Nhóm 05
Đ tài:
Đi u ch nh đi n áp đ u
c c máy phát
Nhà máy ch bn làm phát lên 6,3KV ri qua máy biến
áp tăng áp lên 110KV. Khi bn đổi nc phân áp thì phía
6,3KV s thay đổi đin áp còn phía lưi s là c định
bn . thông thường máy biến áp ch bn s đặt nc
phân áp là nc 3,nhưng khi thay đổi nc phân áp (Do
điu độ thay đổi) thì phía máy phát s thay đi đin áp,
6,2 hay 6,4 KV chng hn. Khi bn bt đầu khi động
máy phát đin thì b AVR s so sánh đin áp đầu cc
ca nó vi lưới (6,2 hoc 6,4) nếu thiếu thì b AVR s t
điu chnh kích t cho tăng lên và ngược li. Khi các
điu kin đồng tn, Áp, Pha đã đủ thì có th đóng máy
ct đầu cc bn .
Vn đề đây là không phi là bn thay đổi
nc phân áp s thay đổi được đin áp đầu
cc mà khi thay đổi nc phân áp thì b AVR
s t so sánh và điu chnh đin áp đầu cc
theo bn .
Bn nên nh nếu thay đổi nc phân áp MBA
chính thì phi thay đổi luôn nc phân áp MBA
t dùng luôn để phù hp đin áp cho thiết b
nha.
1.Tính năng, tác dng ca
AVR
Điu chnh đin áp máy phát đin.
• Gii hn t s đin áp/tn s.
Điu chnh công sut vô công máy phát đin.
• Bù tr đin áp suy gim trên đường dây.
• To độ suy gim đin áp theo công sut vô công, đề
cân bng s phân phi công sut vô công gia các
máy vi nhau trong h thng khi máy vn hành ni
lưới.
• Khng chế dòng đin kháng do thiếu kích thích,
nhm to s n định cho h thng, khi máy ni lưới.
• Cường hành kích thích khi có s c trên lưới .
a. Điu chnh đin áp ca máy
phát đin
B điu chnh đin thế t động luôn luôn theo dõi
đin áp đầu ra ca máy phát đin, và so sánh nó vi
mt đin áp tham chiếu. Nó phi đưa ra nhng mnh
lnh để tăng gim dòng đin kích thích sao cho sai
s gi đin áp đo được và đin áp tham chiếu là nh
nht. Mun thay đổi đin áp ca máy phát đin,
người ta ch cn thay đổi đin áp tham chiếu này.
Đin áp tham chiếu thường được đặt ti giá tr định
mc khi máy phát vn hành độc lâp (Isolated) hoc là
đin áp thanh cái, đin áp lưới ti chế độ vn hành
hòa lưới (Paralled)