1
SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NAM ĐỀ THI THTNTHPT NĂM 2011
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DỤC MÔN : NGỮ VĂN
( Thi gian : 150 phút, không kể thời gian giao đề )
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 5 điểm )
u I. ( 2 điểm ) : Trong truyện “Thuốc”, nhà văn LTấn đã phê pn n bệnh gì của
người n Trung Quốc đầu thế kỷ XX ?
u II. ( 3 điểm ) : Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau:
Sống kng mục đích khác nào con thuyền nh đênh ngoài biển khơi mà không la
bàn (J. Ruskin)
PHẦN RIÊNG ( 5 điểm ) Thí sinh chchọn làm một trong hai câu III.a hoặc III.b
u III a. Theo chương trình Chun ( 5 điểm ) :
Cảm nhận vẻ đẹp của đoạn thơ sau :
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.
Ngưi đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Tây Tiến- Quang Dũng SGK 12, tập I)
u III b. Theo chương trình Nâng cao ( 5 điểm ) :
Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong tác phm Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành -----------------------Hết---------------------------
2
Đáp án và thang điểm
u Ý Nội dung Điểm
I. 1
2
- n bệnh mê tín, ngu muội và thờ ơ, cm của người dân TQ
( N sống trong i nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ, tin tưởng
rằng ăn nh bao tm máu người có thể chữa khỏi bệnh lao, không
hiểu gì v ngưi cách mạng, sẵn sàng t cáo người thân để kiếm
tin..)
- n bệnh xa rời quần chúng nhân n của những người cách mạng
tiên phong.( bôn ba trong chốn quạnh hiu)
1,0
1,0
II. Trình bày nhng suy nghĩ ca anh (ch) về quan nim sống sau:
Sống không có mục đích khác nào con thuyn lênh đênh ngoài
biển khơi mà không có la bàn” (J. Ruskin)
a. Yêu cầu vkĩ năng: Vn dụng phương pháp m i n Nghị lun
hội về một tưởng đạo . Kết cấu chặt chẽ,diễn đạt sáng rõ trôi
chảy, hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng t, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nhiều cách trình y khác nhau
song cn làm đượcc ý chính sau:
3,0
1. Giải thích quan niệm:
- Mục đích cái vạch ra làm đích nhằm đạt cho được(Tđiển
Tiếng Việt). mra phương ng nỗ lực, dẫn dắt hoạt động của
con người theo hướng tập trung, biến ước mơ thành hiện thực.
- Cách nói của Ruskin là cách nói so nh (sống không mục đích
như con thuyền nh đênh ngoài biển khơi không có la bàn). Con
thuyền nh đênh ngoài biển khơi không la bàn nghĩa là không
xác định được bờ, không biết sẽ đi đâu về đâu, mt phương hướng.
Sống không mục đích không xác định được đim đến, kng
hình dung ra mình sđi đâu về đâu, mt phương ng …Thực chất
của câu nói này là sng cần có mục đích.
0,5
0,25
0,25
2. Suy nghĩ về quan niệm:
- Quan nim tn một quan niệm đúng đắn. Trong đời người,
ai cũng ước mong thực hin được điều mình nghĩ. Mục đích sống
là điu không thể thiếu. Vì mục đích thì ta mi mt hướng đi
đúng cho cuộc đời mình. giúp ta thêm ngh lực để vượt qua
những gian lao thử thách của cuộc sống và thêm niềm tin vào
tương lai Sng thiếu mục đích, con người thiếu hẳn sức mnh thôi
thúc từ bên trong, không có c tiến thủ, khó vượt lên hoàn cnh.
- Cuộc đời của mỗi người là một hành trình i. Phải đề ra cái
đích cho tng giai đoạn và cho c cuộc đời mình. Đó động lực để
bản thân chúng ta phấn đấu đạt được.
- những mục đích trước mắt, những mục đích lâu dài.
2,0
0,5
0,5
3
Tutheo điều kiện và hoàn cnh cthể, mỗi người những mục
đích sao cho phù hợp. Có mục đích riêng mục đích chung. Vn đề
quan trng là phải có sự hài hoà giữa hai điều y. Không vì mục đích
nhân mà làm nh hưởng đến mục đích chung.
- Có mục đích mà không có ý chí, quyết tâm thì không bao gi
thực hin được điều mình mong mỏi Mt khác, cũng cần thấy rằng
mục đích viễn vông, phi thực tế thì s không mang tính khả thi.
0,5
0,5
3. Bài học nhận thứchành động:
- Quan nim của Ruskin nhằm biểu dương những người sống
mục đích. Ngược li, cũng nhắc nh những ai sống pmc, đến
đâu hay đến đó, không t đề ra những điều mình cn đạt tới trong
đời...
- Tui trẻ cần phải có ý thức tạo dựng cho mình một cái đích cao cả,
đẹp đẽ. sẽ là động lực thúc đẩy chúng ta vượt qua mi khó kn
để đi tới.
0,5
III.a
Cảm nhn vẻ đẹp của đoạn thơ …
a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết ch làm i n nghị luận n học, cm
thvề một đoạn thơ. Bố cục rõ ng; nh văn mạch lạc, trong sáng;
cm c chân thực, đồng điệu; lập lun chặt chẽ. Hạn chế li v từ,
câu, chính tả.
b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nhiều cách trình y khác nhau
song cn làm yêu cu về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ
thuật:
5,0
1. Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
0,5
2. Cm nhận vẻ đẹp đoạn thơ.
a. Những kniệm về tình quân dân thắm thiết qua đêm liên hoan rực
rỡ lung linh, chung vui với bản làng x lạ.
Cnh đêm liên hoan văn nghđược tác gimiêu tbằng những chi
tiết rất thực và cũng rất lãng mạn.
- Cdoanh trại bập bùng ánh lửa, ánh đuốc. Nhân vật trung tâm
xuất hiện trong tiếng réo rắt của tiếng khèn, trang phục và vũ điệu vừa
lng lẫy, vừa e thẹn, tình tlàm say lòng các chàng trai y tiến.
- Cái nhìn trtrung, ng ngàng, ngạc nhiên, say sung sướng của
những người lính Tây Tiến trước vẻ đẹp phương xa.
2,0
b. V đẹp của con người thiên nhiên sông nước miền Tây một
chiều sương giăng hư ảo.
- Không gian trên ng sông, cảnh vật Châu Mộc hiện lên thật
mờ ảo, thơ mộng nhuốm màu sắc cổ tích, huyền thoại.
- Lãng đãng trong khói sương ấy hình ng con người mm
mi, uyn chuyển, nhlướt trên trên con thuyền độc mộc.
- Những bông hoa rừng cũng như đang đong đưa làm duyên trên
dòng nước . Những bông lau ven rừng như hồn và gi nh da
2,0
4
diết.
- Cái ddội của nước lũ, i chao nghiêng của những nh hoa
rừng là sđối lập giữa hiện thực và lãng mạn, giữa gian kvà mộng
mơ. Chỉ có những người lính Tây Tiến mi có cái nhìn như vậy.
c. Đánh giá: Bng bút pháp tài hoa, ng mạn, thi trung hữu hoạ, tác
giđã làm nổi bật vẻ đẹp giàu bn sắc văn hoá, phong tục của đồng
bào vùng bn giới cùng tình cm qn n thắm thiết và m hồn lạc
quan yêu đời, yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến.
0,5
III.b
Phân tích nh tượng nhân vật T trong tác phẩm Rừng xà nu
ca Nguyễn Trung Thành
a. Yêu cu vkĩ năng: Biết cách làm i văn nghluận văn học, phân
ch nhân vật. Bố cục rõ ng; nh văn mạch lạc, trong sáng; cảm
xúc chân thực, đồng điệu; lập luận chặt chẽ. Hn chế li về từ, câu,
chính tả.
b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nhiều cách trình y khác nhau
song cn làm yêu cu về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ
thuật:
5,0
1. Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm, nhân vật 0,5
2. Phân tích nhân vật: 4,5
- Tnú người tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu
trí: + Hc chthua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến
chảy máu.
+Tnú tham gia nuôi giu cán bộ từ bé, góp phn vào nim tự
hào chung của n ng Man :“ m m, chưa hề có một cán bộ
b giặc bắt hay giết trong rừng làng này » .
+ Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà rng mà đi”,
không li chỗ nước êm “lựa chỗ thác mạnh vượt ng băng như
con kình”. Bi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc “không ngờ”
đến. + B giặc phục kích bắt, b tra tấn dã man nhưng Tnú quyết
không khai.
- Tnú người tính kluật cao, tuyệt đối trung thành với cách
mạng :
+ Tham gia lc lượng vũ trang, nhớ nhà, nhqhương nhưng
khi được phép của cấp trên mới về thăm.
+ Khi bị kẻ tđốt mưi đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt
gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của
anh Quyết :người cộng sản không thèm kêu van”.
- Tnú có một trái tim yêu thương sục sôi căm giận : Tnú là một
người sống rất nghĩa tình mang trong tim ba mối thù : thù của bản
thân; thù của gia đình; tcủa buôn làng . Tnú, hình tượng đôi
0,75
0,75
0,75
5
bàn tay mang tính cách, dấu n cuộc đời : Khi lành lặn- đó đôi n
tay trung thực, nghĩa tình ; khi btơng - đó chứng tích của một
giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào . ..
- Câu chuyện về cuộc đời và con đường của Tnú điển hình cho con
đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên ;
làm sáng tchân của thời đại đánh : “chúng đã cầm súng
mình phải cầm giáo”- Dùng bạo lực cách mạng để tiêu dit bạo lực
phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải
phóng.
+ Bi kịch của Tkhi chưa cm klà bi kịch của người
dân STrá khi ca giác ngộ chân . Tnú người thừa sức mạnh
nhân nhưng anh vẫn thất bại đau đớn khi không có vũ khí. Với bàn
tay kng vũ ktrước kẻ thù hung bạo anh đã không bo vệ được
vợ con và bản thân.
+ Tnú chđược cứu khi n làng Xôman đã cm kđứng
lên.
+ Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tgiác cũng là con
đường đấu tranh đến với cách mạng của làng man i riêng
người n Tây Nguyên nói chung.
0.75
3.
4.
Nghệ thuật: Xây dựng tính cách nhân vật điển hình ; Tính sthi cao;
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn, …
Đánh giá : Tóm li, u chuyện về cuộc đời con đường đi lên của
Tnú mang ý nghĩa tiêu biu cho số phận và con đường của các dân tộc
Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Vẻ đẹp và
sức mạnh của Tnú là skết tinh vẻ đẹp và sức mạnh của con người
Tây Nguyên nói riêng người Việt Nam i chung trong thời đại
đấu tranh cách mạng.
0.75
0,75