + mCu – mMg =56.2x + 64x – 24(0,05 + 3x)= 4 g =>x=0,05 mol => a=1M =>Trong X có mCu = 1+ 64.0,05 = 4,2 g => A Câu 2 =>C Câu 3 Qui đổi hỗn hợp về x mol Na ; y mol Ba và z mol O, ta có: Na + H2O → NaOH + 0,5H2 Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 O + H2 → H2O => mX = 23x + 137y + 16z = 21,9 g nH2 = 0,5x + y –z = 0,05 mol n Ba(OH)2 = n Ba = y = 0,12 mol =>x=0,14 mol ; z=0,14 mol =>n OH- = n NaOH + 2 nBa(OH)2 = 0,38 mol => n CO3 = n OH- - n CO2 = 0,08 mol < n Ba =>m BaCO3 = 0,08.197 = 15,76g =>C Câu 4 (2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước => Sai do chất béo rắn nhẹ hơn nước

(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. => Sai, chúng không tan trong HCl

=>D Câu 5 Không có có quá trình nào thỏa mãn từ Al2(SO4)3 thành Al2O3 => A Câu 6 Xét nhiệt độ sôi , trước hết xét đến khối lượng mol lớn , sau đó đến khả năng taoh liên kết hidro liên phân tử => phenol có M lớn nhất ; Các chất còn lại đều có khả năng tạo liên kết hidro giảm dần từ axit acetic; H2O ; ancol etylic. Andehit acetic không có liên kết hidro => C

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

6/13

Câu 7 Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh như kim loại kiềm ; kiềm thổ ; Mg. =>B Câu 8 Do X + NaOH tạo khí nên X có nhóm amoni Mà X + Cu + H+ tạo khí không màu hóa nâu trong không khí nên X có nhóm NO3 =>A Câu 9 Giả sử sản phẩm khử có x mol NH4NO3 =>n e trao đổi = 2n Mg = 8x + 10 n N2 => x =0,01 mol => m muối = m Mg(NO3)2 + m NH4NO3 = 148.(0,14 + 0,01) + 80.0,01 = 23g => A Câu 10 24,44g hỗn hợp có x mol CH2=CH-CH2-Cl và y mol C2H5Br Ta có sơ đồ: hh đầu → NaCl ; NaBr → AgCl ; AgBr => m kết tủa = 143,5x + 188y = 43,54 m hh đầu = 76,5x + 109y = 24,44 => x=0,12 mol ; y= 0,14 mol =>%m C3H5Cl = 37,56% gần nhất với giá trị 38% =>B Câu 11 n NaOH = 0,15 mol Do este đơn chức no nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1:1 => n este = n muối = n NaOH = 0,15 mol =>M muối = 82g => muối là CH3COONa M este = 88g => este là CH3COOC2H5 =>D Câu 12 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3“ “ “ ↓ 3a a 3a 2a m ↓ = 855a...(g) khi cho V2 dd X vào dd Y thì tạo được lượng kết tủa là 0,9 m = 769,5a (g) TH1 Ba(OH)2 thiếu 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3“ “ “ ↓ 3b __________b___________3b_____2b ta có 855b = 769,5a => b/a = 9/10.... => 3b / a = 2,7 do đó V2/V1 = 2,7.................. ( từ đây ta có thể chọn đáp án A ) TH Ba(OH)2 dư.............. 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3 3a__________a___________3a________2a Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 b__________2b

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

7/13

ta có 855a - 156b = 769,5a => 85,5a = 156b => b/a = 57/104 => n Ba(OH)2 = 57/104 + 3 = 3,55 nAl2(SO4)3 => V2 = 3,55 V1 => A Câu 13 Phương pháp điều chế Clo trong phòng thí nghiệm SGK =>A Câu 14 Do sau khi phản ứng với NaOH thu được muối của Gly và Ala => các peptit chỉ được tạo nên bới amino axit có 1 nhóm amin và 1 nhóm cacboxylic Ta thấy rằng số nguyên tử O trong peptit luôn lớn hơn 1 đơn vị so với số nguyên tử oxi ( do n O = n O(CO-NH) + n O(COOH) ; nN = nN(CO-NH) + nN(NH2) ) => X là CxHyO5N4 ; Y là CnHmO7N6 => X có 3 liên kết peptit ; Y có 5 liên kết peptit Đặt n X = a mol ; n Y = b mol => n A = a + b = 0,14 mol n N = 4a + 6b = n N (Ala ; Gly)= 0,28 + 0,4 = 0,68 mol =>a = 0,08 mol ; b= 0,06 mol Để chuyển hết các peptit về thành amino axit Gly và Ala thì cần n H2O = 3a + 5b =0,54 mol Giả sử đốt cháy hỗn hợp Gly và Ala với tỉ lệ mol là 0,28 : 0,4 =7:10 Đặt n Ala = x mol => n Gly = 0,7x mol => n CO2 = 3x + 2.0,7x = 4,4x mol n H2O = 3,5x + 2,5. 0,7x =5,25x mol => m CO2 + mH2O = 63,312 = 4,4x.44 + 5,25x.18 =>x= 0,22 mol => m Gly + m Ala = 31,13g Ta có: số mol Ala trong m g A gấp 0,55 lần số mol Ala trong 0,14 mol A => Số mol H2O tách ra khi peptit hóa m g A gấp 0,55 lần Số mol H2O tách ra khi peptit hóa 0,14 mol A => n H2O = 0,55.0,56 =0,308 mol => m peptit = m axit amin – m H2O = 25,586 g gần nhất với giá trị 28g =>A Câu 15 + ½ m g (Al ; Zn ; Mg) + HCl → 0,06 mol H2 (1) + O2 → 3,04 g oxit (2) => n e trao đổi (1) = n e trao đổi (2) = 2nH2 = 4nO2 => n O2 =0,03 mol => Theo DLBTKL ta có ½ m = m oxit – m O2 = 2,08g => m =4,16 g =>B Câu 16 Do m kết tủa > 108. n Ag+ nên chúng tỏ khim loại trong X còn dư và giả sử chất rắn kết tủa gồm Ag và Cu , Fe phản ứng hết và chỉ tạo Fe2+; Cu phản ứng 1 phần + Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag + Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag => Trong chất rắn sau phản ứng thì m Cu = m rắn – m Ag = 1.28g => n Cu dư = 0,02 mol Vậy Đặt n Fe = x mol ; n Cu phản ứng = y mol => 2x+ 2y = 0,1 mol

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

8/13

56x + 64y = 4,32 – 1,28 =3,04g =>x=0,015 mol ; y= 0,035 mol Ta có sơ đồ phản ứng : Fe;Cu → Fe2+ ; Cu2+ → Fe(OH)2 ; Cu(OH)2 → Fe2O3;CuO => n Fe2O3 = 0,5n Fe = 0,0075 mol n CuO = n Cu phản ứng = 0,035 mol => m = 0,0075. 160 + 0,035.80 = 4g =>B Câu 17 HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2 (1) mol 0,05 HCl + M2CO3 → MCl2 + H2O + CO2 (2) mol 4,787/(2M+60) 4,787/(2M+60) nCaCo3=0,05(mol) nM2CO3=4,787/(2M+60)(mol) mCO2(1)=2,2(g) Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí cân bằng nên ta có mCaCO3 -mCO2(1)=mM2CO3 -mCO2(2) =5-2,2=4,787-210.628/(2M+60) =>M=23 vậy M là Na =>B Câu 18 Dùng HNO3 vì nó chỉ có thể oxi hóa sắt từ oxit tạo sản phầm khử đặc trưng =>C Câu 19 Các phản ứng oxi hóa khử là: (a) H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4 (b) 5SO2 + 2KMnO4 +2 H2O → K2SO4 + 2MnSO4 +2 H2SO4 (d) H2SO4 + NaClO + NaCl → Na2SO4 + Cl2 + H2O (e) H2S + 3/2O2 → SO2 + H2O =>B Câu 20 Gọi Ct của muối cacbonat là M2(CO3)x Do HCl phản ứng vừa đủ nên n HCl = 2nCO2 = 0,3 mol => m dd HCl = 180 g Theo DLBTKL ta có m dd sau = m dd HCl + m X = m CO2 = 157,6 g => m MgCl2 = 9,5g => n MgCl2 = n MgCO3 = 0,1 mol Bảo toàn C ta có n M2(CO3)x = 0,05/x mol Lại có : m M2(CO3)x = mX – m MgCO3 = 5,8g => M M2(CO3)x = 2M + 60X = 5,8x/0,05 =116x => M = 28x => thấy cặp x= 2 ; M = 56g => M là Fe => n FeCl2 = 0,0,05 mol => Sơ đồ: X → Fe(OH)2 ; Mg(OH)2 → Fe2O3 ; MgO => n MgO = n MgCl2 = 0,1 mol n Fe2O3 = 0,5 n FeCl2 = 0,025 mol => m = 0,1 .40 + 0,025.160 = 8g =>C Câu 21 Giả sử có các phản ứng: C6H10O5 + 3HNO3 → C6H7O2(NO3)3 + 3 H2O C6H10O5 + xHNO3 → C6H7O2(NO3)x(OH)3-x + x H2O => n HNO3 = n H2O Lại có theo DLBTKL thì m xenlulozo + m HNO3 = m sản phẩm + m H2O => n HNO3 = n H2O = 4,9 mol => đặt n C6H7O2(NO3)3 = a mol ; n C6H7O2(NO3)x(OH)3-x = b mol => n xenlulozo = a + b = 3,3 mol n HNO3 = 3a + xb = 4,9 mol

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

9/13

2-

- + HSO4

- → CO2 + H2O + SO4

2- → BaSO4

- dư sau phản ứng và dung dịch còn Na+

Khi cho nổ C6H7O2(NO3)3 trong bình kín thì: C6H7O2(NO3)3 → 5CO2 + CO + 3,5H2 + 1,5N2 =>tổng số mol khí sau phản ứng là 11a mol => P = nRT/V = 258,423a (atm) + TH1: x = 1 => a = 0,8 mol => P = 208 atm gần nhất với giá trị 200 atm +TH2: x=2 => a= -1,7 mol < 0 (L) +TH3: x=0 => a=1,63 mol => P=422 atm không phù hợp với đấp án nào => chọn TH1 vơi a= 0,8 mol =>D Câu 22 Ozon không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí, chỉ khi nồng độ quá mức cho phép mói gây ảnh hưởng xấu, nếu dưới mức cho phép còn có tác dụng tốt cho sức khỏe, làm không khí trong lành =>C Câu 23 Từ phản ứng của CH3CHO => Z là CH3COONa => T là CH4 => Y là CH2(COONa)2 do phản ứng tạo 2 mol Na2CO3 từ 1 mol Y => X là CH2=CH-OCO-CH2 -COOC6H5 =>D Câu 24 HCO3 Ba2+ + SO4 Theo đề có n Ba(HCO3)2 = n Na2SO4 =>n Ba2+ = n SO42- = 0,5 n HCO3- => HCO3 =>D Câu 25 =>A Câu 26 n NaOH =0,055 mol ; n H3PO4 =0,02 mol Ta thấy 2 < n NaOH : n H3PO4 = 2,75 < 3 =>Sản phẩm tạo 2 muối là Na2HPO4 và Na3PO4 => D Câu 27 nFe=0,07mol; nFe2O3=0,1mol. Vì phản ứng hoàn toàn cho phần thứ hai vào NaOH dư có H2 nên sau phản ứng Al còn dư. Áp dụng bảo toàn electron: 3nAl(dư)=2a → nAl(dư)=2a/3. Bảo toàn nguyên tố Fe trong ½ chất Y: nFe =(0,07+0,2)/2=0,135.mol Áp dụng bảo toàn electron cho Fe và H2 khi phản ứng với H2SO4 ta được: 3a.2=0,135.2 → a=0,45 → nAl(dư)=0,03 mol Vậy toàn bộ số mol Al trong cả hỗn hợp =0,2 + 0,06=0,26mol →m=0,26.27=7,02g. =>A Câu 28 p-crezol có tính chất của 1 phenol: tác dụng với bazo mạnh ; phản ứng nitro hóa ; phản ứng với Brom. => các chất phản ứng được với nó là: KOH ; HNO3 ; Br2 => B Câu 29 =>C Câu 30 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp L( lớp thứ 2). Mà lớp L có tối đa là 8 e => lớp e ngoài cùng của X là lớp L => cấu hình e của X là 1s22s22p3 => Số p = số e = 7 =>B Câu 31

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

10/13

Số mol axit hữu cơ = 0,5 mol Khối lượng axit hữu cơ = 52,58 – 0,2.58,5 – 0,5.22 = 29,88 gam Để ý rằng đốt cháy 1 mol muối thì số mol CO2 và H2O đều ít hơn đốt axit là 0,5 mol. Giả sử đốt cháy hết axit Đặt x=nCO2 ; y=nH2O và có hệ 12x+y=29,88-0,5.32 44x+18y=44,14+0,25.(44+18) Giải ra được x=1,02 mol ; y=0,82 mol suy ra số mol axit không no là 0,2 mol và số mol axit no là 0,3.mol .Đốt 0,3 mol axit no thì nCO2>0,3 nên đốt 0,2 mol Axit không no nCO2 < 0,72 suy ra CH2=CH-COOH Vậy %mCH2CHCOOH=0,2.72/29,88=48,19.% =>B Câu 32 Từ các phản ứng ta có các khí như sau: X: CO2 ; Y:SO2 ; Z:NO2 ; G:H2S ; H:N2 ; I:O2 => các chất tác dụng được với NaOH là X;Y;G;Z =>C Câu 33 =>B Câu 34 =>D Câu 35 Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí =>A Câu 36

(3) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ thuộc nhóm đisaccarit. => Sai do xelulozo thuộc nhóm polisaccarit (4) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo thành phức đồng màu xanh

lam.

=> Sai do xenlulozo không có phản ứng này

=>D Câu 37 Khi đốt 16,84g X : n CO2 = 0,75 mol ; n H2O = 0,8 mol => Theo DLBTKL ta có m O2 = m CO2 + m H2O – m X =30,56g => n O2 = 0,955 mol. Bảo toàn Oxi có n O(X)= 0,39 mol => trong 8,67g X có 0,2 mol O Giả sử trong 8,67g X có : a mol CxHyCOOH ; b mol CxHyCOOC2H5 ; c mol C2H5OH => nNaOH = a+ b = 0,085 mol nO = 2a + 2b +c = 0,2 mol n C2H5OH = b + c = 0,06 mol => a= 0,055 mol ; b = c = 0,03 mol => 8,67 = 0,055(12x+y + 45) + 0,03.(12x+ y + 73) + 0,03.46 =>12x + y =29 => x=2;y=5 => Axit là C2H5COOH =>C Câu 38 amino axit này có 4 oxi , 1 nito và có số liên kết pi là 2 với số cacbon là n thì số hidro là 2n+3 -2.2 = 2n-1 = >B Câu 39 Capron là (-NH-(CH2)5-CO-)n => M capron = 113n => số mắt xích = n = 15000/113 = 133 =>B

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

11/13

Câu 40 Các tơ không có nhóm amit là: tơ axetat ; tơ clorin; sợi bông; tơ visco; tơ lapsan =>D Câu 41 Trong trường hợp này Fe và C đã tạo thành 2 điện cực có nối với nhau và có môi trường điện li là không khí ẩm => xảy ra quá trình oxi hóa khử giống như trong pin điện => ăn mòn điện hóa =>D Câu 42 Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-gly; Gly-Ala-Val,Val-gly-gly => A có thể là : Gly-Ala-Val-Gly-Gly hoặc Val-Gly-Gly-Ala-Val Nhưng do không thu được Gly-gly-val vàVal-Ala-Gly => A phải là Gly-Ala-Val-Gly-Gly =>Có 3 gốc Gly trong phân tử A =>D Câu 43 MX =42,4g => n X = 0,375 mol Do X chỉ gồm các chất có số cacbon là 3 => n C = 3nX =1,125 mol = n CO2 => nH = mH = mX-mC =2,4 mol => nH2O = 1,2 mol => m bình tăng = m CO2 + m H2O = 44.1,125 + 18.1,2 =71,1g n Ba(OH)2 = 0,8 mol => nOH- =1,6 mol => n CO3 =1,6 – 1,125 =0,475 mol > n Ba2+ =>mBaCO3 =93,575g =>A Câu 44 Do A mạch hở; phản ứng được cả Na2CO3 và Na với số mol khác nhau nên A có cả nhóm COOH và OH trong cùng 1 phân tử => Do n COOH = 2nCO2 ; nH2 = 0,5( nOH + nCOOH) Mà nCO2 = 0,75nH2 => trong A có n COOH = 3nOH =>Trong 1 phân tử A có 3 nhóm COOH và 1 nhóm OH (do số nguyên tử O trong A không quá 8) A có đạng R(COOH)3OH =>MA = R+ 45.3+17 = 192 => R=40 => R là C3H4 => A chỉ có 1 CTđối xứng duy nhất là HOCO-CH2-C(OH)(COOH)-CH2-COOH => C Câu 45 Andehit CnHmOz x mol và ankin CnH2n-2 y mol Chọn số mol hh X là a = 1 mol ==> x + y = 1 (1) số nguyên tử C = 3 => ankin C3H4 => số nguyên tử H trung bình = 2.n H2O/nX = 3,6 => m < 3,6 < 4 ==> m = 2 ==> andehit là C3H2O số mol H2O = 0,5(2x + 4y) = 1,8 => x + 2y = 1,8 (2) => x = 0,2 và y = 0,8 ==> Trong 0,1 mol X có 0,02 mol andehit Kiểm tra: CH C-CHO + 3 AgNO3 → CAg CH-COONH4 + 2 Ag 0,02------------------0,06 mol CH C-CH3 + AgNO3 → CAg C-CH3 0,08---------------0,08 mol ==> 0,1 mol hh X phản ứng 0,14 mol AgNO3 =>A Câu 46 Các chất đó là :

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

12/13

+ CH3CHCl2 → CH3CHO + CH3COOCH=CH-CH3 → CH3-CH2-CHO + CH3COO-CH2-OCOCH3 → HCHO + HCOOC2H5 → HCOONa =>C Câu 47 Khi cho X phản ứng với NaHCO3. Ta có n CO2 = n COOH = 0,9mol =0,5nO(X) Khi đốt cháy hết X =>Bảo toàn oxi ta có nH2O = nO(X) + 2nO2 – 2nCO2 = 1,8 mol =>C Câu 48 Đặt n NO = a mol ; n NO2 = b mol => a+ b = 2,2 mol 30a + 46b =85,2 =>a=1 mol ; b=1,2 mol Qui đổi X về thành hỗn hợp có x mol Fe và y mol S => Quá trình cho nhận e khi phản ứng với HNO3 + Cho e : Fe → Fe+3 + 3e S → S+6 + 6e + Nhận e: N+5 → N+2 +3e N+5 → N+4 + 1e => n e trao đổi = 3x + 6y = 4,2 (1) Khi cho Ba(OH)2 váo Y tạo kết tủa rồi nung thu được BaSO4 và Fe2O3 Theo định luật bảo toàn có n BaSO4 = nS = y mol ; nFe2O3 = 0,5nFe =0,5x mol => m rắn = 80x+ 233y =148,5 (2) Từ 1 và 2 ta có x=0,4 mol ; y=0,5 mol => m =56.0,4 + 32.0,5 =38,4 g =>A Câu 49 Trong quá trình điện phân có: +Catot : Cu2+ + 2e → Cu 2H2O +2e →2 OH- + H2 + Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e 2H2O → 4H+ + O2 + 4e Cả 2 điện cực đều thoát ra 0,02 mol khí => Ở Catot: n OH- = 0,04 mol Ở Anot: nO2 = 0,02 – n Cl2 =0,015 mol => n H+ = 0,06 mol => sau điện phân có n H+ = 0,06-0,04 = 0,02 mol =>C H+ = 0,01 M => pH =2 =>D Câu 50 Do dung dịch fomalin làm đômg các protein giúp bảo quản chúng không bị thối rữa =>A

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

13/13