Đi u tr ch ng suy gi m trí nh
Nh ng r i lo n v trí nh không ch x y ra đ i v i ng i cao tu i mà ườ
nh ng ng i tr cũng x y ra hi n t ng này, do s tác đ ng c a nhi u ườ ượ
b nh lý khác nhau. S suy s p trí nh c a ng i tr tu i không ch gây khó ườ
khăn cho chính b nh nhân mà còn khi n gia đình và ng i thân lo l ng, th t ế ườ
v ng. V i nh ng bi n pháp đi u tr hi n nay các r i lo n này hoàn toàn có
th ch a tr đ c. ượ
Bi u hi n c a r i lo n trí nh
Gi m nh : Hay g p gi m hi u qu c a quá trình nh và quá trình l u gi tài ư
li u trong quá trình lão hóa, trong t n th ng não và trong nh ng tr ng thái ươ
đ c bi t nh khi s hãi, khi xúc đ ng… hay g p gi m hi u qu quá trình tái ư
hi n.
Tăng nh : Hi u qu nh c a ng i b nh tăng m t cách b nh lý, cao h n ườ ơ
h n so v i nh ng ng i khác. Đa s các b nh nhân này ch nh đ n m t lo i ườ ế
kích thích nh t đ nh, liên quan đ n nh ng ký c sâu s c, đ n đi u ki n ngh ế ế
nghi p, mà h không th có cách gì đ không nh đ n kích thích đó. ế
M t nh : Trong nh ng th i đi m, hoàn c nh nh t đ nh, ng i b nh không ườ
th nh đ c cái gì đã x y ra trong quá kh . ư
Lo n nh : Trong r i lo n nh , không có s gián đo n các thông tin đ a vào, ư
không có s suy gi m kh năng nh , mà là s l ch l c v ch t l ng các ượ
“d u n” đ c t o ra, là s thay đ i b nh lý v ch t l ng, thu c tính c a ượ ượ
quá trình nh . Ng i ta th ng g p các lo i r i lo n nh sau: nh sai, nh d ườ ườ
bi t, nh b a, nh o, vi n t ng gi . ưở
Viêm màng não d n đ n m t trí nh . ế
M t s nguyên nhân gây r i lo n trí nh ng i tr ườ
Do nh h ng c a b nh lý tâm th n: ưở Đó là các b nh nh r i lo n tr m ư
c m, r i lo n lo âu… làm gi m t p trung chú ý; b nh tâm th n phân li t có
th g p m i l a tu i nh ng hay g p ng i tr , b nh làm cho bi u hi n ư ườ
c m xúc ngày càng cùn mòn, khô l nh, t duy ngày càng nghèo nàn, ý chí ư
ngày càng suy gi m, ho t đ ng ngày càng y u đu i đi đ n ch không thi t ế ế ế
làm công vi c gì, kh năng lao đ ng và h c t p, chú ý, trí nh đ u gi m.
Sau ch n th ng s não ươ : Ch n th ng s não (CTSN) là m t hình thái t n ươ
th ng s não ngo i sinh. H u qu c a CTSN r t khác nhau, t h i ph cươ
hoàn toàn đ n đ l i các di ch ng n ng n v th n kinh và tâm th n. R iế
lo n tâm th n do CTSN bao g m 2 giai đo n: giai đo n c p tính và giai đo n
mu n. Các r i lo n tâm th n là h u qu mu n c a CTSN, th i gian tùy thu c
vào t ng b nh nhân, nh ng th ng là sau 6 tháng b CTSN. ư ườ
Do các b nh nhi m khu n: Các b nh lý hay g p là viêm não, màng não do
vi khu n, virut, viêm màng não lao, s t rét ác tính th não, giang mai não,
HIV/AISD…
Do nhi m đ c: Các ch t đ c thâm nh p vào c th b ng nhi u đ ng khác ơ ư
nhau, tác đ ng lên h th n kinh trung ng, gây ra t n th ng th n kinh và ươ ươ
các r i lo n tâm th n r t đa d ng, c p tính ho c kéo dài. Các tri u ch ng r i
lo n tâm th n ph thu c vào nhi u y u t khác nhau nh : lo i ch t đ c, li u ế ư
l ng, th i gian, m c đ nhi m đ c và các y u t mang tính cá th nh :ượ ế ư
nhân cách, th t ng, s c đ kháng…
Do nghi n r u và thu c phi n: ượ Nghi n r u làm nh h ng đ n hi u ượ ưở ế
su t công tác, đ n s c kh e tâm th n và th ch t, làm t n th ng đ n các ế ươ ế
m i quan h gia đình và đ i s ng xã h i. Ng i nghi n thu c phi n b nh ườ
h ng nghiêm tr ng đ n s c kh e và trí nh .ưở ế
Do stress: Tình tr ng stress không ch gây ra nh ng tác đ ng x u đ i v i c ơ
th mà còn nh h ng nghiêm tr ng đ i v i trí nh , đ c bi t là ph n ng ưở
stress c p tính. M t trong nh ng nguyên nhân gây stress ng i tr là áp l c ườ
h c t p. Nhi u tr ng h p do b m đòi h i quá m c k t qu h c t p con ườ ế
cái so v i kh năng mà chúng có th đ t đ c ho c s ng nh n v năng l c ượ
h c t p c a con em mình.
Do r i lo n phân ly: Các r i lo n phân ly là m t nhóm các r i lo n th ng ườ
g p. Các r i lo n phân ly hay phát sinh tu i tr , n nhi u h n nam. Trong ơ
các đi u ki n không thu n l i v tinh th n cũng nh th ch t, các r i lo n có ư
th phát thành “d ch” trong m t t p th . Bi u hi n tri u ch ng lâm sàng c a
các r i lo n phân ly r t đa d ng và h u h t có r i lo n trí nh . ế
Ch m phát tri n tâm th n và đ ng kinh: Ch m phát tri n tâm th n
(CPTTT) là m t nhóm b nh lý có bi u hi n s sa sút tâm th n b m sinh hay
m c ph i trong nh ng năm đ u th i kỳ th u. CPTTT không ph i là m t ơ
b nh mà là m t tr ng thái r i lo n c a m t b nh nào đó đ l i s thi u sót ế
trong các ho t đ ng trí tu kh năng thích ng.
Đ ng kinh: Đ ng kinh là m t b nh m n tính, do nhi u nguyên nhân khác
nhau, đ c tr ng là s l p đi l p l i c a các c n do s phóng đi n quá m c ư ơ
c a các t bào th n kinh não b , dù cho tri u ch ng lâm sàng và c n lâm sàng ế
có th khác nhau. Trong c n, ng i b nh có th có nh ng r i lo n v n đ ng. ơ ườ
Nh ng hành vi đó có tính ch t t đ ng, không m c đích và ng i b nh sau đó ườ
không nh nh ng gì x y ra.
Trên đây là m t s b nh lý tâm th n nh h ng đ n trí nh (và trí tu nói ưở ế
chung) c a ng i tr . Đ đi u tr ch ng suy gi m trí nh c n đi u tr b nh ườ
chính gây nên tình tr ng này. M t s thu c có th dùng: vitamin nhóm B, các
thu c d ng não nh : nootropin, duxil, tanakan, gliatilin… Ngoài ra, tâm lý ưỡ ư
li u pháp, th d c, th giãn là h t s c quan tr ng. ư ế
Tr ng h p c a em nên đi khám t i chuyên khoa Th n kinh - B nh vi nườ
B ch Mai đ xác đ nh nguyên nhân và có ch đ nh đi u tr đúng. Em không
nên t ý s d ng thu c khi ch a có ch đ nh c a Bác sĩ. Trong th em mô t , ư ư
em u ng thu c và th y nh c đ u nhi u h n thì em nên d ng thu c và đi ơ
khám càng s m càng t t nhé!
Chúc em m nh kho , h c t p t t!
Bs.Thuocbietduoc