1
Đề Thi Viết Cuối HKI, 2012-2013
MÔN K THUT TRANG TRÍ TP
Lp :CK09MAY
Thi gian :75
Ngày :
H và tên ….……. …………………….
MSSV…………………………………..
Không được s dng tài liu, np lại đề thi.
Câu 1. Gii thiu các hình thc in la ph biến? Trình bày 5 dng lỗi thường gp
trong quá trình in và khc phc ()
Các hình thc in la:
a) In do:
Đây là một trong các hình thc in s dng khuôn la, hình nh ha tiết chuyn ti
n b mt sn phm rất nét, sinh động. Hình thức in y được áp dng rng ri trên
nhiu mt hàng: quần, áo, túi xách, giày, bao bì, nhãn…Đặc điểm ca hình in do
kh năng co giãn rt tốt, do đó được áp dng trên nhiu sn phẩm độ đàn hồi như vi
dt kim. Rt thích hp khi in mu in có nhiu màu.
b) In ca may:
Hình thức in này được s dng nhiu trong trang trí các sn phm may mc.
Hình in đ lp lánh nh vào đặc tính ca bt ca may. In camay thường áp dng cho
các hình in có ít màu hoc ch mt màu.
c) In mực (in chướng):
Hình thức in y cũng được s dng nhiu trên trên sn phm may mặc. Đối vi
hình thc in này, màu in thm vào vi to hình nh hin th dạng chìm. Ưu điểm
của hình in trong phương thc in mc không b nt hình do kh năng thm mc vào
vi cao. In mực thường không in nhiều màu được in phi hp vi các hình thc in
khác. Vì nếu in nhiu màu, gia các màu mc khác nhau d xy ra hiện tượng loan màu.
d) In kim tuyến:
In kim tuyến thc cht in do kèm theo mt lp keo kim tuyến ph lên trên.
Hình thức in y được ng dng c trên trang phc hoc các ha tiết trên vt dng trang
trí như: phướng, liễn, câu đối ngày tết…
e) In ni :
Hình thức in này được s dng riêng hoc th kết hp vi các hình thc in
khác nhm tạo điểm nhn ni. Hình in ni nhô cao lên khi mt vi to hiu ng không
gian sống động. In nổi cũng bắt ngun t in do pha thêm bt ni vào h in. Bt ni
này s phồng lên dưới tác động ca nhit.
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KỸ THUẬT DỆT MAY
2
f) In cao:
In cao thc cht in dẻo nhưng in nhiều lp chng lên nhau. Chi tiết in cao sc
nét hơn in nổi các v trí biên. Chiu cao ca chi tiết in ni nhô lên gia còn chi tiết
trong in cao độ dầy đồng đu trên toàn din tích mu in. Yêu cu v định v chính xác
hình thc in này rất cao, đảm bo lp in sau không lch khi lớp in trước.
g) In phôi (in chuyn):
In phôi được s dng rt nhiu trong trang phc ca gii tr hin nay. Hình thc
in y thc cht in chuyn nhit. Hình nh in trên sn phm không phi do mc in
do giấy phôi sau khi đã được ép nhit gi li trên b mt. Giy phôi nhiu loi,
thường dùng giy phôi vàng phôi bạc. In phôi thường được kết hp vi in mc. In
phôi tuyệt đối không được kết hp vi in do.Vì in phôi cn yêu cu ép nhiệt để chuyn
phôi lên vi, nếu kết hp vi in do s d làm hng chi tiết in do gây lem màu.
5 dng lỗi thường gp và cách khc phc:
Hiện tượng
Nguyên nhân
Khắc phục
Hình in bị đốm màu
Phim thiết kế không đủ độ dầy đặc nên khi
chuyển tải hình ảnh thì ánh sáng có thể
chiếu xuyên qua lưới in trong thao tác
chụp khung và làm mờ nhạt hình ảnh
muốn in.
Tạo mẫu phim mới đảm
bảo độ dầy đặc hoặc
ngăn cản ánh sang trong
thao tác chụp khung.
Hình in bị dính bẩn
Lưới in dính màu in trong quá trình kéo
mực.
Vệ sinh lưới sạch sẽ
trước khi tiến hành in
màu in tiếp theo.
Các màu in đứng cạnh
nhau bị lệch về vị trí.
Lắp đặt cơ cấu định vị
chính xác hỗ trợ quá
trình in.
Hình ảnh không hoàn
chỉnh
Dao gạt đặt không song song với lưới in.
Góc dao gạt không phẳng.
Xoay lưỡi dao hoặc đổi
lưỡi dao mới.
3
Khoảng hở từ dao gạt đến lưới in quá lớn.
Giảm khoảng hở này
bằng cách đặt sản phẩm
in trên bàn phẳng hoàn
toàn và kiểm tra lại độ
phẳng của lưới trên
khung in.
Lớp keo trên lưới in quá dầy hoặc mực in
quá đặc.
Sử dụng lưới in với lớp
keo mỏng hơn hoặc thay
đổi mực in lỏng hơn.
Không đều mực trên
bề mặt sản phẩm.
Áp lực tác động lên dao gạt quá ít.
Tăng áp lực tác dụng lên
dao gạt.
Câu 2. K tên v hình phng 10 dạng mũi thêu tay? Thêu vi tính gì? Các
công đoạn thc hiện trong thêu đắp con ging? ()
Trình bày 10 mũi thêu bất k trong các dạng mũi đã học.
Thêu vi tính:
Thêu vi tính đáp ng nhu cu v hàng thêu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nh s dng máy móc hiện đại, thêu vi tính sn xut ra nhiu loi sn phm thêu
đa dạng vi chất lượng đồng đều và năng suất cao.
Thêu vi tính th thc hiện được thêu hàng tm trên vi vi din tích lớn. Đồng
thời cũng th thêu các ha tiết kích thước rt nh.Các mẫu thiêu được thiết
kế trên phn mềm trước khi thc hin thao tác trên máy thêu.
4
Công đoạn thêu đắp con ging:
Thiết kế: Thao tác này được thc hin trên phn mm WILCOM. Mu thêu sau
khi thiết kế s được lưu vào đĩa cứng để chun b chy trên máy thêu.
Định v:
+In ra giy: mẫu thêu sau khi đã được kim tra hoàn chnh s in ra giy vi t l
1:1.
+Bm l trên giy: trên bng in s hin th v trí l kim bắt đầu thêu. Ta s bm l
ti v trí này. Gấp đôi tờ giy, xếp nếp một đường thẳng qua điểm va bm
(đường y qua trc x ca bng v), bấm ba điểm thẳng hàng để d dàng định v
dưới hàng kim.
+Đánh dấu trên sn phẩm: sau khi đã bấm l trên giy, ta tiến hành sang du lên
sn phm da vào tọa độ đã được xác định trong thiết kế.
+Định v dưới kim: định v sn phẩm dưới hàng kim.Các điểm ly dấu được đặt
trùng vi hàng kim.V trí ly dấu đầu trùng v trí kim ca màu ch thêu đầu tiên.
d: ch thêu s 1 ch màu vàng thì điểm ly du du s trùng vi kim may
ca ch màu vàng.
5
Có 2 cách để to con ging:
Thc hin trên y thêu: con giống được thêu riêng trên mt tm vi khác. Sau
đó, ta tiến hành ct con ging bng tay.
Thc hin trên máy ct lazer: con ging s được thiết kế lp trình ct t động
trên máy.
-Thêu đnh v trên sn phẩm: để đặt con ging chính xác lên sn phm, ta phi
tiến hành thêu định v (đã nêu ở mục ‘định v ha tiết trên sn phẩm’).
-Dán con giống: để c định con ging lên sn phm chun b cho công đon thêu.
-Thêu: có 2 dạng thêu đắp con ging.
+Thêu bc vin con ging
+Thêu l vin con ging.
Sn phẩm sau khi thêu định dán con ging s tiến hành thêu đắp. Điều khin ta
độ kim trên máy định v đúng vị trí mũi kim ban đầu và bt đầu thêu.
Hoàn tt:
Công đoạn y ch yếu tháo b lớp keo lót dưới sn phm. Khi tháo keo nên
nh nhàng, tránh làm đứt ch. Mt s nơi không dùng keo lót mà dùng giy báo để
tiết kiệm.Do đó, đ dàng to thành các bi giy bám trên vi. Sau khi tháo lót
xong phi v sinh sn phm.