Đ án tt nghip
1
S dng PLC điu khin h thông truyn động trong robot công nghip
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V ROBOT CÔNG NGHIP
1.1 Lch s phát trin:
Thut ng Robot xut hin vào năm 1920 trong mt tác phm văn hc
ca nhà văn tip khc có tên là Karel Capek.
Thut ng Inducstrial Robot (IR) xut hin đầu tiên m do công ty
AMF (Americal Machine and Foundry Company) qung cáo mô phng mt
thiết b mang dáng dp và có mt s chc năng như tay người được điu
khin t động thc hin mt s thao tác để sn xut thiết b có tên gi
Versatran.
Quá trình phát trin ca IR được tóm tt như sau:
- T nhng năm 1950 m xut hin vin nghiên cu đầu tiên.
- Vào đầu nhng năm 1960 xut hin sn phm đầu tiên có tên gi là
Versatran ca công ty AMF.
- Anh người ta bt đầu nghiên cu và chế to IR theo bn quyn ca
m t nhng năm 1967.
- các nước tây âu khác như: Đức, ý, Pháp, Thu Đin thì bt đầu chế
to IR t nhng năm 1970.
- Châu Á có Nht Bn bt đầu nghiên cu ng dng IR t năm 1968.
Đến nay, trên thế gii có khong trên 200 công ty sn xut IR trong s
đó có 80 công ty ca Nht, 90 công ty ca Tây Âu, 30 công ty ca M và mt
s công ty ca Nga, Tip…
1.2 Phân loi rôbt công nghip
Đ án tt nghip
2
1.2.1 Theo chng loi, mc độ điu khin, và nhn biết thông tin
ca tay máy-người máy đã được sn xut trên thế gii có th phân loi các
IR thành các thế h sau:
Thế h 1: Thế h có kiu điu khin theo chu k dng chương trình cng
không có kh năng nhn biết thông tin.
Thế h 2: Thế hđiu khin theo chu k dng chương trình mm
bước đầu đã có kh năng nhn biết thông tin.
Thế h 3: Thế h có kiu điu khin dng tinh khôn, có kh năng nhn
biết thông tin và bước đầu đã có mt s chc năng lý trí ca con người.
1.2.2 Phân loi tay máy theo cu trúc sơ đồ động:
Thông thường cu trúc chp hành ca tay máy công nghip được mô
hình hoá trong dng chui động vi các khâu và các khp như trong nguyên
lý máy vi các gi thuyết cơ bn sau:
- Ch s dng các khp động loi 5 ( khp quay, khp tnh tiến, khp
vít).
- Trc quay hướng tnh tiến ca các khp thì song song hay vuông góc
vi nhau.
- Chui động ch là chui động h đơn gin:
Ta ví d mt chui động ca mt tay máy công nghip có 6 bc t do,
các khp A, B, F là các khp tng quát, có nghĩa là chúng có th là khp
quay, cũng có th là khp tnh tiến, các khp D, E, K ch là nhng khp quay.
Các khâu được đánh s bt đầu t 0-giá c định, tiếp đến là các khâu 1, 2, ...n-
các khâu động, khâu tng quát ký hiu là khâu i, (i= 1, 2, 3, ...n), khâu n cui
cùng mang bàn kp ca tay máy. Tương t như bàn tay người để bàn kp gm
có 3 loi chuyn động, tương ng vi các chuyn động này là 3 dng ca cu
trc máy như sau:
- Cu trúc chuyn động toàn b (chân người) cu trúc này thc hin
chuyn động đem toàn b tay máy (tay người) đến v trí làm vic. Cu trúc
này hết sc đa dng và thông thường nếu không phi là tay máy hot động
Đ án tt nghip
3
trong h thng mà chuyn động này cn có s kim soát. Người ta thường coi
tay máy là đứng yên, khâu 0 gi là giá c định ca tay máy.
- Cu trúc xác định bàn kp bao gm các khp A,B và F các khâu 1, 2
và 3, chuyn động ca cu trúc này đem theo bàn kp vi v trí làm vic. Do
gi thiết v loi khp động dùng trong chế to máy thông thường ta có nhng
phi hp sau đây ca các khp và t đó to nên nhng cu trúc xác định v trí
ca bàn kp trong các không gian v trí khác nhau ca bn kp. Phi hp TTT
nghĩa là 3 khp đều là khp tnh tiến và mt khp quay. Đây là cu trúc hot
động trong h to độ Đề Các so vi các to độ So vì 3 đim M nm trên khâu
3 khp đều là khp tnh tiến và mt chuyn động quay ( tc là hai to độ
dài).
Phi hp TRT, RTT, hay TTR nghĩa là mt khp tnh tiến hai khp
quay( các cu trúc 2, 3, và 4). Đây là cu trúc hot động trong h to độ tr so
vi đim M trên khâu 3 được xác định bi 2 chuyn động tnh tiến và mt
chuyn động quay( tc là hai to độ dài mt to độ gc).
Phi hp RTR, RRT, TTR nghĩa là hai khp tnh tiến và hai khp quay(
các cu trúc 5, 6, 7, 8, 9 và 10). Đây là cu trúc hot động trong h to độ cu
so vi h So, vì đim M trên khâu 3 được xác định bi mt chuyn động tnh
tiến và hai chuyn động quay( tc là mt to độ dài hai to độ gc).
Phi hp RRR tc là 3 khp quay( các cu trúc 11,12) đây là các cu
trúc hot trong to độ góc so vi h So, vì đim M trên khâu 3 được xác định
bi ba chuyn động quay( tc là ba to độ góc), cu trúc này đưc gi là cu
trúc phng sinh hc
Đ án tt nghip
4
Hình 1-1: Mt vài cu trúc ca tay máy thường gp
Tuy nhiên trong thc tế, đối vi các tay máy chuyên dùng ta chuyên môn
hoá và đặc bit đảm bo giá thành và giá đầu tư vào tay máy thp, người ta
không nht thiết lúc nào cũng phi chế to tay máy có đủ s ba khp động cho
cu trúc xác định v trí.
Đối vi tay máy công nghip đã có hơn 250 loi, trong s đó có hơn
40% là loi tay máy có điu khin đơn gin thuc thế h th nht.
S xut hin ca IR và s gia tăng vai trò ca chúng trong sn xut và xã
hi loài người làm xut hin mt nghành khoa hc mi là nghành Robot
hc(Robotic). Trên thế gii nhiu ni đã xt hin nhng vin nghiên cu
riêng v Robot.
Vit Nam, t nhng năm gia thp k 80 đã có vin nghiên cu v
Robot.
1.3 Sơ đồ cu trúc chc năng ca Robot:
Vy Robot là gì? Cho ti hin nay có rt nhiu định nghĩa v Robot, và
hng năm người ta t chc rt nhiu hi ngh khoa hc bàn v Robot, nhm
thông tin nhng thành tu đã đạt được trong nghiên cu và chế to Robot
đồng thi thng kê các thut ng v Robotic, để hiu được v IR trước hết
chúng ta quan sát s đồ cu trúc và chc năng ca IR như sau:
Đ án tt nghip
5
Hình 1-2. Sơ đồ cu trúc và chc năng ca Robot.
Trong sơ đồ trên, các đường ch mi quan h thông tin thun,
thông tin ch huy nhim v Robot. Các đường ch mi liên h thông tin
ngược, thông tin phn hi v quá trình làm vic ca Robot.
Chc năng ca b phn giao tiếp là liên lc vi người vn hành là thc
hin quá trình “dy hc” cho Robot, nh đó Robot biết được nhim v phi
thc hin.
Chc năng ca h thng điu khin là thc hin vic tái hin li các hành
động nhim v đã được “hc”.
B phn chp hành giúp cho Robot có đủ “sc” chu được ti trng mà
Robot phi chu trong quá trình làm vic, b phn này bao gm:
Phn 1: B phn chu chuyn động , phn to các kh năng chuyn động
cho Robot.
Phn 2: B phn chu lc, phn chu lc ca Robot.
B cm biến tín hiu: làm nhim v nhn biết, đo lường và biến đổi
thông tin các loi tín hiu như : các ni tín trong bn thân Robot, đó là các tín
Thiết b liên
h vi người
v
n hành
Người vn hành
H thng
truyn động H thng
chu lc
H thng
biến tín hiu
Môi trường bên ngoài
H thng điu khin