Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
2007
| Trần Sỹ Tuấn Anh_Động cơ K48 1

Đồ án: Công nghệ chế tạo máy
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
2007
| Trần Sỹ Tuấn Anh_Động cơ K48 2
Mục lục
Mục lục .............................................................................................................................. 2
PHẦN I : PHÂN TÍCH CHI TIẾT ..................................................................................... 4
I. Nhiệm vụ thiết kế : ...................................................................................................... 4
II. Phân tích chức năng làm việc : .................................................................................. 4
III. Phân tích tính nghệ trong kết cấu của chi tiết : ......................................................... 4
IV. Xác định dạng sản xuất :........................................................................................... 5
V. Chọn phương pháp chế tạo phôi : .............................................................................. 6
VI. Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi : ............................................................................ 7
PHẦN II : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG ....................................... 8
I. Xác định đường lối công nghệ : ................................................................................... 8
II. Chọn phương pháp gia công : .................................................................................... 8
III. Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt,
chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết) : .............................. 10
1) NGUYÊN CÔNG 1 : PHAY MẶT ĐẦU THỨ NHẤT (MẶT ĐẦU A) ......................... 11
2) NGUYÊN CÔNG 2 : PHAY MẶT ĐẦU THỨ HAI (MẶT ĐẦU B) ............................ 14
3) NGUYÊN CÔNG 3 : PHAY CÁC MẶT VẤU ............................................................ 17
4) NGUYÊN CÔNG 4 : KHOAN + KHOÉT + DOA LỖ
12 THỨ NHẤT .................... 19
5) NGUYÊN CÔNG 5 : KHOAN + KHOÉT + DOA LỖ
12 THỨ HAI ....................... 23
6) NGUYÊN CÔNG 6 : KHOAN + KHOÉT + DOA LỖ
20........................................ 26
7) NGUYÊN CÔNG 7 : KHOAN + TARÔ L
4 ......................................................... 30
8) NGUYÊN CÔNG 8 : KIỂM TRA NGHIỆM THU SẢN PHẨM .................................. 31
PHẦN III : TÍNH TOÁN LƯỢNG DƯ CHO NGUYÊN CÔNG 6 ................................... 32
PHẦN IV : TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ CẮT CHO NGUYÊN CÔNG 6 ................................ 36
PHẦN V : TÍNH THỜI GIAN GIA CÔNG CƠ BẢN ...................................................... 41
PHẦN VI : THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG 6 .............................................. 49
I. Thiết kế cơ cấu định vị chi tiết :................................................................................. 49
II. Thiết kế các cơ cấu khác của đồ gá : ........................................................................ 49
III. Tính lực kẹp cần thiết : ........................................................................................... 50
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
2007
| Trần Sỹ Tuấn Anh_Động cơ K48 3
IV. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá : ................................................................ 52
V. Những yêu cầu kỹ thuật của đồ gá : ......................................................................... 54
VI. Nguyên lý làm việc của đồ gá : ............................................................................... 55
VII. Bảng kê các chi tiết của đồ gá : ............................................................................. 56
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
2007
| Trần Sỹ Tuấn Anh_Động cơ K48 4
PHẦN I : PHÂN TÍCH CHI TIẾT
I. Nhiệm vụ thiết kế :
Thiết kế qui trình ng nghệ gia công chi tiết nối trục dạng bạc đảm bảo các yêu
cầu kĩ thuật cho trên bản vẽ.
II. Phân tích chức năng làm việc :
+ Chi tiết cần yêu cầu thiết kế thuộc họ chi tiết dạng ng, chi tiết này thđược
sử dụng trong các hộp tốc độ, trong các hệ truyn động cơ khí…
+ chi tiết này được thiết kế với các lỗ được sử dụng để thể lắp các trục, tại mặt
bên của mi l khoan lỗ bắt vít được sdụng để hn chế bậc dịch chuyển dọc
trục của chi tiết lắp vào lỗ của nó.
+ Chi tiết ng C12 này n thể được sdụng để xác định vị trí tương quan giữa
các chi tiết lắp vào l, dnhư khi cần đỡ (hoặc xác định vị trí) ca 3 trc i
trong máy t thể dùng chi tiết dạng ng này để nâng cao đcứng vững vẫn
không ảnh hưởng đến khả năng làm việc của máy.
+ Trên chi tiết C12 những mặt không cần gia ng lại nhưng có những mặt cần
gia ng đạt độ chính xác cao. Các ch thước cần đảm bảo khoảng cách giữa các
lỗ.
+ Để chế tạo chi tiết ng C12 này người ta có thể dùng các loại vật liu khác nhau
như : thép 40X, thép 45, gang… đây thể chn dùng vật liệu chế tạo chi tiết là
gang xám GX15-32 có thành phn hóa học như sau :
C
Si
Mn
S
P
3,0
3,7 1,2
2,5 0,25
1,00
0,05
1,00
III. Phân tích tính nghệ trong kết cấu của chi tiết :
Bề mt làm việc chủ yếu của chi tiết là hai bề mặt trong ca ba lỗ. Cthể ta cần
đảm bảo các điu kiện kỹ thut sau đây:
+ Các đường m của ba lỗ I, II III phi song song với nhau cùng vuông góc
với mặt đầu ca càng. Hai đường m ca hai lỗ I II phải đảm bảo khoảng cách
900,1, hai đường tâm của hai lỗ II và III phải đảm bảo khoảng cách 1500,1 độ không
song song giữa hai tâm lỗ là 0,1/100mm, đkhông vuông góc ca m lỗ so với mặt
đầu là 0,1/100mm, độ không song song giữa hai mặt đầu là 0,1/100mm.
Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta thể đưa ra một snét ng nghệ điển hình gia
công chi tiết tay biên như sau:
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
2007
| Trần Sỹ Tuấn Anh_Động cơ K48 5
+ Chi tiết dạng càng đđộ cứng vững để khi gia ng không bbiến dạng
dưới tác dụng của lực cắt, lực kẹp, do đó thể dùng chế độ cắt cao, đạt năng
suất cao.
+ Bề mặt chuẩn có đủ diện tích và đủ độ cng vững đảm bảo chi tiết không b
biến dạng. Đồng thi cho phép thực hiện nhiều nguyên ng khi dùng bề mặt
đó làm chun và đảm bảo quá trình gá đặt nhanh.
+ Kết cấu ca ng nên chọn đối xứng qua mt phẳng nào đó. Đối với chi tiết
C12 các lỗ vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ.
+ Kết cấu của ng phải thuận lợi cho việc gia ng nhiều chi tiết cùng một
c.
+ Kết cấu của ng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô chun tinh
thống nhất.
Với chi tiết càng này, nguyên ng đầu tiên là gia công hai mặt đầu để đảm bảo độ
song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ
chính ) nên chọn chun thô là các mặt thân không gia công.
IV. Xác định dạng sản xuất :
+ Có 3 dạng sản xuất trong chế tạo máy :
- Sản xuất đơn chiếc
- Sản xuất hàng loạt (loạt lớn, loạt vừa và loạt nhỏ)
Mỗi dạng sản xuất có đặc đim riêng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, tuy
nhiên đây ta không đi u nghiên cứu những đặc điểm ca từng dạng sản xuất
ta chỉ nghiên cứu phương pháp xác định chúng theo tính toán.
Muốn xác định dạng sản xuất t trước hết ta phải biết sn ng ng năm của chi
tiết gia ng. Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác đ
ịnh theo công thức sau :
N = N1.m.(1 +
100
)
Trong đó:
N : Số chi tiết được sản xut trong mt năm;
N1 : Số sản phm (số máy) được sản xuất trong một năm; N1 = 8000 ch/năm
m : Số chi tiết trong một sản phm; m = 1
: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%) , lấy = 6%
: Phế phẩm trong phân xưởng đúc = 3% 6%, lấy = 4%
Như vy ta có :
N = 8000. 1. (1 +
100
64
) = 8800 (chi tiết/năm).
+ Sau khi sản lượng hàng năm của chi tiết N = 8800 (chi tiết/năm) ta xác định
trọng lượng của chi tiết. Trng lượng của chi tiết được xác định theo công thức sau :
Q1 = V. (kg)