M t s diêm c n chú ý đ d y t ti 36
(Sinh h c 12 – Ch ng trình chu n, trang 156) ươ
I.Đ nh nghĩa :
Theo SGK:Qu n th sinh v t t p h p các th trong cùng m t loài, cùng sinh s ng trong m t kho ng không
gian xác đ nh, vào m t th i đi m nh t đ nh và có kh năng sinh s n t o thành nh ng cá th m i.
Theo tôi, C n l u ý m y đi m sau đây : ư
- Li đ c c u t o t các qu n th c a nó. M i qu n th toàn b các cá th trong m t nhóm c a loài đó chi mượ ế
c m t vùng nh t đ nh, t n t i trong m t th i đi m nh t đ nh kh năng giao ph i t do v i nhau ( tr các
loài sinh s n vô tính hay trinh s n) sinh ra th h sau, là k t qu c a c a bi n d và c a ch n l c t nhiên hay ch ế ế ế
l c nhân t o.
- Các loài sinh s n vô tính hay trinh s n thì chúng ch t n t i khi có môi tr ng s ng t ng đ i n đ nh. ườ ươ
- Qu n th là t ch c sinh v t m c cao h n các th , đ c đ c tr ng b i nh ng tính ch t mà th không có. ơ ượ ư
- Chúng ta cũng c n l u ý thêm r ng : N u thi u l u ý t i quá trình bi n đ i c a th i gian thì ch a qu n th ư ế ế ư ế ư
đ c,r ng n u nh p n i m t gi ng nào đó vào m t đ a ph ng nào đó thì trong nh ng ngày đ u m i đ a vượ ế ươ ư
thì làm đã có qu n th gi ng đó.
- N i sinh s ng : Ph m vi phân b c a qu n th .ơ
II. Quan h gi a các th trong qu n th :
Theo SGK trang 157 thì có 2 lo i quan h : Quan h h tr và quan h c nh tranh.
Trong quan h h tr th hi n qua hi u qu nhóm: th c v t, quan h h tr tr c ti p trong m t loài cây có th ế
thông qua hi n t ng r cây n i li n vào nhau. đ ng v t, các cá th c a qu n th nhi u loài ch th sinh ượ
s n đ c bình th ng và qu n th ch t n t i đ c khi qu n th có m t s l ng cá th nh t đ nh (Qu n th voi ượ ườ ượ ượ
Châu Phi c n t i thi u 25 cá th ?)
Quan h c nh tranh xu t hi n khi m t đ các th trong qu n th tăng len quá cao, ngu n s ng môi
tr ngườ không đ đ cung c p cho m i th trong qu n th . Các th trong qu n th c nh tranh nhau giành
ngu n s ng nh th c ăn, n i , ánh sáng, c nh tranh đ c cái …. ư ơ
C 2 m i quan h trên là m i quan h cùng loài. Đây là v n đ t ng đ i ph c t p, đ ng v t theo cách khác, th c ươ
v t theo cách khác. Theo tôi, đ làm v n đ thì nên đi sâu h n vào đ i t ng đ ng v t đ h c sinh d hi u ơ ượ
h n.ơ
S l ng th trong qu n t , trong qu n th gi i h n cân b ng c a nó, lúc đó qu n t hay qu n th phát ượ
tri n m t cách bình th ng. S l ng th v t quá gi i h n trên do sinh s n c c thu n làm cho s l ng ườ ượ ượ ượ
th tăng v t hàng ngàn, hàng v n, hàng tri u l n, lúc đó đ c g i bùng n dân s , lúc đó ng i ta g i ượ ườ
“d ch” hay “n n”. Lúc “ bùng n dân s ” s d n đ n s phân li t ng qu n th . ế
M i quan h gi a các cá th trong qu n th
M i quan h c a các th trong qu n th th c ch t m i quan h trong n i b loài, m i quan h
này h ng đ n vi c nâng cao tính n đ nh c a h th ng làm t i u hoá m i t ng tác gi a qu nướ ế ư ươ
th v i môi tr ng, cũng nh kh năng đ ng hoá c i t o môi tr ng t t h n. Nh ng tín hi u sinh ườ ư ườ ơ
h c đ t o nên s liên k t gi a các th trong qu n th là các pheremon. Pheremon đ c chia ế ượ
thành pheremon h p đàn, pheremon sinh s n, pheremon báo đ ng, pheremon làm d u, do
n t..Trong đi u ki n m t đ cao, nh ng ch t ti t, ti ng rú, k c nh ng tác đ ng tâm sinh lý...l i ế ế
nh ng tín hi u kìm hãm nhau.
1. Quan h c nh tranh :
Đ u tranh tr c ti p ế
Đ u tranh tr c ti p gi a các th trong qu n th x y ra do tranh giành v n i , n i làm t trong ế ơ ơ
mùa sinh s n, vùng dinh d ng... ho c còn bi u hi n trong vi c tranh giành con cái c a các th ưỡ
đ c trong mùa sinh s n, th ng g p nhi u loài đ ng v t, t đ ng v t không x ng s ng đ n đ ng ườ ươ ế
v t x ng s ng nh b hung, ch i, chim, h u tu n l c. Tuy đ u tranh quy t li t nh ng con ươ ư ươ ế ư
thua cu c thì b ch y, không đ n m c tiêu di t k y u nh trong đ u tranh khác loài. H n n a đây ế ế ư ơ
cũng là cách ch n l c con đ c kho trong sinh s n, giúp cho th h con sinh ra có s c s ng cao h n. ế ơ
Quan h ký sinh - v t ch
S ng sinh vào đ ng lo i không ph i không trong các qu n th nh ng ư hi m ế g p. m t s
loài s ng t ng sâu thu c t ng h Ceratoidei, loài Edriolychnus schmidtii Ceratias
sp., trong đi u ki n s ng khó khăn c a t ng n c không th t n t i m t qu n th đông ướ , con đ c
thích nghi v i l i s ng sinh vào con cái. Do cách s ng nh v y, con đ c kích th c r t nh ; ư ướ
m t s c quan tiêu gi m đi (nh m t); c quan tiêu hoá bi n đ i thành ng ch a d ch; mi ng bi n ơ ư ơ ế ế
thành giác hút, bám vào c th con cái hút d ch, tr c quan sinh s n phát tri n, đ m b o đơ ơ
kh năng t tinh cho cá th cái trong mùa sinh s n.
Quan h con m i - v t d
M i quan h này th hi n d i d ng ăn th t đ ng lo i xu t hi n trong các th c a qu n th ướ
nh ng hoàn c nh khá đ c bi t. d v c ( ượ Perca fluviatilis ) khi đi u ki n dinh d ng x u, ưỡ
b m b t con làm m i b i v c tr ng thành d , khôngkh ượ ưở năng khai thác ngu n
th c ăn khác là các sinh v t phù du (plankton) nh các con c a mình. ư
Cá s n (Chondrichthyes) ch y u th tinh trong, đ ít, tr ng và u th phát tri n trong tuy n sinh d c ế ế
c a c th m , các u th n tr c ăn tr ng ch a n , u th kho ăn u th y u. Do v y trong noãn ơ ướ ư ế
sào con m th 14-15 tr ng đ c th tinh đ sinh ra 14-15 con, nh ng th c t r t ít, th m chí ượ ư ế
ch 1 con non ra đ i, r t kho m nh d dàng ch ng ch u đ c v i cu c s ng kh t khe c a môi ượ
tr ng.ườ
Tính ăn đ ng lo i c a các loài đ ng v t có x ng s ng b c cao r t hi m g p, tr m t vài tr ng h p ươ ế ườ
khi con non m i sinh b ch t, con m ăn xác c a chúng đ tránh ô nhi m n i nuôi con. ế ơ
2. Quan h h tr :
S t h p hay t p trung thành b y đàn : Là hi n t ng ph bi n nh nh ng pheremon h p đàn và ượ ế
sinh s n. S h p đàn khi t m th i săn m i, ch ng l i v t d , sinh s n...) ho c lâu dài đ i v i
nhi u loài cá, chim, thú s ng đàn. Nh ng loài s ng đàn th ng có “màu s c đàn” nh nh ng tín hi u ườ ư
sinh h c đ thông tin cho nhau trong các ho t đ ng s ng. Nhím bi n Echinarachnius, Mellita,
Dendrastei...dinh d ng ưỡ b ng cách ăn l c (secton). Chúng t p trung thành đám, con l n ch ng
lên con bé, trong cách ăn l c nh th , nh ng dòng n c th sinh gây ra do ho t đ ng l c m i cũng ư ế ư
làm tăng hi u su t s d ng th c ăn chung cho đàn. Ngoài ra con tr ng thành n m trên cònưở
trách nhi m b o v nh ng l p con non n m d i. ướ loài voi không răng Delphin,
nh ng con kho luôn luôn chăm sóc con m, y u b ng cách h p tác nâng con y u khi b i. N u có ế ế ơ ế
con b ch t, chúng còn đ a xác vào b tránh s ăn th t c a các loài khác. Cua đ c Camchatka còn ế ư
giúp con cái l t xác đ mau chóng thoát ra kh i v .
Nhi u loài đ ng v t có l i s ng xã h i , trong đó còn thi t l p nên con “đ u đàn” b ng các cu c đế
s c gi a các th . Nh ng hình th c nguyên khai c a l i s ng h i đem l i cho các th c a
qu n th nh ng l i ích th c s cu c s ng yên n đ ch ng tr v i nh ng đi u ki n b t l i c a
môi tr ng. Ng i ta g i đó là hi u su t nhóm.ườ ườ
Nh v y, các m i t ng tác âm t ng tác d ng trong qu n th xu t hi n r t đa d ng làm tăngư ươ ươ ươ
m i quan h hay làm ph c t p thêm c u trúc c a qu n th , do đó qu n th càng n đ nh ngày
càng phát tri n.
Th o D ng ươ