Chy máu mũi
I.Tổng quan:
* Mũi là nơi dễ bị chấn thương và dễ chảy máu.
Theo y văn thế gii, khoảng 60% n số chảy u cam ít nhất một ln trong
đời; trong đó chỉ 6% cần được cm sóc y tế.
Niêm mạc mũi dễ chy máu vì nhiu mạch máu tập trung vi mạng lưới
mao mạch rất dày.
Chảy u mũi hay gặp nhất người trên 40 tuổi (64%) do thành mạch độ
tuổi này có sức đàn hi kém.
Sbệnh nhân ng đáng kể trong giai đoạn chuyển mùa sthay đi thời
tiết ảnh hưởng ln đến một số bệnh toàn thân (như ng huyết áp, dị ứng...)
hoặc gây rối loạn vận mạch, làm tn tơng niêm mạc hốc mũi.
Ngoài các ca chy máu mũi do ng huyết áp, chn thương, viêm nhim tại
chỗ, nhiễm trùng toàn tn (st do virus, viêm gan mạn tính, tiểu đường, suy
thận...), phần lớn trường hợp không xác định được nguyên nhân.
Đây loại chảy máu mũi tự nhiên, lượng máu chảy ít, tự cầm, hay i diễn,
thường xảy ra khi gắng sức hoặc đi ngoài trời nắng.
Khi bchảy máu mũi, trước hết nên tìm ch cm máu, khi ổn định mới tiến
hành tìm hiu nguyên nhân.
Tại nhà, nếu chảy u nh(máu chảy nhỏ giọt ra phía trước của mũi, số
lượng ít), nên để người bệnh ngi cúi vphía trước, dùng ngón i ngón
trỏ bóp chặt hai cánh mũi trong 10 phút, máu có thể cầm.
những i có sẵn lá nhnồi hay chuối non, nên giã nhlá này ri nhét
vào bên mũi chảy máu.
Nếu máu vn tiếp tục chảy nhiều ra trước mũi và xuống dưới ming, phải
nhluôn luôn đùn máu ra phía ngoài ming, tuyệt đối không được nuốt (để
tránh chướng bụng và những chất độc do máu pn hủy thành)
* Có 3 mức độ chy máu: nhẹ, vừa và nặng.
ch xử trí khác hẳn nhau.
II.Chẩn đoán:
1.Hỏi - Khám - XN:
a. Hỏi:
· Chảy máu từ bao giờ.
· Sng máu chảy trong 15 phút.
· Có tin căn chảy máu răng, da nổi đỏ ?
b. Khám:
· Chảy máu mũi nhẹ (điểm mạch): 5ml / 15 phút.
· Chảy máu mũi vừa (chy từ trên xung): 50ml / 15 phút.
· Chảy máu mũi nặng (chảy ra phía sau): 300ml / 15 phút.
c. Xét nghim:
· CTM - Hct - tiểu cầu – TS,TC.
· Nhóm máu, TQ, TCK (nếu nghi ngờ bệnh ưa chảy máu).
· Định lượng yếu tố VII, VIII, IX, X
· X quang mũi xoang, sọ nghiêng (nếu nghi ngờ nguyên nhân của vùng
mũi họng)
2.Chn đoán
a.Chẩn đoán xác định:
Dựa vào khám m sàng và ni soi:
Máu tươi chảy ra mũi trước, chảy xuống thành sau hng.
b.Chn đoán có thể
· Hốc mũi có máu đông.
· Rỉ nhẹ máu ở thành sau họng.
· Không thy máu chảy ra ngoài.
c.Chẩn đoán phân biệt
· Chảy máu từ các xoang.
· Chảy máu từ u xơ.
· Bướu máu mũi, dị dạng mạch máu mủi,
· Bệnh osler
· Bệnh rối loạn đông máu bẩm sinh
III. Điều trị:
1.Nguyên tắc điều tr:
· Cm máu
· Điều trị nguyên nhân chảy máu.
· Nếu rối loan đông máu thì hi chẩn khoa huyết học
2.Xử trí ban đầu
* Cm máu:
+ Chảy máu mũi nhẹ:
- dùng ngón trvà ngón cái bóp 2 cánh mũi trong vòng 10 - 15 phút.
- Nhét ng hoặc bấc tẩm nước oxy già 10 thtích vào tiền đình mũi i
chảy máu.
- Có thể đốt điện ng cực.
+ Chảy máu mũi vừa:
- Nhét mũi trước: Dùng bấc hay merocel nhét vào hốc mũi đang chảy máu
theo hthống đèn xếp từ trên xuống dưới, và ttrong ra ngoài. Kim tra lại
sau khi nhét bấc.
- Nếu không hết chy máu có thể nhét mũi sau.
+ Chảy máu mũi nặng:
- Nhét mũi sau: Dùng ng cu tấn vùng m, sau đó nhét mũi trước như
kthuật trên. Cột 2 y của bông cầu vào 1 cái phao cửa mũi trước. Một
sợi y họng được dán ng keo má. Sợi y dùng để rút bông cầu sau
này. Kim tra kỹ sau nhét mũi sau.
- Sau 24 giờ, nếu không hết chảy máu phải thắt động mạch hàm trong, hoặc
động mạch cảnh ngoài.
- Có thdùng bao cao su đặc biệt loại có eo giữa. Đưa vào mũi 1 phần
m, eo cửa mũi sau và phần kia chiếm hốc mũi. Bơm phng lên.
* Cm máu bằng phương tiện nội soi (nếu có phương tiện):
- Gây
- Nội soi tìm nơi chảy máu
- Đốt điện cầm máu
- Thắt động mạch bướm khẩu cái hay đ.m sàng trước