Thủng ổ loét dạ dày tá tràng
Thủng dạ dày tràng một biến chứng thường gặp trong bệnh loét dạ dày
tràng. Bệnh thể gặp loét mới hoặc cũ, tuổi thường gặp t20 50 nam gặp
nhiều hơn nữ. Nếu bệnh nhân đến muộn hậu quả dẫn đến viêm viêm phúc mạc cấp
tính toàn thdễ gây tử vong do đó cận được phát hiện kịp thời và phẫu thuật cấp
cứu.
I. Nguyên nhân.
- Loét dạ dày tá tràng mãn tính:
Nguyên nhân này gặp nhiều nhất trong nguyên nhân gây thủng dạ dày tá tràng
- Ung thư dạ dày:
Nguyên nhân này ít gặp hơn, tỷ lệ tử vong sau mổ khá cao, thủng là biểu hiện
muộn của ung thư dạ dày.
- Loét miệng nối: Thủng do loet miệng nối sau cắt dạ dày hoặc nối vị tràng là biến
chứng hiếm gặp.
II. Giải phẫu bệnh lý.
2.1. Lỗ thủng
Thường chỉ có một lỗ thủng, ít khi co hai hay nhiều lỗ thủng, lỗ thủng thể là
một ổ loét xơ chai hoặc ổ loét non.
2.2. Ổ loét tá tràng.
Vị trí: Đa số ở mặt trước tá tràng.
Kích thước to nhỏ khác nhau
Bloét thể mềm mại xung quanh phù nnhẹ, cũng thể bờ cứng xơ chai
nhưng mủn, tá tràng nhăn nhóm nên khi khâu phục hồi dễ gây hẹp sau này
2.3 Ổ loét dạ dày.
Vị trí: Đa số ở bờ cong nhỏ, ít gặp ở mặt trước hay mặt sau dạ dày.
Kích thước thường to hơn tràng, thmềm mại hoặc chai do loét non
hay loét mãn tính.
2.4. Ung thư ddày thủng.
Lthủng nằm trên tchức ung thư một khối u chắc sần sùi, lthủng bờ rộng
thành mỏng trung tâm khối u mạch máu ng sinh. Đôi khi khó phân biệt được
ung thư gây thủng hay một ổ loét ung thư hóa.
III. Triệu chứng.
3.1. Cơ năng.
a. Đau:
Đau đột ngột ddội như giáo đâm ng thượng vị, đau bệnh nhân không giám
thmạnh. Sau đó đau lan khắp bụng. Đau liên tục, không lúc nào bn cm thấy
dễ chịu. Đau lan lên vai, lên ngực và ra sau lưng.
b. Nôn:
Thông thường giai đoạn sớm bệnh nhân không nôn, chkhi kèm chảy máy
hoặc giai đoạn muộn nôn khi có liệt ruột.
c. Bí trung đại tiện:
Triệu chứng này bao gicũng và khi phát hiện được thì cũng đã muộn và ít
giá trị.
3.2. Thực thể.
- Bụng không tham gia nhịp thở, các múi cơ thăng nổi rõ.
- Sthấy các cơ thành bụng trước co cứng toàn bộ, cảm giác như sờ vào tm
gỗ. Triệu chứng này khách quan cthầy thuốc và bệnh nhân cố làm cho mất
đi cũng không được
- Ấn đau khắp ổ bụng nhất là vùng thượng vị, dấu hiệu Blumberg (+)
- Vùng trước gan gõ vang do hơi trong dạ dày lan vào giữa gan và thành bụng
trước. Gõ đục vùng thấp do dịch chảy ra đọng lại.
- Nghe giai đoạn đầu nhu động ruột giảm, sau khi có liệt ruột nhu động ruột mất.
- Thăm trực tràng túi cùng Douglas căng phồng và ấn đau.
3.3. Toàn thân.
- Lúc mới thủng biểu hiện sốc, bệnh nhân hốt hoảng, mặt tái vã mhôi, chân
tay lạnh. Mạch nhanh, huyết áp bình thường hoặc tụt.
BN lúc đầu không sốt, giai đoạn muộn sốt do nhiễm trùng. Bệnh nhân đến
muộn biểu hiện nhiễm độc rõ, sốt cao 38 39o mạch nhanh, môi khô, lười bự bẩn
hơi thở hôi.
3.4 Cận lâm sàng.
a. XQ
Chụp bụng không chuẩn bị tư thế đứng thấy hình liềm i dưới vòm hoành một
hoặc hai bên. Nếu không rõ có thể chụp sau khi bơm hơi vào dạ dày ( phải loại trừ
tắc ruột )
Hình liền hơi bên P
b. Siêu âm
Ổ bụng có dịch vùng thấp
c. Xét nghiệm
Bạch cầu tăng, công thức chuyển trái
Có thcó biểu hiện mất máu cấp
3.5. Chọc dò ổ bụng.
Trong trường hợp triệu chứng m sàng cn LS không rõ th tiến hành chọc dò
ổ bụng để chẩn đoán: Ổ bụng có dịch máu không đông.
IV. Diễn biến.
- Viêm phúc mạc cấp tính toàn thể: