intTypePromotion=1

DHCP (dynamic host configuration protocol) - SV Bùi Đăng Toàn

Chia sẻ: Thái Bình đặng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:52

0
203
lượt xem
60
download

DHCP (dynamic host configuration protocol) - SV Bùi Đăng Toàn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

DHCP là một tiêu chuẩn TCP/IP mà rút gọn sự phức tạp và vai trò quản trị của việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client (khách hàng). Microsoft Windows 2000 server cung cấp dịch vụ DHCP, cái mà làm máy tính có thể có chức năng như DHCP server và định cấu hình các máy tính client có khả năng DHCP trên mạng của ta. DHCP chạy trên máy tính server, làm có thể sự quản lý tự động hoá và tập trung hoá của các địa chỉ IP và sự thiết lập cấu hình TCP/IP cho các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DHCP (dynamic host configuration protocol) - SV Bùi Đăng Toàn

  1. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn Chương I:Tổng quát về DHCP DHCP (dynamic host configuration protocol) DHCP là một tiêu chuẩn TCP/IP mà rút gọn sự phức tạp và vai trò qu ản tr ị c ủa việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client (khách hàng). Microsoft Windows 2000 server cung cấp dịch vụ DHCP, cái mà làm máy tính có thể có chức năng nh ư DHCP server và định cấu hình các máy tính client có khả năng DHCP trên m ạng của ta. DHCP chạy trên máy tính server, làm có thể sự quản lý tự đ ộng hoá và tập trung hoá của các địa chỉ IP và sự thiết lập cấu hình TCP/IP cho các m ạng client của ta. Dịch vụ DHCP của Microsoft cũng cung cấp s ự tích h ợp v ới đ ường dẫn động dịch vụ đường dẫn và dịch vụ hệ thống tên miền, nâng cấp báo cáo tĩnh và sự kiểm tra cho các DHCP server, các mục đặc biệt của nhà cung c ấp và sự hỗ trợ lớp người sử dụng, sự cấp phát địa chỉ multicast và sự b ảo v ệ DHCP server yếu. I> DHCP là gì? DHCP đơn giản hoá sự quản lý quản trị của cấu hình địa chỉ IP b ởi việc tự đ ộng hoá cấu hình địa chỉ cho các mạng client. Tiêu chuẩn DHCP cung c ấp s ự s ử dụng của các server DHCP, cái mà được định nghĩa như bất cứ một máy tính nào đang chạy DHCP. DHCP server cấp phát một cách tự đ ộng các đ ịa ch ỉ IP và liên hệ với việc định cấu hình TCP/IP đối với các DHCP client có thể trên mạng. 1- Chức năng: { Mỗi thiết bị trên mạng cơ sở TCP/IP phải có một địa chỉ IP độc nhất để truy cập mạng và các tài nguyên của nó. Không có DHCP, cấu hình IP ph ải đ ược thực hiện một cách thủ công cho các máy tính mới, các máy tính di chuyển t ừ mạng con này sang mạng con khác, và các máy tính được loại b ỏ kh ỏi mạng. {Bằng việc phát triển DHCP trên mạng, toàn bộ tiến trình này được qu ản lý t ự động và tập trung. DHCP server bảo quản vùng của các đ ịa ch ỉ IP và giải phóng một địa chỉ với bất cứ DHCP client có thể khi nó có thể ghi lên mạng. B ởi vì các địa chỉ IP là động hơn tĩnh, các địa chỉ không còn được trả lại một cách t ự đ ộng trong sử dụng đối với các vùng cấp phát lại. 2-Ai tạo ra DHCP ? DHCP được tạo ra như thế nào ? {DHCP đựơc tạo ra bởi nhóm làm việc cấu hình host động của lực lượng kỹ sư Internet(IETF là tổ chức tình nguyện định nghĩa các giao thức s ử d ụng trên Internet). Như vậy, sự định nghĩa của nó được ghi lại trong Internet RFC và bo mạch hoạt động Internet (the Internet Activities Board (IAB) ) đang xác nh ận trạng thái của nó đối với tiêu chuẩn hoá Internet. {Theo lối viết này (3- 1996), DHCP là giao thức tiêu chuẩn m ục đích Internet và là chọn lựa (Elective). 3- Các tiêu chuẩn DHCP nòng cốt mà Microsoft hỗ trợ với các dịch v ụ DHCP của nó được chỉ ra bởi các RFC sau: Lớp B10D khóa 2010-2012 1
  2. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn {RFC 2132: Giao thức cấu hình host động(RFC 1541 l ỗi th ời) {RFC 2132: Các mục DHCP và sự giới hạn nhà cung cấp BOOTP. 4- Thuật ngữ DHCP 4.1 DHCP server: Bất cứ máy tính nào chạy trên dịch vụ DHCP windows 2000. 4.2 DHCP client: Bất cứ máy tính nào mà có sự thiết l ập DHCP có th ể. 4.3 Scope: Nói một cách đầy đủ, phạm vi liên tiếp của các địa chỉ IP có th ể cho một mạng. Các dịch vụ DHCP có thể được đề nghị đối với các tầm vực để xoay xở sự phân phát mạng và sự cấp phát các địa chỉ IP và bất cứ các tham s ố c ấu hình quan hệ. 4.4 Siêu tầm vực (superscope): Một nhóm quản trị các t ầm vực đ ược sử d ụng để hỗ trợ các IP logic trên các mạng con vật lý giống nhau. Các t ầm v ực trên chứa danh sách các tầm vực thành viên (hoặc tầm vực con) mà có th ể hoạt động như một bộ sưu tập. 4.5 Phạm vi độc đáo (Exclusion range): Các địa chỉ IP có sẵn là d ạng vùng đ ịa chỉ trong tầm vực. Các địa chỉ phân vùng là có sẵn trong việc phân công đ ộng bởi DHCP đến các DHCP client. 4.6 Thuê bao (lease): Chiều dài thời gian, được chỉ ra b ởi DHCP server, m ột máy tính client có thể sử dụng sự phân công động địa ch ỉ IP. Khi m ột thuê bao được lập đối với khách hàng , thì thuê bao được xem nh ư hoạt đ ộng. Trước khi thuê bao kết thúc, client làm mới lại thuê bao của nó v ới DHCP server. M ột thuê bao trở nên không hoạt động khi nó hết hiệu lực ho ặc b ị xoá b ởi server. Thuê bao trong suốt quá trình định nghĩa khi thuê bao kết thúc và client c ần làm m ới thuê bao của nó trong DHCP server mấy lần. 4.7 Sự đặt trước(Reservation): Tạo ra sự phân công thuê bao đ ịa ch ỉ th ường xuyên từ DHCP server đến client. Sự dành riêng đảm bảo rằng các thiết b ị phần cứng được chỉ định trên một mạng con có thể luôn luôn sử d ụng đ ịa ch ỉ IP giống nhau. Điều này hữu ích cho các máy tính ch ẳng hạn nh ư các c ổng truy cập xa, WIN hoặc DNS server mà phải có địa chỉ IP tĩnh. 4.8 Các loại tuỳ chọn (Option types): Các tham số cấu hình khác mà DHCP server có thể phân công khi đề nghị thuê bao địa chỉ IP tới một client. Tiêu bi ểu, có những loại tuỳ chọn được làm có thể và được cấu hình cho mỗi t ầm vực. Hầu hết các tuỳ chọn được định nghĩa trước thông RFC 2132, nh ưng ta có th ể sử dụng sự quản lý DHCP để định nghĩa và thêm các tuỳ chọn khách hàng n ếu cần thiết. 4.9 Tuỳ chọn Class: Cách mà DHCP server để tiến xa các xoay sở phụ được cung cấp cho các client. Các class tuỳ chọn được thêm vào server, clients c ủa lớp có thể được cung cấp các tuỳ chọn chỉ định lớp cho việc cấu hình của Lớp B10D khóa 2010-2012 2
  3. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn chúng. 1.Định dạng của DHCP: DHCP sử dụng UDP để phân phát thông điệp và broadcast. N ếu DHCP không có mặt trên mạng, thì một tác nhân DHCP relay sẽ định h ướng thông đi ệp gi ữa client và server.7 field đầu tiên chứa thông tin đ ược dùng cho vi ệc th ực thi Lớp B10D khóa 2010-2012 3
  4. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn request. Operation Code: Chỉ ra loại thông điệp tổng quát. Giá trị 1 ch ỉ ra thông đi ệp request, giá trị 2 chỉ ra thông điệp response · HTYPE :Chỉ ra loại phần cứng mạng. · HLEN: Chỉ ra chiều dài của địa chỉ phần cứng. · HOPS :Chỉ ra bao nhiêu server định hướng yêu cầu. Được l ập lên 0 b ởi client trước khi gửi yêu cầu và được sử dụng bởi các tác nhân relay để đi ều khiển vi ệc định hướng của các thông điệp DHCP hoặc BOOTP. · TRANSACTION IDENTIFIER: được tổng quát hoá bởi client, và cho phép nó phù hợp request với sự phúc đáp nhận được từ DHCP server. · SECONDS ELAPSED: Chỉ ra bao nhiêu giây trôi qua k ể t ừ khi máy tính kh ởi động. · FLAGS: điều khiển nội dung của trường OPTIONS . + Broadcast flag( B): Một client không biết địa ch ỉ IP s ở h ữu c ủa nó t ại th ời đi ểm nó gửi yêu cầu thì nó lập cờ này lên 1. Các server này nh ư các ch ỉ báo t ức th ời đối với các DHCP server hoặc tác nhân relay mà nhận được request thì nó nên đáp lại (reply) bằng hình thức broadcast. +Reserved: Được lập giá trị 0 hoặc không sử dụng. · CLIENT IP ADDRESS: Trường này được biết đến nếu client biết các đ ịa ch ỉ IP của nó. · YOUR IP ADDRESS: Được dùng bởi server để cung cấp địa chỉ IP của nó. · SERVER IP ADDRESS :Chứa địa chỉ IP cuả server. · ROUTER IP ADDRESS: Chứa địa chỉ IP của một router mặc định. · CLIENT HARDWARE ADDRESS: Được biết đến nếu client biết đ ịa ch ỉ ph ần cứng của nó. · SERVER HOST NAME: Chứa host name cuả server. · BOOT FILE NAME: Chứa tên file của server mà chứa hình ảnh kh ởi đ ộng h ợp l ệ. · OPTIONS : Bao gồm nhiều tham số yêu cầu cho thao tác DHCP c ơ bản. Trường này được chỉ định 64 bytes chiều dài trong BOOTP nh ưng nó bi ền đ ổi về chiều dài trong DHCP. So Sánh: P Không có DHCP: -Khi cấu hình thủ công, ta phải gán địa chỉ cho mọi máy tr ạm trên m ạng. Ng ười dùng phải gọi đến ta để biết địa chỉ IP vì ta không muốn phụ thu ộc vào h ọ để cấu hình địa chỉ IP. -Cấu hình nhiều địa chỉ IP có khả năng dẫn đến lỗi, rất khó theo dõi và s ẽ d ẫn đến lỗi truyền thông trên mạng. -Cuối cùng ta sẽ hết địa chỉ IP đối với mạng con nào đó hoặc đối với toàn mạng nếu ta không quản lý cẩn thận các địa chỉ IP đã cấp phát. -Ta phải thay đổi địa chỉ IP ở máy trạm nếu nó chuyển sang mạng con khác. Người dùng di động đi từ nơi nầy đến nơi khác, có nhu cầu thay đ ổi đ ịa ch ỉ IP nếu họ nối với mạng con khác trên mạng. P Có DHCP Lớp B10D khóa 2010-2012 4
  5. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn -Máy chủ DHCP tự động cho người dùng thuê địa chỉ IP khi h ọ vào mạng. Ta chỉ cần đặc tả phạm vi các địa chỉ có thể cho thuê tại máy chủ DHCP. Ta sẽ không bị ai quấy rầy về nhu cầu biết địa chỉ IP. -DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ được các lỗi có thể làm mất liên lạc. Nó tự động gán lại các địa chỉ chưa được sử dụng. -DHCP cho thuê địa chỉ trong một khoảng thời gian, có nghĩa là nh ững đ ịa ch ỉ nầy sẽ còn dùng được cho các hệ thống khác. Ta hiếm khi bị hết địa ch ỉ. -DHCP tự động gán địa chỉ IP thích hợp với mạng con chứa máy trạm nầy. Cũng vậy, DHCP tự động gán địa chỉ cho người dùng di động tại mạng con h ọ kết nối. II> Hoạt động của DHCP DHCP hoạt động trên mô hình client/server như minh hoạ trong hình 1. DHCP là một giao thức Internet có nguồn gốc ở BOOTP (bootstrap protocol), được dùng để cấu hình các trạm không đĩa. DHCP khai thác ưu đi ểm c ủa giao thức truyền tin và các kỹ thuật khai báo cấu hình được định nghĩa trong BOOTP, trong đó có khả năng gán địa chỉ. Sự tương tự nầy cũng cho phép các b ộ đ ịnh tuyến hiện nay chuyển tiếp các thông điệp BOOTP giữa các mạng con cũng có thể chuyển tiếp các thông điệp DHCP. Vì thế, máy chủ DHCP có thể đánh đ ịa chỉ IP cho nhiều mạng con. Quá trình đạt được địa chỉ IP được mô tả dưới đây: Bước 1 Máy trạm khởi động với “địa chỉ IP rỗng” cho phép liên lạc v ới máy ch ủ DHCP bằng giao thức TCP/IP. Nó chuẩn bị một thông điệp ch ứa đ ịa ch ỉ MAC (ví dụ địa chỉ của card Ethernet) và tên máy tính. Thông đi ệp n ầy có th ể ch ứa địa chỉ IP trước đây đã thuê. Máy trạm phát tán liên t ục thông đi ệp n ầy lên m ạng cho đến khi nhận được phản hồi từ máy chủ. Bước 2 Mọi máy chủ DHCP có thể nhận thông điệp và chuẩn bị địa ch ỉ IP cho máy trạm. Nếu máy chủ có cấu hình hợp lệ cho máy trạm, nó chuẩn b ị thông điệp “chào hàng” chứa địa chỉ MAC của khách, địa chỉ IP “chào hàng”, m ặt n ạ mạng con (subnet mask), địa chỉ IP của máy chủ và thời gian cho thuê. Đ ịa ch ỉ Lớp B10D khóa 2010-2012 5
  6. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn “chào hàng” được đánh dấu là “reserve” (để dành). Máy ch ủ DHCP phát tán thông điệp chào hàng nầy lên mạng. Bước 3 Khi khách nhận thông điệp chào hàng và ch ấp nh ận m ột trong các đ ịa chỉ IP, máy trạm phát tán thông điệp nầy để khẳng định nó đã ch ấp nh ận đ ịa chỉ IP và từ máy chủ DHCP nào. Bước 4 Cuối cùng, máy chủ DHCP khẳng định toàn bộ sự việc với máy trạm. Để ý rằng lúc đầu máy trạm phát tán yêu cầu về địa chỉ IP lên mạng, nghĩa là mọi máy chủ DHCP đều có thể nhận thông điệp nầy. Do đó, có thể có nhi ều hơn một máy chủ DHCP tìm cách cho thuê địa chỉ IP bằng cách g ởi thông đi ệp chào hàng. Máy trạm chỉ chấp nhận một thông điệp chào hàng, sau đó phát tán thông điệp khẳng định lên mạng. Vì thông điệp nầy được phát tán, t ất c ả máy chủ DHCP có thể nhận được nó. Thông điệp chứa địa chỉ IP của máy ch ủ DHCP vừa cho thuê, vì thế các máy chủ DHCP khác rút lại thông đi ệp chào hàng của mình và hoàn trả địa chỉ IP vào vùng đ ịa ch ỉ, đ ể dành cho khách hàng khác. Các nhà quản trị mạng thiết lập một hay nhiều DHCP server mà bảo đ ảm thông tin định cấu hình TCP/IP và cung cấp việc định cấu hình đ ịa ch ỉ cho các DHCP client có thể theo dạng của một đề nghị thuê bao. DHCP server lưu trữ thông tin việc định cấu hình trong cơ sở dữ liệu, bao gồm: Các tham số câú hình TCP/IP có giá trị cho tất cả các client trên m ạng. Các địa chỉ IP có giá trị , được bảo quản trong vùng phân công đ ối v ới khách hàng cũng như các địa chỉ đảo lại cho sự phân công thủ công. Trong suốt quá trình thuê bao được đề nghị bởi server thì chi ều dài th ời gian cho địa chỉ IP có thể được sử dụng trước khi thuê bao làm mới được yêu cầu. Một DHCP client được làm có thể trên sự chấp nhận của một yêu cầu thuê bao nhận: Một địa chỉ IP có giá trị cho mạng mà nó đang tham gia. Các tham số định cấu hình TCP/IP bổ sung , tham chiếu đến nh ư các tuỳ ch ọn DHCP. III> Lợi ích của DHCP Việc định cấu hình an toàn và đáng tin cậy: DHCP giảm thi ểu các l ỗi c ủa vi ệc định cấu hình là nguyên nhân gây ra b ởi đ ịa ch ỉ IP đ ược phân công hi ện t ại đang được tái cấp phát một cách tình cờ cho máy tính khác. Rút gọn sự quản trị mạng: + Việc định cấu hình TCP/IP được tập trung hoá và tự động hoá. + Các nhà quản trị mạng có thể định nghĩa một cách t ập trung và các cấu hình TCP/IP chỉ định mạng con. + Các client có thể được phân công tự động một phạm vi đầy đủ c ủa các giá tr ị việc định cấu hình TCP/IP bổ sung bởi việc sử dụng các tuỳ chọn DHCP. Lớp B10D khóa 2010-2012 6
  7. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn + Việc thay đổi địa chỉ cho việc định cấu hình client phải đ ược cập nhật m ột cách thường xuyên chẳng hạn như các khách hàng truy cập xa thì thay đ ổi quanh một hằng số, có thể được thực hiện một cách hiệu quả và t ự động khi client bắt đầu lại trong vị trí mới của nó. + Hầu hết các router có thể định hướng các yêu cầu việc định cấu hình DHCP, loại trừ các yêu cầu của việc thiết lập DHCP server trên một mạng con, tr ừ phi không có một lý do nào khác để làm như vậy. IV> Những đặc tính mới của DHCP Nâng cấp nền tảng sự kiểm tra và các khả năng báo cáo server. Hỗ trợ mở rộng cho các scope multicast và superscope(siêu t ầm v ực) Các tầm vực multicast hiện nay cho phép trình ứng dụng có nhận thức multicast để giải phóng lớp D các địa chỉ IP (224.0.0.0 đến 239.255.255.255) cho s ự tham dự trong nhóm multicast. Hỗ trợ cho các tuỳ chọn DHCP người sử dụng đặc biệt và người cung cấp đ ặc biệt. Sự hoà hợp của DHCP với DNS. Một DHCP server có thể cập nhật động trong không gian tên DNS cho b ất c ứ client DHCP nào mà hỗ trợ sự cập nhật này. Các client scope có th ể s ử dụng DNS với sự cập nhật động để cập nhật địa chỉ tên IP của máy tính của chúng biểu diễn thông tin bất cứ khi nào sự thay đổi xảy ra đến các địa ch ỉ được c ấp phát DHCP của chúng. Sự bảo vệ server DHCP yếu. Điều này ngăn chặn các server DHCP yếu từ việc tham gia vào mạng DHCP đang tồn tại nơi mà Window 2000 Server và Đường d ẫn đ ộng b ị hu ỷ. M ột đ ối tượng DHCP server được tạo trong đường dẫn động, đường dẫn mà danh sách các địa chỉ IP của các server mà được quyền cung cấp cho các d ịch v ụ DHCP đến mạng. Khi một DHCP server nỗ lực để khởi động trên mạng, đường d ẫn động được truy vấn và địa chỉ IP của máy tính server được so sánh với danh sách các DHCP đã được cấp quyền. Nếu sự thoả mãn được tìm thấy, máy tính server được quyền như DHCP server và cho phép hoàn t ất hệ thống kh ởi đ ộng. Nếu không thoả mãn, server được xem như yếu và dịch vụ DHCP shut down một cách tự động. Sự hỗ trợ động cho các client BOOTP BOOTP động là một sự mở rộng của giao thức BOOTP, cái mà cho phép DHCP server định cấu hình cho BOOTP mà không ph ải sử d ụng c ấu hình t ường minh, phù hợp địa chỉ. Đặc tính này rút gọn sự quản trị của mạng BOOTP r ộng b ởi việc cho phép sự phân phối một cách tự động của địa chỉ IP là cách gi ống mà DHCP đã làm. Chỉ đọc sự truy cập điều khiển đối với trình quản lý DHCP. Đặc tính này cung cấp một nhóm cục bộ mục đích đặc biệt, nhóm DHCP Users, Lớp B10D khóa 2010-2012 7
  8. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn cái mà được thêm vào một cách tự động khi dịch vụ DHCP được cài đ ặt. Bằng việc thêm vào các thành viên của nhóm này, ta có thể cung cấp vi ệc truy cập chỉ đọc đối với thông tin liên hệ với dịch vụ DHCP trên máy tính server. S ử d ụng sự quản lý DHCP , các user trong nhóm này có thể nhìn nh ưng không s ửa thông tin và các đặc tính lưu trên DHCP server đặc biệt. Sự hỗ trợ DHCP client Thuật ngữ client được sử dụng để mô tả một máy tính mạng mà yêu cầu và s ử dụng các dịch vụ DHCP được đề nghị bởi DHCP server. Bất cứ máy tính Windows cơ bản nào hoặc một thiết bị mạng có thể khác mà hỗ trợ khả năng liên lạc với DHCP server(trong sự bằng lòng với RFC 2132) có th ể đ ược đ ịnh cấu hình như DHCP client. Sự hỗ trợ của DHCP client được cung cấp cho các máy tính chạy dươí b ất cứ hệ điều hành Microsoft nào sau đây: + Microsoft Windows NT Workstation (tất cả các phiên b ản đ ược giải phóng) + Microsoft Windows NT Server(tất cả các phiên bản được giải phóng) + Microsoft Windows 98 + Microsoft Windows 95 + Microsoft Windows for Workgroups version 3.11(với Microsoft 32 bit TCP/IP VxD được cài) + Microsoft NetWork Client version 3.0 cho MS-DOS(với đ ường d ẫn TCP/IP ch ế độ thực được cài đặt) + LAN Manager version 2.2c. V> Tự cấu hình IP Các client Windows 2000 cơ bản có thể cấu hình địa ch ỉ IP và m ặt n ạ mạng con (subnet mask) một cách tự động nếu DHCP server là không có sẵn trong h ệ thống lúc khởi động. Đặc tính này, địa chỉ IP riêng tự động(Automatic Private IP Addressing-APIPA) thì hữu ích cho các client trên các mạng riêng nh ỏ ch ẳng hạn như văn phòng doanh nghiệp nhỏ, văn phòng home, hoặc m ột client truy cập từ xa. -Dịch vụ DHCP client Windows 2000 thông qua tiến trình sau để tự định cấu hình client: 1- DHCP client nỗ lực để định vị DHCP server và nhận một địa ch ỉ và đ ịnh c ấu hình. 2- Nếu DHCP server không thể tìm thấy hoặc không đáp ứng thì DHCP client t ự định cấu hình địa chỉ IP của nó và subnet mask sử d ụng m ột đ ịa ch ỉ được ch ọn lựa từ mạng lớp B dự trữ Microsoft, 169.254.0.0, với địa chỉ subnet mask là 255.255.0.0. DHCP client kiểm tra một địa chỉ xung đột làm đ ảm bảo r ằng đ ịa chỉ IP đã được chọn thì chưa sẵn sàng trong việc sữ dụng trên m ạng. Nếu có sự xung đột tìm thấy, client chọn địa chỉ IP khác. Client sẽ xem l ại vi ệc t ự đ ịnh cấu hình lên đến 10 địa chỉ. Lớp B10D khóa 2010-2012 8
  9. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn 3- Khi một DHCP client thành công trong một địa ch ỉ tự ch ọn, nó đ ịnh cấu hình giao diện (interface) mạng của nó với địa chỉ IP. Client ti ếp t ục, trên n ền t ảng, để kiểm tra một DHCP client trong 5 phút. Nếu DHCP sever đ ược tìm th ấy sau đó, client loại bỏ thông tin tự định cấu hình của nó. DHCP client s ử d ụng m ột địa chỉ được đề nghị bởi DHCP server(và bất cứ thông tin tuỳ chọn DHCP đ ược cung cấp khác) để cập nhật việc thiết lập định cấu hình IP của nó. - Nếu DHCP client đã nhận trước sự thuê từ DHCP server: 1- Nếu sự thuê của client vẫn còn có giá trị t ại thời gian kh ởi đ ộng h ệ th ống, client sẽ cố gắng làm mới sự thuê của nó. 2- Nếu trong suốt sự nỗ lực làm mới, client thất bại để định vị bất cứ DHCP server nào, nó sẽ nỗ lực để ping gateway mặc định được liệt kê trong s ự thuê và tiến hành theo một trong những cách sau: * Nếu việc ping là thành công, DHCP client cho rằng nó vẫn còn đ ịnh v ị trên m ột mạng giống nhau nơi nó nhận được sự thuê hiện tại của nó, và tiếp t ục s ử d ụng sự thuê. Theo mặc định, client sẽ nỗ lực trong nền tảng, để làm m ới s ự thuê của nó khi 50% thời gian thuê được phân công được kết thúc. * Nếu việc ping thất bại, DHCP client cho rằng nó đã di chuyển đến m ột m ạng nơi mà các dịch vụ DHCP không có sẵn. Client tự định c ấu hình đ ịa ch ỉ IP c ủa nó như đã miêu tả trước đây. Khi client tự định cấu hình, m ỗi 5 phút nó n ỗ l ực để định vị DHCP server và nhận được sự thuê. VI> Sự lưu trữ cục bộ Microsoft DHCP hỗ trợ việc lưu trữ cục bộ, cho phép các client lưu thông tin DHCP trên các đĩa cứng của chúng. Sự lưu trữ cục bộ thì hữu ích b ởi vì khi h ệ thống client khởi động, nó nỗ lực đầu tiên để làm mới sự thuê của đ ịa ch ỉ IP giống nhau. Sự lưu trữ cục bộ cũng có nghĩa là một client có thể đ ược shut down và khởi động lại việc sử dụng địa chỉ và cấu hình thuê bao m ột cách tr ước tiên, thậm chí DHCP server không thể đạt được hoặc ngoại tuyến t ại th ời gian máy tính client là khởi động lại. Sự lưu trữ cục bộ cũng làm cho có thể kh ả năng đối với thể hiện việc tự định cấu hình IP. 1- Tiến trình thuê bao DHCP Một client DHCP làm cho có thể nhận được sự thuê bao cho một đ ịa ch ỉ IP t ừ DHCP server. Trước khi thuê bao kết thúc, DHCP server phải làm m ới s ự thuê bao cho client hoặc client phải nhận được sự thuê bao mới. Các s ự thuê bao là tiếp tục dùng trong cơ sở dữ liệu DHCP server xấp xỉ với một ngày sau khi k ết thúc. Điểm uyển chuyển này bảo vệ sự thuê bao của client trong tr ường h ợp client và server ở các vùng thời gian khác nhau, các đ ồng h ồ bên trong thì không đồng bộ, hoặc client thì rớt khỏi mạng khi thuê bao kết thúc. 2- Các thông điệp DHCP *DHCPDiscover :Thời gian đầu tiên một máy tính DHCP client n ỗ l ực đ ể gia nhập mạng, nó yêu cầu thông tin địa chỉ IP từ DHCP server b ởi vi ệc broadcast Lớp B10D khóa 2010-2012 9
  10. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn một gói DHCPDiscover. Địa chĩ IP nguồn trong gói là 0.0.0.0 b ởi vì client ch ưa có địa chỉ IP. THông điệp củng là 342 hoặc 576 byte chi ều dài-phiên b ản cũ h ơn của Windows sử dụng khung thông điệp dài hơn. *DHCPOffer:Mỗi DHCP server nhận được gói DHCPDiscover client đáp ứng v ới gói DHCPOffer chứa địa chỉ IP không thuê bao và thông tin đ ịnh c ấu hình TCP/IP bổ sung(thêm vào), chẳng hạn như subnet mask và gateway mặc đ ịnh. Nhiều hơn một DHCP server có thể đáp ứng với gói DHCPOffer. Client s ẽ ch ấp nhận gói DHCPOffer đầu tiên nó nhận được. Thông điệp là 342 byte chi ều dài. *DHCPRequest: Khi DHCP client nhận được một gói DHCPOffer, nó đáp ứng l ại bằng việc broadcast gói DHCPRequest mà chứa yêu cầu đ ịa ch ỉ IP, và thể hi ện sự chấp nhận của địa chỉ IP được yêu cầu. Thông điệp cũng là 342 hoặc 576 byte chiều dài phụ thuộc vào chiều dài của thông đi ệp DHCPDiscover phù h ợp. *DHCPAcknowledge : DHCP server được chọn lựa chấp nhận DHCPRequest client cho địa chỉ IP bởi việc gửi một gói DHCPAck. Taị thời điểm này, server cũng định hướng bất cứ các tham số định cấu hình tuỳ chọn. S ự ch ấp nh ận trên của DHCPAck, client có thể tham gia trên mạng TCP/IP và hoàn thành h ệ th ống khởi động. Thông điệp này cũng là 342 byte chi ều dài. *DHCPNak: Nếu địa chỉ IP không thể được sữ dụng bởi client bởi vì nó không còn giá trị nữa hoặc được sử dụng hiện tại bởi một máy tính khác, DHCP server đáp ứng với gói DHCPNak, và client phải bắt đầu ti ến trình thuê bao l ại. B ất c ứ khi nào DHCP server nhận được yêu cầu từ một địa chỉ IP mà không có giá tr ị theo các scope(tầm vực) mà nó được định cấu hình với, nó gửi thông đi ệp DHCPNak đối với client. *DHCPDecline : Nếu DHCP client quyết định tham s ố thông tin đ ược đ ề ngh ị nào không có giá trị, nó gửi gói DHCPDecline đ ến các server và client ph ải b ắt đầu tiến trình thuê bao lại. *DHCPRelease: Một DHCP client gửi một gói DHCPRelease đ ến m ột server đ ể giải phóng địa chỉ IP và xoá bất cứ thuê bao nào đang t ồn t ại. *DHCPInform: DHCPInform là loại thông điệp DHCP mới, được đ ịnh nghĩa trong RFC 2131, được sử dụng bởi các máy tính trên một mạng yêu cầu và nh ận thông tin từ DHCP server cho việc sử dụng trong việc định cấu hình cục b ộ c ủa nó. Khi thông điệp này được sử dụng, người gửi sẵn sàng việc đ ịnh cấu hình cho địa chỉ IP của nó trên mạng, cái mà có thể hoặc không th ể đã đ ược nh ận việc sử dụng DHCP. Thông điệp này không được hỗ trợ một cách hi ện t ại b ởi dịch vụ DHCP được cung cấp trong các version trước đây của Windows NT Server và có thể không được nhận ra bởi sự thực thi phần 3 của phần m ềm DHCP. 3- Hoạt động của tiến trình thuê bao Lớp B10D khóa 2010-2012 10
  11. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn Thời gian đầu tiên DHCP client khởi động và nỗ lực để gia nhập m ạng, nó theo dõi việc khởi tạo tiến trình một cách tự động để nhận được sự thuê bao từ DHCP server. DHCP client yêu cầu một địa chỉ IP bởi việc broadcast thông đi ệp DHCPDiscover để định vị mạng con. Client được đề nghị một địa chỉ khi DHCP server đáp ứng với thông đi ệp DHCPOffer chứa địa chỉ IP và thông tin định cấu hình cho thuê bao đ ối v ới client. Nếu không có DHCP đáp ứng đối với yêu cầu client, client có th ể ti ến hành theo 2 cách: + Nếu nó là client Windows 2000 based, và vi ệc t ự định c ấu hình IP không th ể không có khả năng, client tự định cấu hình địa ch ỉ IP cho interface c ủa nó. + Nếu client không phải là client Windows 2000 based hoặc vi ệc t ự đ ịnh cấu hình là không có thể, sự khởi động mạng client thất bại. Client tiếp t ục g ửi l ại các thông điệp DHCPDiscover trong nền tảng(4 lần, mỗi l ần 5 phút) cho đ ến khi nó nhân được thộng điệp DHCPOffer từ DHCP server. + Client chỉ ra sự chấp nhận của đề nghị bởi việc chọn lựa địa chỉ được đề nghị và việc đáp ứng đối cho server với một thông điệp DHCPRequest. + Client đựơc phân công địa chỉ và DHCP server gửi một thông đi ệp DHCPAck, chấp nhận sự thuê bao. Thông tin tuỳ chọn DHCP khác có l ẽ đ ược bao g ồm trong thông điệp. + Khi client nhận được sự chấp nhận, nó định cấu hình các đ ặc tính TCP/IP c ủa nó sử dụng bất cứ thông tin tuỳ chọn DHDP nào trong sự trả l ời, và gia nh ập mạng. Trong các trường hợp hiếm thấy, DHCP server có thể trả lại sự chấp nh ận ph ủ định đối với client. Điều này có thế nếu một client yêu cầu một giá tr ị vô nghĩa hoặc trùng. Nếu một client nhận một sự đáp ứng phủ định(DHCPNak),client phải bắt đầu toàn bộ tiến trình thuê bao trở lại. Lớp B10D khóa 2010-2012 11
  12. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn VII> Các trạng thái DHCP client trong tiến trình thuê bao Các DHCP client quay vòng tròn thông qua 6 trạng thái khác nhau trong su ốt tiến trình thuê bao DHCP, như minh hoạ trong hình 4.3. 1> Trạng thái khởi tạo: Trạng thái này xảy ra lần đầu tiên khi xếp chồng giao th ức TCP/IP(protocol stack) được khởi tạo trên máy tính DHCP client. Client chưa có đ ịa ch ỉ IP để yêu cầu từ các DHCP server. Trạng thái này cũng xảy ra nếu client đ ựơc t ừ ch ối đ ịa chỉ IP nó đang yêu cầu hoặc địa chỉ IP nó đã được giải phóng m ột cách tr ước tiên. Hình 4.5 thể hiện trạng thái khởi tạo. Khi DHCP client trong trạng thái này, địa chỉ IP của nó là 0.0.0.0. Đ ể nh ận đ ược một địa chỉ có gía trị, client broadcast một thông đi ệp DHCPDiscover t ừ c ổng UDP 68 đến cổng UDP 67, cái mà địa chỉ nguồn của 0.0.0.0 và đích đ ến c ủa 255.255.255.255(client chưa biết địa chỉ của bất cứ DHCP server nào). Thông điệp DHCPDiscover chứa địa chỉ điều khiển truy cập đa ph ương tiện c ủa DHCP client và tên máy tính. 2-Sự chọn lựa Kế tiếp, client di chuyển trong trạng thái chọn l ựa, n ơi mà nó ch ọn DHCPOffer. Tất cả các DHCP server mà nhận thông điệp DHCPDiscover và có đ ịa ch ỉ IP có Lớp B10D khóa 2010-2012 12
  13. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn giá trị để đề nghị DHCP client đáp ứng với thông đi ệp DHCPOffer đ ược g ửi t ừ cổng UDP 68 đến cổng UDP 67. DHCPOffer được gửi qua sự điều khi ển truy cập đa phương tiện và broadcast IP bởi vì DHCP client ch ưa có giá tr ị IP đúng để có thể được sử dụng như đích đến. DHCP server duy trì địa chỉ IP đ ể ngăn chặn nó từ việc được đề nghị tới DHCP client khác.Thông điệp DHCPOffer ch ứa địa chỉ IP và subnet mask thỏa mãn, một thành phần DHCP server(đ ịa ch ỉ IP của việc đề nghị DHCP server) và trong suốt sự thuê bao. Hình 4.6 th ể hi ện trạng thái chọn lựa. 3-Yêu cầu Sau khi DHCP client đã nhận được thông điệp DHCPOffer t ừ DHCP server, client di chuyển trong trạng thái yêu cầu. DHCP client biết đ ịa ch ỉ IP nó mu ốn thuê, vì thế nó broadcast một thông điệp DHCPRequest đ ến t ất cả các DHCP server. Client phải sử dụng một sự broadcast bởi vì nó v ẫn không có m ột đ ịa ch ỉ IP được cấp phát. Hình 4.7 thể hiện trạng thái yêu cầu. Lớp B10D khóa 2010-2012 13
  14. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn 4-Sự ràng buộc(Binding) DHCP server đáp ứng thông điệp DHCPRequest với thông đi ệp DHCPAck. Thông điệp này chứa một thuê bao có giá trị cho địa ch ỉ IP đàm phán, và b ất c ứ các mục tuỳ chọn DHCP được cấu hình bởi sự quản trị DHCP 5-Sự làm mới Theo mặc định, các DHCP client cố gắng làm mới thuê bao của nó khi 50% c ủa thời gian thuê bao đã hết. Để làm mới thuê bao của nó. DHCP client g ửi m ột thông điệp DHCPRequest đến DHCP server từ cái mà nó đã nhận thuê bao ban đầu. DHCP server làm mới thuê bao một cách tự động bằng việc đáp ứng l ại thông điệp DHCPAck. Thông điệp DHCPAck chứa thuê bao mới cũng nh ư b ất c ứ tham số tuỳ chọn DHCP nào. Điều này đảm bảo DHCP client có thể cập nhật vi ệc thiết lập TCP/IP của nó trong trường hợp người quản trị mạng đã cập nh ật b ất cứ một sự thiết lập nào trên DHCP server Hình 4.9 minh hoạ trạng thái làm mới Lớp B10D khóa 2010-2012 14
  15. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn 6-Sự tái ràng buộc (Rebinding) Nếu DHCP client thì không thể liên lạc với DHCP server t ừ cái mà nó nh ận được sự thuê bao của nó và 87.5% của thời gian thuê bao c ủa nó k ết thúc, nó s ẽ n ỗ lực để liên hệ với bất cứ DHCP server nào bằng việc broadcast các thông đi ệp DHCPRequest. Bất cứ DHCP server có thể đáp ứng với một thông đi ệp DHCPAck, làm mới thuê bao hoặc một thông điệp DHCPNack, bắt bu ộc DHCP client để khởi tạo và khởi động lại tiến trình thuê bao. Hình 4.10 th ể hi ện tr ạng thái tái ràng buộc.Hình 4.10 thể hiện trạng thái tái ràng bu ộc VIII> Khởi động lại DHCP client Khi client được thuê sự khởi động lại địa chỉ IP trước, nó broadcast thông đi ệp DHCPRequest thay vì một thông điệp DHCPDiscover. Thông đi ệp DHCPRequest chứa một yêu cầu cho một địa chỉ IP được cấp phát tr ước. Nếu địa chỉ IP được yêu cầu có thể được sử dụng bởi client, DHCP server đáp ứng với một thông điệp DHCPAck. Nếu địa chỉ IP không thể được sử dụng bởi client bởi vì nó không còn giá tr ị Lớp B10D khóa 2010-2012 15
  16. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn nữa, bây giờ nó được dùng bởi client khác, hoặc là không có gía tr ị b ởi vì client đã được di chuyển một cách vật lý đến một subnet khác, DHCP server đáp ứng lại với một thông điệp DHCPNak. Nếu xảy ra, client khởi động lại ti ến trình thuê bao. Nếu client thất bại để định vị DHCP server trong suốt tiến trình làm m ới l ại, nó nỗ lực để ping gateway mặc định được liệt kê trong thuê bao hiện t ại, v ới các kết quả như sau: + Nếu việc ping của một gateway thành công, DHCP client cho r ằng nó v ẫn còn được định vị trên một mạng giống nhau nơi mà nó nhận thuê bao hi ện t ại c ủa nó và thuê bao tiếp tục sử dụng thuê bao hiện t ại. Theo m ặc đ ịnh, s ự n ổ l ực của client trong nền tảng để làm mới thuê bao hiện t ại của nó khi 50% th ời gian thuê bao được phân công của nó đã kết thúc. + Nếu việc ping của gateway mặc định thất bại, DHCP client cho rằng nó đã được di chuyển đối với mạng khác nhau, nơi các dịch vụ DHCP không có sẵn(chẳng hạn như mạng ở nhà). Theo mặc định, client tự định cấu hình đ ịa ch ỉ IP của nó như đã mô tả trước đây, và tiếp tục(mỗi lần 5 phút trên nền t ảng) c ố gắng định vị DHCP server và nhận được sự thuê bao. IX> Sự làm mới thuê bao Tiến trình làm mới lại xảy ra khi client sẵn sàng có một thuê bao và c ần làm m ới một thuê bao với server. Tiến trình làm mới xảy ra như sau: 1- Client gửi một yêu cầu cho DHCP server, đòi hỏi một s ự m ở r ộng và s ự làm mới của thuê bao địa chỉ hiện tại của nó. Client gửi một yêu c ầu tr ực ti ếp cho DHCP server với tối đa 3 lần thử tại thời điểm 4, 8 hoặc 16 giây. + Nếu DHCP server được định vị, nó gửi thông điệp chấp nh ận DHCP m ột cách phổ biến cho client. Điều này làm mới thuê bao. + Nếu client không thể liên lạc với DHCP server ban đ ầu c ủa nó, client ch ờ cho đến 87.5% thời gian thuê bao của nó trôi qua. R ồi thì client đi vào tr ạng thái ràng buộc lại(tái ràng buộc), broadcasting( với tối đa là 3 lần thử ở th ời điểm 4,8 và 16 giây) một thông điệp DHCPDiscover đối với b ất cứ DHCP server nào có s ẵn để cập nhập thuê bao địa chỉ IP hiện tại của nó. 2- Nếu serverđáp ứng với thông điệp DHCPOffer để cập nh ật thuê bao client hiện tại, client làm mới thuê bao của nó dựa trên server đ ề ngh ị và s ự đi ều hành liên tiếp. 3- Nếu thuê bao kết thúc và không có server nào đ ược liên hệ, client ph ải c ắt ngay việc sử dụng địa chỉ IP của nó. Rồi thì client thiến hành theo dõi ti ến trình tương tự được sự dụng giống nhau của nó cho đến khi sự khởi tao của nó đ ạt được thuê bao địa chỉ IP mới. X> Sự quản lý các tầm vực(managing scopes) Một scope phải được định nghĩa và hoạt động trước khi DHCP client có th ể s ử dụng DHCP server cho việc cấu hình TCP/IP động. Một tầm vực DHCP là một Lớp B10D khóa 2010-2012 16
  17. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn bộ sưu tập quản trị của các địa chỉ IP và các tham số cấu hình TCP/IP mà có sẵn cho thuê bao đối với DHCP client. Người quản trị mạng t ạo ra m ột scope(tầm vực) cho mỗi mạng logic hoặc vật lý. Một scope có các đặc tính như sau: + Tên scope, được hình thành khi scope được tạo ra. + Một giới hạn của các địa chỉ IP có thể từ cái mà bao g ồm và lo ại tr ừ các đ ịa chỉ được sử dung trong các đề nghị DHCP thuê bao. + Một subnet mask duy nhất, cái mà định nghĩa subnet cho đ ịa ch ỉ IP cho tr ước. + Các giá trị của quá trình thuê bao. Mỗi subnet có thể có một tầm vực DHCP đơn với giới hạn tiếp tục đ ơn c ủa các địa chỉ IP. Để sử dụng nhiều giới hạn địa chỉ trong một tầm vực hoặc mạng subnet đơn, ta phải định nghĩa tầm vực đầu tiên rồi thì thi ết l ập các ranh gi ới loại bỏ. XI> Sự đặt trước (Reservation) Một nhà quản trị có thể đặt trước địa chỉ IP cho việc cấp phát thuê bao vĩnh viễn đối với các máy tính hoặc các thiết bị trên mạng. Sự đặt trước đảm bảo rằng một thiết bị phần cứng đựơc chỉ ra trên subnet có th ể luôn luôn s ử d ụng địa chỉ IP giống nhau. Sự đặt trước nên được tạo ra cho các thiết b ị DHCP có thể mà phải luôn luôn có địa chỉ IP giống nhau trên mạng c ủa ta, ch ẳng h ạn như các server máy in, các bức tường lửa hoặc các router. Việc xoá các mục (entry) Có thể có nhiều lần khi một tầm vực cần được sửa đổi để xoá thuê bao của một DHCP client. Lý do chính cho vi ệc làm nh ư vậy là đ ể xoá thuê bao mà xung đột với một ranh gi ới loại tr ừ đ ịa ch ỉ IP ho ặc m ột đ ịa ch ỉ duy trì mà ta muốn chỉ ra. Việc xoá một thuê bao có ảnh h ưởng gi ống nh ư nhau như thể thuê bao của một client kết thúc, thời gian k ế tiếp c ủa h ệ th ống client khởi động, nó phải thông qua tiến trình của yêu cầu thuê bao. Không có gì c ả, tuy nhiên ngăn chặn client từ việc nhận một thuê bao mới cho đ ịa ch ỉ IP gi ống nhau. Để ngăn chặn điều này, ta cần tạo địa chỉ không có sẵn trước khi client có thể yêu cầu một thuê bao khác bằng việc xoá nó từ một tầm vực và vi ệc thi ết lập s ự duy trì hoặc sự loại bỏ. Xoá bỏ các mục tầm vực chỉ cho các client mà không còn sử dụng thuê bao DHCP được phân công nữa hoăc ph ải được di chuy ển ngay lập tức đến một địa chỉ mới. Việc xoá một client chủ động có th ể dẫn đ ến kết quả trong các địa chỉ IP trùng lắp trên các mạng bởi vì các đ ịa ch ỉ đ ược tái phân công một cách tự động cho các client mới. Sau khi ta xoá thuê bao client từ một tầm vực và lập một sự đặt tr ước hoặc s ự loại bỏ, ta nên luôn luôn thực thi ipconfig/release t ại dấu nhắc command trên máy client, để bắt buộc client giải phóng địa chỉ IP của nó với thông đi ệp DHCPRelease. 1-Nguyên tắc 80/20 Ta có thể sẽ cài nhiều hơn một DHCP server đề mà sự thất bại của bất cứ một server riêng lẽ nào sẽ không ngăn chặn các DHCP client từ vi ệc kh ởi đ ộng. Tuy nhiên, DHCP không cung cấp cách thức cho các DHCP server đ ể h ợp tác trong việc đảm bảo rằng các địa chỉ được phân công là duy nhất. Vì vậy, ta cần ph ải Lớp B10D khóa 2010-2012 17
  18. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn phân chia cẩn thận vùng địa chỉ có sẵn trong số các DHCP server đ ể ngăn ch ặn sự phân công địa chỉ trùng lắp. Để cân bằng trong việc sử dụng DHCP server, sử dụng luật 80/20 để chia t ầm vực các địa chỉ giữa các DHCP server. DHCP server 1 được cấu hình đối với hầu hết các thuê bao (khoảng 80%) c ủa các địa chỉ có sẵn. DHCPC server 2 được cấu hình đối với thuê bao mà đ ịa ch ỉ còn lại (khoảng 20%). Nguyên tắc này cho phép DHCP server c ục b ộ(DHCP server 1) để đáp ứng lại các yêu cầu từ các DHCCP client cục b ộ khác h ầu hết các thời gian. DHCP server xa (remote) hoặc quay về (backup)(DHCP server 2) phân công các địa chỉ đối với các khách hàng trên các subnet khác ch ỉ khi server cục bộ không có sẵn hoặc nằm ngoài các địa chỉ. Luật t ương tự này có thể được sử dụng trong một kịch bản đa subnet để đảm b ảo rằng s ự có s ẵn của một DHCP server khi một client yêu cầu một thuê bao. 2- Quản lý các sự đặt trước(Managing reservations) Bằng việc sử dụng các sự đặt trước, ta có thể đặt trước các địa chỉ IP chỉ ra cho một sự sử dụng lâu dài bởi máy tính hoặc thiết bị có thể có DHCP. Nếu nhiều DHCP server được cấu hình từng cái với các tầm vực mà bao ph ủ một giới hạn các địa chỉ mà cần phải được duy trì, các ranh gi ới duy trì phải được chỉ ra trên mỗi DHCP server. Nếu không, những địa chỉ đó có thể phân phát cho các DHCP server khác. Nếu ta muốn thay đổi một địa chỉ duy trì cho một client, sự duy trì đ ịa ch ỉ t ồn t ại của client phải được xoá bỏ trước khi sự duy trì mới được thêm vào. Thông tin tuỳ chọn DHCP có thể được thay đổi trong khi vẩn giữ địa ch ỉ IP đ ược duy trì. Việc duy trì địa chỉ IP tầm vực không bắt buộc một cách tự động đối với khách hàng hiện đang sử dụng địa chỉ để dừng việc sử dụng nó. N ếu ta đang duy trì một địa chỉ mới cho một client hoặc một địa chỉ mà khác với địa chỉ hiện t ại của client, ta nên kiểm tra rằng địa chỉ chưa sẵn sàng được thuê. N ếu đ ịa ch ỉ sẵn sàng cho việc sử dụng, client sử dụng địa chỉ phải giải phóng nó b ởi việc cấp phát một yêu cầu DHCPRelease. Để làm được điều này, chạy ipconfig/release tại dấu nhắc command. Việc duy trì một địa chỉ không bắt buộc đối với client cho những client nào mà sự duy trì được tạo ra để duy chuyển việc sử dụng địa chỉ duy trì. Client phải cấp phát một yêu cầu làm mới để di chuyển địa chỉ duy trì m ột cách m ới mẻ. Đ ể làm được điều này, chạy ipconfig/renew tại dấu nhắc command. Khi một thuê bao hay một sự làm mới hoàn tất, client duy trì đ ược thuê đ ịa ch ỉ IP duy trì một cách mới nhất cho việc sử dụng lâu dài của nó. XII> Siêu tầm vực(Superscopes) Một siêu tầm vực cho phép DHCP server cung cấp các thuê bao t ừ nhi ều h ơn một tầm vực đối với các client trên một mạng vật lý đơn. Trước đây, ta có th ể tạo một tầm vực, ta phải sử dụng sự quản lý DHCP để định nghĩa t ất cả các tầm vực được bao gồm trong siêu tầm vực. Các tầm vực được thêm vào đối với các siêu tầm vực gọi là các tầm vực thành viên. Các siêu tầm vực có th ể quy ết định dịch vụ DHCP cấp phát theo nhiều cách khác nhau., nh ững đi ều này c ấp Lớp B10D khóa 2010-2012 18
  19. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn phát bao gồm các vị trí là: + Sự hỗ trợ là cần thiết cho các DHCP client trên một phân đo ạn mạng v ật lý đơn chẳng hạn như phân đoạn LAN Ethernet đơn, nơi mà miều m ạng IP logic được sử dụng. Khi nhiều hơn một mạng IP logic được sử dụng trên một mạng vật lý, những cấu hình này cũng được biết như multinets. + Vùng địa chỉ có sẵn cho tầm vực hoạt động hiện tại là được làm suy y ếu m ột cách gần nhất và nhiều máy tính cần được thêm vào đối với phân đoạn m ạng vật lý. + Các client cần được di chuyển đến một tầm vực mới. + Sự hỗ trợ là cần thiết cho các DHCP client trên mi ền khác c ủa các tác nhân BOOTP relay, nơi mà một mạng trên miền khác của một tác nhân relay có nhi ều subnet logic trên một mạng vật lý. Một mạng chuẩn với một DHCP server trên một subnet vật lý đ ơn đ ược gi ới h ạn để thuê địa chỉ đối với các client trên subnet vật lý. Hình 4.12 th ể hi ện Subnet A trước khi một siêu tầm vực được thực thi. Để bao gồm nhiều multinet trên Subnet B trong ranh gi ới các đ ịa ch ỉ đ ược thuê bởi DHCP server được thể hiện trên hình 4.12, ta có thể tạo ra m ột siêu t ầm v ực mà bao gồm các tầm vực 2 và 3 cho Subnet B trong việc thêm vào đ ối v ới m ột tầm vực cho Subnet A. Hình 4.12 : Các DHCP server trong việc sử dụng các tầm vực đ ơn Hình 4.13 thể hiện việc định cấu hình siêu t ầm vực. Để bao gồm nhiều multinet trên các mạng ở xa trong ranh giới các đ ịa ch ỉ đ ược thuê bởi DHCP server, ta có thể định cấu hình một siêu tầm v ực bao g ồm thành viên tầm vực 1, tầm vực 2, tầm vực 3). Lớp B10D khóa 2010-2012 19
  20. DHCP (dynamic host configuration protocol) sv:Bùi Đăng Toàn Hình 4.14 thể hiện việc định cấu hình mà bao gồm nhiều multinet trên các m ạng ở xa. Tầm vực DHCP cho cả server A và B Tên DHCP server Địa chỉ tầm vực IP bắt đầu Địa chỉ tầm vực IP kết thúc DHCP server A 211.111.111.1 211.111.111.255 DHCP server B 222.222.222.1 222.222.222.255 Chú ý:Khi một ranh giới địa chỉ IP mà quá lớn cho subnet mask đ ược ch ỉ ra, người quản trị được cho một tuỳ chọn( bởi việc DHCP taọ ra một tầm vực wizard(phi thường)) của việc tạo ra một siêu tầm vực. A> Việc xoá các tầm vực. Các tầm vực nên được xoá khi một subnet không còn được sử d ụng n ữa ho ặc khi ta cần đếm lại mạng của ta sử dụng một ranh giới đ ịa ch ỉ IP khác nhau. Ta phải khử hoạt tính (làm cho không hoạt động – deactive) m ột t ầm v ực tr ước khi xoá nó. Điều này có thể làm cho các client sử dụng t ầm v ực đ ể làm m ới thuê bao của chúng trong các tầm vực khác nhau. Nếu không, các client làm m ất các Lớp B10D khóa 2010-2012 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản