ĐỒ ÁN TT NGHIP
ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 5
LI NÓI ĐẦU
Công ngh chế to máy là ngành k thut vô cùng quan trng trong sn
xut cơ khí nói chung cũng như ngành chế to máy nói riêng ,nó gn lin vi thc
tế ca sn xut trc tiếp ,thiết kế ,chế to ra các chi tiết máy vi điu kin đảm bo
được các yêu cu k thut v thiết kế chế to các chi tiết làm ra thay thế cho các chi
tiết máy các loi thiết b máy móc t đơn gin đến phc tp ,đáp ng nhu cu ca
mi ngành sn xut .
Em là Đỗ Như Kiên Sinh viên lp CTM5 – K45 khoa Cơ khí
Được giao nhim v thiết kế quy trình công ngh gia công cm máy đập búa
hay còn gi là máy đánh tơi NPK ,nm trong dây truyn sn xut NPK phc v cho
ngành nông ,lâm nghip c nước .
NI DUNG THIT K BAO GM
Phn I :Gii thiu chung cm sn phm MĐB - NPK
1. Thân đõ MĐB –NPK
2. Trc MĐB - NPK
3. Đĩa động MĐB - NPK
4. V MĐB - NPK
Phn II :Thiết kế quy trình công ngh gia công cm thân .trc MĐB - NPK
Chương I : Thiết kế quy trình công ngh gia công thân đỡ MĐB – NPK
Chương II : Thiết kế quy trình công ngh gia công trc MĐB – NPK.
Sau 4 tháng thc hin công vic thiết kế ,được s hướng dn tn tình ca
thy GS.TS Trn Văn Địch , thy PGS.TS Nguyn Trng Bình cùng các thy cô
giáo trong khoa cơ khí cũng như b môn Công ngh chế to máy ,ngoài ra còn
tham kho ý kiến ca các đồng nghip ,các bn hc cùng các tài liu liên quan đến
nay em đã hoàn thành nhim v được giao .Trong quá trình thc hin do kh năng
còn hn chế nên bn thiết kế đồ án này không th tránh khi không thiếu sót .Vì
vy chúng em rt mong được s đóng góp ,ch bo ca các thy cô giáo và các bn
đồng nghip để khi gp trong thc tế chc chn s hoàn chnh hơn.
Qua đây em xin chân thành cm ơn các thy cô giáo trong khoa cũng như b
môn đặc bit là thy GS-TS Trn Văn Địch , thy PGS.TS Nguyn Trng Bình đã
trc tiếp hướng dn em hoàn thành đồ án tt nghip này cùng toàn th các bn đồng
nghip .Mt ln na em xin chân thành cm ơn .
ĐỒ ÁN TT NGHIP
ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 6
PHN I : GII THIU SN PHM
Trong nhng năm gn đây nn kinh tế nước ta đã và đang phát trin mnh
m hoà chung vi nhp độ phát trin ca kinh tế thế gii tt c các ngành sn xut
công nông nghip không ngng m rng và phát trin ,năng suet lao động ngày
càng được nâng cao ,đồng thi cht lượng sn phm đã được các ngành sn xut
quan tâm đúng mc ,để đáp ng được s phát trin đó nhà nước ta đã và đang đẩy
mnh cơ khí hoá và t động hoá dn đưa máy móc thiết b và khoa hc k thut vi
các công ngh tiên tiến vào sn xut công nghip nht là ngành cơ khí chế to máy
. Để nâng cao năng sut cht lượng sn phm đồng thi ci thin điu kin làm vic
cho người lao động .
Nhà máy SUPE pht phát Lâm thao ( Nay là công ty SUPE pht phát và hoá
cht Lâm Thao ) được xây dung vi s giúp đỡ ca Liên Xô cũ bước vào sn xut
t năm 1962 . Trước đây quá trình sn xut mi vt tư máy móc thiết b phi nhp
và mang t Liên Xô sang nên nhiu khi thiết b hng hóc mà b phn thay thế chưa
có neen phi ngng sn xut gây nên nhng thit hi không nh cho kế hoch sn
xut kinh doanh ca công ty . Nhng năm gn đây công ty t nghiên cu và kết
hp các ngành các vin các trường – Nht là trường Đại hc Bách khoa Hà Ni để
thiết kế và chế to ra các sn phm cơ khí phù hp vi điu kin sn xut Vit
Nam .Đồng thi để m rng sn xut cũng như đa dng hoá sn phm đáp ng nhu
cu phân bón cho nông nghip (cây hoa màu và cây công nghip ) .Công ty đã xây
dung thêm nhiu dây truyn sn xut mi nht là dây truyn sn xut NPK .Các chi
tiết được thiết kế và chế to ra đảm bo các yêu cu k thut trong môi trường sn
xut hoá cht .
Máy đập búa NPK là mt trong nhng thiết b quan trng trong dây truyn
sn xut NPK ca công ty .Máy đập búa NPK còn ding để đánh tơi SUPE lân trước
khi vào công đon vê viên to ra ht sn phm là NPK.
ĐỒ ÁN TT NGHIP
ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 7
Nguyên lý hot động và các thông s cơ bn ca MĐB – NPK
MĐB – NPK có các b phn chính là : Thân đỡ ,trc ,đĩa động ,v máy ,.. ngoài
ra còn nhiu các chi tiết khác .
Trên thân đỡ có lp v máy ,trên v máy có phu vào liu và đường ra ca
lân xung băng ti .Thân đỡ được lp vi trc qua 2 bi được lp trên c trc
máy .mt đầu trc được lp vi puly nhn chuyn động t động cơ còn đầu kia
được lp vi đĩa động ca máy ,trên đĩa động được lp các lá búa .
Khi đóng đin , động cơ quay truyn chuyn động cho trc máy quay và đĩa
động quay theo .Trên đĩa động được lp các lá búa thông qua 3 giá .Khi dòng
SUPE lân t phu rót chy vào được các lá búa trên đĩa động đập tơi và gt xung
băng ti .Vi ngun liu vào liên tc được b xung nên to ra ngun liu ra liên tc
.
Các thông s cơ bn ca MĐB – NPK :
Tc độ quay : 1700 ( vòng / phút )
Năng sut : 3 ÷ 5 tn/h ( ph thuc vào độ m ca vt liu vào ).
Công sut đặt : 17 KW ÷ 1450 ( vòng / phút ).
Đường kính Rô to : 590 mm.
ĐỒ ÁN TT NGHIP
ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 8
PHN II :THIT K QUY TRÌNH CÔNG NGH GIA CÔNG
THÂN VÀ TRC MĐB - NPK
Chương I : Thiết kế quy trình công ngh gia công
chi tiết thân đỡ MĐB- NPK.
I.1.CHC NĂNG LÀM VIC CA CHI TIT THÂN ĐỠ MĐB – NPK
Thân đỡ là cơ bn ca cm máy đập búa NPK ,nó là b phn chính để liên
kết các chi tiết khác để to thành cm hoc máy đập búa .Đế được lp vi b đỡ
(giá đỡ) .Phía ngoài được lp vi v máy ,trên thân có lp 2 bi đỡ để lp vi trc
máy .Thân đỡ được đúc t vt liu gang xám GX 15-32 .Các nguyên công gia
công ch yếu là trên máy tin ,máy phay ,máy khoan ,máy doa …Thành phn hoá
hc ca gang xám GX 15 – 32 .Tra theo Bng 1-38 S tay công ngh chế to máy :
C = ( 3,2÷3,5 ) %
Si = ( 2÷ 2,4 ) %
Mn = ( 0,7 ÷ 1,1 ) %
S 0,15%
P 0,4 % ; HB = 163 ÷ 229
σbk=15 kg/cm2 ; σbu=32 kg/cm2.
I.2.TÍNH CÔNG NGH TRONG KT CU
Kết cu ca thân đỡ máy đập búa NPK là dng hp và có kết cu tương
đối hp lý ,đủ độ cng vng .Yêu cu k thut đơn gin ,độ chính xác ca chi tiết
không cn cao ( Chính xác nht là 2 l 110 lp 2 lăn ) quá trình gia công có th
vn dng các phương pháp gia công tiên tiến mà không cn có đồ gá phc tp các
b mt làm chun gia công đảm bo đủ độ tin cy và cng vng trong quá trình gia
công sau nhiu năm sn xut đã được sa đổi chnh lý và ci tiến cho phù hp nên
đến nay hoàn thin và không cn phi sa đổi gì thêm k c vt liu .
I.3.XÁC ĐỊNH DNG SN XUT
Mun xác định dng sn xut phi biết sn lượng hàng năm ca chi tiết gia
công .Sn lượng hàng năm được xác định theo công thc :
ĐỒ ÁN TT NGHIP
ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 9
α+β
+= 100
1..
1m
N
N
Trong đó :
N : S sn phm được sn xut trong 1 năm
N1:S chi tiết được sn xut trong 1 năm .
m : S chi tiết trong 1 sn phm .
β : S chi tiết chế to thêm để d tr
β = 5 % ÷ 7 % ly : β =7% =7/100.
α : T l tính đến chi tiết phế phm
α = 3 % ÷ 6 % ly : α = 5 % =5/100.
Vy ta có :
448
100
57
1.1.400 =
+
+=N
Trng lượng ca chi tiết được tính theo công thc sau :
Q1=V.γ (kg)
Trong đó :
- Q1 :Trng lượng chi tiết (kg).
- V : Th tích chi tiết (dm3).
- γ : Trng lượng riêng ca vt liu ( kg/dm3 ).
- γgang xám= 6,8 ÷7,4 ( kg/dm3 ) ly γgang xám=7,2 ( kg/dm3 )
Th tích ca chi tiết :
V = 9,75 dm3.
Vy
Q = 9,75.7,2 = 70,3 kg.
T sn lượng sn phm ca chi tiết trong 1 năm và trng lượng ca chi tiết .( Tra
bng 2 trang 13 thiết kế đồ án công ngh chế to máy ). Xác định được dng sn
xut là lot va .
I.4 : PHƯƠNG PHÁP CH TO PHÔI ( Hình I .1 ).