BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phân lập và tuyn chọn và xác định môi trường nhân sinh
khối của các chủng Azotobacter spp trong đất trồng phục v
sản xuất phân bón vi sinh
Ngành: NG NGH SINH HỌC
Chuyên ngành: NG NGH SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYN THỊ HAI
Sinh viên thực hiện :MAI TH QUỲNH TRÂN
MSSV: 0851110255 Lớp: 08DSH1
TP. Hồ Chí Minh, <2011>
Đồ án tt nghip
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Song song với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghip thì
nông nghiệp nước ta cũng đã đạt được nhiều thành tựu đáng knhờ tiến bộ của
khoa học kĩ thuật, làm cho năng suất và chất lượng cây trồng tăng lên gp nhiều lần.
Trong nông nghiệp, đạm được xem là nguồn dinh ỡng rất quan trọng đối với y
trồng. Việc cung cấp đạm cho y trồng từ phân n là cùng quan trng nhằm
đáp ứng nhu cầu sinh trưởng, phát triển ca cây và phần nào đp lại lượng đạm
mà cây trng đã lấy đi từ đất qua các vụ mùa.
Khi bón phân đạm vào đất, cây trồng chỉ hấp thu khoảng 40 - 50% lượng phân bón,
ợng còn lại bnước a, ớc tưới ra trôi, hoặc bchuyển a và bốc i
dng NH3, NOx, N2. Bên cạnh đó, sự lạm dụng q nhiều phân bón hóa học đgia
tăng năng suất đã làm cho đất đai ngày càng bạc màu, độ phì nhu kém dần, tình
trạng ô nhiễm nguồn nước mặt y nên hiện tượng nước nở hoa, nh ởng trực
tiếp đến sức khỏe i trường sống ca con nời cũng như các sinh vật kc
trong t nhiên (Shenoy ctv, 2001; Hunh Thu Hòa, 2006). vy, việc gia ng
bón phân đm hóa học chlà giải pháp tạm thời, không thể áp dụng lâu dài bởi
chúng phát sinh nhiều mối lo ngại.
Hiện nay, phân vi sinh có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với phân a học nhờ
tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, giảm chi psản suất tphân
vi sinh còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ i trường và phát triển nông
nghiệp bn vững. Tuy nhiên tình hình sản xuất phân vi sinh ở nước ta vẫn chưa đáp
ứng đủ nhu cầu thực tin sản xuất của nền ng nghip, do quy mô sn xuất nhỏ,
chất lượng sản phẩm chưa hoàn thiện và ổn đnh. Do đó, nghiên cứu đhoàn thiện
nâng cao chất lượng phân vi sinh vic làm hết sức cn thiết. Trong đó, việc
phân lp và tuyển chọn các chủng vi sinh vật khâu đầu tiên quan trọng trong
quy trình to ra chế phm [7].
Thời gian gần đây việc nghiên cứu và sdụng phân sinh học nguồn gốc
t vi sinh vật, đã được nhiều nước trên thế giới quan m nhằm tạo ra một sản phẩm
sạch, giảm bớt chi phí đu sản xuất trong nông nghiệp và bảo vệ i trường
Đồ án tt nghip
2
ớng tới y dựng một nền nông nghiệp bền vững. Và một trong những hướng
nghiên cứu đang được chú ý nhiều nhất hiện nay là sản xuất phân sinh bón vi sinh
cố định đạm có nguồn gốc từ vi sinh vật với chủng Azotobacter spp chủng được
quan tâm nhiều nhất vì nhiều đặc điểm thuận lợi nkhnăng cố định đạm tdo
trong không khí, tổng hợp nhiều chất kích thích sinh trưởng thực vật IAA, GA3
làm hthống rễ phát triển vững chắc, hấp thu nước và cht dinh ỡng tốt (Okon,
1985) góp phần nâng cao đphì nhiêu của đất, kích thích ng trưởng, tăng năng
sut y trồng, hạn chế n phân a học và phát trin nền nông nghiệp sinh thái
bn vững [11]
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Phân lp, tuyển
chọn xác định i trường nhân sinh khối của các chủng Azotobacter spp
trong đất trồng phục vụ sản xut phân bón vi sinh”.
2. Mục tiêu của đề tài
Phân lập và tuyển chọn được một s chủng Azotobacter c đnh đạm cao
trong đất trồng.
Xây dng quy trình nhân sinh khối một số chủng Azotobacter có hot tính cố
định đạm làm phân sinh học chuyên dụng cho cây trồng.
3. Ý nghĩa ca đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Xác định được một số chủng Azotobater spp khnăng cố đnh đạm ứng
dụng trong sản xuất phân bón vi sinh
- Thiết lập quy trình nhân giống, nhân sinh khi
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đi sở cho việc lựa chọn các chủng Azotobacter spp
hoạt tính cố định đạm để sản xuất phân vi sinh hiệu quả, nâng cao độ phì nhiêu
của đất, hạn chế bón phân a học, tăng năng suất cây trồng và góp phn phát triển
một nn nông nghiệp sinh thái bền vững.
Đồ án tt nghip
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về vi sinh vt cố định Nitơ (N)
1.1.1. Chu trình Nitơ trong tự nhiên
Nitơ nguồn dinh dưỡng quan trọng không thể thiếu đối với động vật, thực vật
ngay c đối với các loài vi sinh vật. Dự trữ nitơ trong tự nhiên rất lớn trong
không khí, nitơ chiếm 78,16% thể tích. Người ta ước tính rằng, trong bầu không khí
bao trùm lên mt hecta đất đai chứa tới 8 triệu tấn nitơ. Lượng nitơ này có thể cung
cấp choy trồng tới hàng chục triệu năm (nếu nhưy trồng có khả năng đồng hóa
). Trong cơ thcác loại sinh vật trên trái đất cũng khoảng 0,4 x 109 tn nitơ.
Trong các vật trầm tích chứa khoảng 4 x 1015 t tấn nitơ.
Cây trồng không đồng hóa trực tiếp nitơ hữu cơ, mà phải nhcác loại vi sinh vật
phân hy và chuyển hóa nguồn nitơ bn vững thành ra nitơ dạng dễ tiêu (NH3 hoc
NH4+), cung cấp nguồn dinh dưỡng nitơ cho cây trồng, quá trình này được gọi là
quá trình amôn hóa.
Tiếp nối quá trình amôn hóa, các li vi sinh vật lại chuyển a tiếp từ NH3
thành NO3- được gọi là quá trình nitrat hóa.
Tiếp theo ca quá trình nitrat a, các loại vi sinh vật lại chuyển hóa từ NO3-
thành N2 để bù trả nitơ cho không khí được gi là quá trình phản nitrat hóa.
Dưới tác dụng ca các loại vi sinh vật, nitơ không khí được chuyển vào các hợp
chất hữu cơ chứa nitơ được gi là quá trình cố định nitơ phân tử.
Tất cả các qtrình: cố định phân hy - chuyểna và phản nitrat hóa luôn xảy ra
ới tác dụng của các loài vi sinh vật và tạo được thế cân bng nitơ. Nhờ đó mà đã
khép kín được vòng tuần hoàn nitơ trong tự nhiên.
Đồ án tt nghip
Hình 1.1 Vòng tuần hoàn nitơ trong tự nhiên
Hình 1.2 m tắt qúa trình chuyển hóa ni ca vi sinh vật (theo
climategis.com)
Tế bào thực vật
Vi sinh vật thủy phân
Tế bào Nitơ hữu
Phân hủy ni bào
Tạo sinh
khối
Hợp chất Nitơ
(protein, urea…)
Khí Nitơ
Ammoniac
NO2
-
Kh
nitrat
Cht hữu cơ Carbon
NO
-
3