intTypePromotion=3

Điều trị phẫu thuật khối u nguyên phát ở tim

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
5
lượt xem
0
download

Điều trị phẫu thuật khối u nguyên phát ở tim

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của nghiên cứu trình bày về: U nguyên phát ở tim rất ít gặp. May mắn là tỉ lệ u ác tính khá thấp. Điều trị phẫu thuật là phương pháp triệt căn hữu hiệu để loại bỏ khối u dạng này. Nghiên cứu hồi cứu cắt dọc trên 185 trường hợp mổ cắt bỏ u nguyên phát của tim tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh từ 1/1992 đến 12/2008.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điều trị phẫu thuật khối u nguyên phát ở tim

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT KHỐI U NGUYÊN PHÁT Ở TIM<br /> Văn Hùng Dũng*, Phan Kim Phương*, Nguyễn Văn Phan*, Nguyễn Minh Trí Viên*<br /> TÓM TẮT<br /> U nguyên phát ở tim rất ít gặp. May mắn là tỉ lệ u ác tính khá thấp. Điều trị phẫu thuật là phương pháp<br /> triệt căn hữu hiệu ñể loại bỏ khối u dạng này.<br /> Bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu cắt dọc trên 185 trường hợp mổ cắt bỏ u nguyên<br /> phát của tim tại Viện Tim thành phố HCM từ 1/1992 ñến 12/2008.<br /> Kết quả: Có 173 trường hợp là u nhày trong ñó u nhày nhĩ trái chiếm 83,8% (155), u nhày nhĩ phải:<br /> 7,5% (14), u nhày trên van hai lá: 02 và u nhày thất 02. 12 trường hợp còn lại bao gồm: myxosarcoma<br /> nhĩ: 06, fibroma thất: 02, rhabdomyoma: 01, hemangiosarcoma nhĩ phải: 01, fibrosarcoma: 02. Nữ<br /> giới chiếm 70% (130). BN ñến từ 42 tỉnh thành trên cả nước nhiều nhất vẫn là thành phố HCM (36%).<br /> Phát hiện bệnh tình cờ trong 25% trường hợp, các biểu hiện lâm sàng hay gặp là khó thở (75%), có âm<br /> thổi ở tim (84%), rối loạn nhịp (29,2%), ngất (23,8%), suy tim phải (18%), ho ra máu (6,5%) và sụt<br /> cân (10,8%). Phân ñộ suy tim trước mổ:NYHA II chiếm ña số 85%, NYHA III – IV: 9%. Mổ cấp cứu<br /> trong vòng 12h là 24 trường hợp. Có 8 trường hợp ñã bị thuyên tắc mạch chi hoặc mạch não trước<br /> phẫu thuật. Hở van hai lá nặng ñi kèm có 21 trường hợp. Áp lực tâm thu ĐMP trung bình trước mổ là<br /> 64 ± 23mmHg. Đường kính khối u trung bình trước mổ: 49 ± 15mm x 36 ±11mm. Tử vong phẫu thuật<br /> 2 trường hợp do suy tim không hồi phục sau mổ. Thời gian theo dõi trung vị là 88 ± 7,5 tháng. Tử<br /> vong muộn: 06 ñều là khối u ác tính. 9 trường hợp có khối u tái phát sau mổ từ (1,5 tháng ñến 2 năm<br /> sau mổ) trong ñó chỉ 1 TH hóa trị thành công.<br /> Chẩn ñoán khối u nguyên phát trong buồng tim bằng siêu âm tim với ñộ chính xác trên 99%.<br /> Kết luận: Phẫu trị là phương pháp triệt căn ñối với u lành nguyên phát ở tim và cho kết quả lâu dài rất<br /> tốt. Khi ñã chẩn ñoán xác ñịnh u nhày nhĩ, cần phẫu thuật càng sớm càng tốt ñể tránh biến chứng<br /> thuyên tắc và tổn thương van tim nặng hơn. Kiểm tra ñộ hở van hai lá trong mọi trường hợp là ñộng<br /> tác không thể thiếu khi phẫu trị u nhày nhĩ trái. Phẫu trị có thể kéo dài thêm tuổi thọ ở những bệnh<br /> nhân có khối u ác tính nguyên phát ở tim.<br /> Từ khoá: U tim nguyên phát<br /> SURGICAL TREATMENT AND OUTCOMES OF PRIMARY HEART TUMOR<br /> ABSTRACT<br /> Primary tumors of the heart are very uncommon. Fortunately, primary malignant tumor of the heart is<br /> very rare. The most likely of benign heart tumors are atrial myxoma. Radical cure for this kind of<br /> tumor is only by surgical treatment.<br /> Patients & Method: retrospective study in 185 primary tumors which were resected at the Heart<br /> Institute of Ho chi Minh city-VietNam from Jan 1992 to Dec 2008.<br /> Results: 173 cases were atrial myxoma, left atrial myxoma was 83.8% and right atrial myxoma was<br /> 7.5%. Other 12 cases were atrial myxosarcoma (6), fibroma: 02, rhabdomyoma: 01,<br /> hemangiosarcoma: 01, fibrosarcoma: 02. Female patients were 70% (130).The patients live in more<br /> than 42 city and provinces of Viet Nam and the majority of patients had lived in Ho chi Minh city<br /> (36%). Clinical features were as follow: dyspnea:75%; heart mummur 84%; arrhythmias 29.2%; faint:<br /> 23.8% ; right heart failure 18%; hemoptysis: 6.5% and loss weight 10.8%. Before operation, NYHA<br /> class II was 85%, class III and IV was 9% of cases. Emergency operation was carried out in 24 cases.<br /> 8 cases had suffered inferior member or cerebral embolization before operation. Severe mitral<br /> insufficiency associated with left atrial myxoma were in 21. Mean systolic pulmonary artery pressure<br /> was 64±23mmHg. Mean diametre of tumor was 49±15mm x 36±11mm. Operative mortality was two<br /> cases. Mean time of follow-up was 88±7.5 months. Late death was 6 cases and 9 recurrences (1.5<br /> months to 2 years after operation).<br /> The specific of echocardiographic diagnosis was reached about 99%.<br /> Conclusion: Surgical treatment is the best choice for primary benign tumor of the heart and results in<br /> excellent long-term outcome. When the diagnosis has confirmed, resection atrial myxoma must be<br /> done as soon as possible to prevent embolism and severe mitral leaflet damage. Verify the severity of<br /> *<br /> <br /> Viện Tim TP HCM<br /> Địa chỉ liên lạc: ThS.BS Văn Hùng Dũng<br /> <br /> ĐT: 0958898908<br /> 148<br /> <br /> mitral insufficiency associated with left atrial myxoma in all cases is always necessary before heart<br /> closing. Resection of malignant tumor could be prolonged the life-span of patients.<br /> Key word: Myxoma<br /> MỞ ĐẦU<br /> U nguyên phát ở tim thì khá hiếm, tần xuất từ 0,0017- 0,3%(4,8), trong số ñó 75-80% là u lành<br /> tính. U nhầy chiếm khoảng 50% u lành tính nguyên phát ở tim, u nhầy nhĩ trái lần ñầu tiên ñược mô tả<br /> vào năm 1845(11). U nhầy có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường nhất là từ 30-60 tuổi, phụ nữ nhiều<br /> hơn nam giới từ 2 ñến 3 lần(1,5,12,15) Clarence Crafoord thực hiện phẫu thuật cắt bỏ u nhày nhĩ trái lần<br /> ñầu tiên vào 1954 và sau ñó là Bahnson và Newman vào 1957. U ác tính nguyên phát ở tim ña số là<br /> sarcoma và thường phát triển yên lặng, không triệu chứng cho ñến khi ñủ lớn ñể gây tắc nghẽn, chèn<br /> ép, thuyên tắc hoặc xâm lấn mô xung quanh.<br /> Những tiến bộ của các phương tiện chẩn ñoán nhất là của siêu âm tim, MSCT, MRI và việc<br /> kết hợp phẫu thuật với ñiều trị ña mô thức ñã cải thiện ñáng kể tỉ lệ tử vong và tần xuất tái phát của u.<br /> Trong nghiên cứu này chúng tôi trình bày kết quả của 16 năm kinh nghiệm phẫu trị u nguyên phát ở<br /> tim.<br /> BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> Tại Viện Tim thành phố Hồ chí Minh trong 16 năm (1992-2008) chúng tôi ñã phẫu thuật cắt u<br /> nguyên phát ở tim cho 185 trường hợp trong ñó 173 trường hợp là u nhày tim. U nhày nhĩ trái chiếm<br /> ña số: 155 (83,8%), u nhày nhĩ phải: 14 (7,5%). Có một trường hợp u nhày vừa ở nhĩ trái vừa ở nhĩ<br /> phải và 2 trường hợp u nhày ở buồng thất trái.Còn lại 2 trường hợp u nhày nhỏ bám trên lá sau van<br /> hai lá. Nữ giới chiếm ña số:130 trường hợp (70%). Lứa tuổi thường gặp nhất từ 31 ñến 45 tuổi (bảng<br /> 1). Có 11 trường hợp là trẻ em. Tuổi nhỏ nhất 14 tháng, tuổi lớn nhất 79. Tuổi trung bình khi phát hiện<br /> bệnh là 44 ± 13,4 năm. Có 2 trường hợp liên hệ có tính gia ñình (chú- cháu ruột ñều bị u nhày nhĩ trái<br /> và ñược mổ cách nhau 2 tuần).<br /> Bảng 1: Phân bố tuổi mắc bệnh<br /> Độ tuổi<br /> Dưới 15 tuổi<br /> 11<br /> 16 – 30 tuổi<br /> 47<br /> 31 – 45 tuổi<br /> 60<br /> 46 – 60 tuổi<br /> 39<br /> trên 60 tuổi<br /> 28<br /> Tổng<br /> 185<br /> 12 trường hợp còn lại không phải u nhày bao gồm: u ác: 9 (6 myxosarcoma, 2 fibrosarcoma<br /> và 1 hemangiosarcoma). U lành: 2 fibroma và 1 rhabdomyoma ñều ở buồng thất phải và ñều gặp ở trẻ<br /> em.<br /> Các chỉ số về máu cũng như ñường huyết, chức năng thận còn nằm trong giới hạn bình<br /> thường.<br /> Triệu chứng lâm sàng thường gặp là khó thở 75%, âm thổi tâm trương ở mỏm 84%, rối loạn<br /> nhịp (chủ yếu là cơn nhịp nhanh trên thất) 29,2%, suy tim phải nặng (phù chi,báng bụng và gan lớn)<br /> 18% ; ngất 23,8%, ho ra máu 6,5% và sụt cân 10,8%. Tuy nhiên có khoảng 25% trường hợp phát hiện<br /> bệnh một cách tình cờ, bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng gợi ý một bệnh tim mạch.Cơ hội<br /> phát hiện bệnh thường là khám sức khỏe và siêu âm tim ñịnh kỳ.Phân loại suy tim trước mổ theo<br /> NYHA bao gồm NYHA I: 5,4%; NYHA II: 85%; NYHA III:6,5% và NYHA IV: 3,1%.172 BN còn<br /> nhịp xoang trước mổ.13 bệnh nhân còn lại bị rung nhĩ mãn, trong số này có 11 bệnh nhân có hở van<br /> hai lá nặng kèm theo. Chỉ số tim-lồng ngực trung bình trước mổ: 0,58 ± 0,06.<br /> Mổ bán cấp cứu trong vòng 12 -24 giờ kể từ khi nhập viện là 24 trường hợp: 3 trường hợp do<br /> phù phổi cấp, 6 trường hợp có thuyên tắc mạch não, 2 trường hợp thuyên tắc mạch chi dưới (6 trường<br /> hợp u nhày ñã vỡ khi mở nhĩ trái) và 13 trường hợp còn lại do suy tim nặng. Các trường hợp còn lại<br /> ñại ña số ñược mổ trong 48-72 giờ sau khi nhập viện. Chẩn ñoán hình ảnh cận lâm sàng chủ yếu là<br /> siêu âm tim 2D và Doppler màu.Chỉ có 9 trường hợp phải làm thêm MRI hoặc MSCT do hình ảnh<br /> khối u không ñồng nhất khó phân biệt u có xâm lấn hay không.Siêu âm tim ghi nhận ñộ hở van hai lá<br /> và ba lá kèm theo cũng như các chỉ số về kích thước và áp lực (bảng 2)<br /> Bảng 2: Chỉ số siêu âm trước mổ và sau mổ 6 tháng<br /> <br /> 149<br /> <br /> Chỉ số siêu Trước mổ<br /> Sau mổ<br /> P<br /> âm<br /> (TB)<br /> N±SD<br /> ĐK thất trái 46,2±7,34<br /> 44,6±6,25 NS<br /> cuối<br /> TTr<br /> (mm)<br /> ĐK nhĩ trái 40,7±8,7<br /> 36,3±7,1<br /> NS<br /> (mm)<br /> 66,5±8,15 NS<br /> Phân<br /> xuất 65,8±5,6<br /> tống máu TT<br /> (%)<br /> Áp lực Tthu 64,3±23<br /> 33,5±5,4<br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản