…………..o0o…………..
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY
LEADER CHỞ 4900 Ô TÔ – ĐI SÂU NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG CẦU DẪN MẠN
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu ...................................................................................................................... 3
Giới thiệu chung về tàu chở 4900 ôtô............................................................................... 4
Phần 1 : TỔNG QUAN VỀ TRANG THIẾT B ĐIỆN TÀU CHỞ 4900 Ô
Chương 1 : Trạm phát điện hthống phân phối điện năng trên tàu ch
4900 ôtô.
1.1. Trạm phát điện chính ........................................................................................ 7
1.1.1. Giới thiệu về trạm pt điện chính trên tàu chở 4900 ôtô ............................. 7
1.1.2. Sơ đồ nguyên lý của bảng đin chính .......................................................... 24
1.2. Trạm phát điện sự cố ....................................................................................... 33
1.2.1. Giới thiệu v trạm phát sự cố. ..................................................................... 33
1.2.2. Bảng điện sự cố của tàu chở 4900 ôtô ......................................................... 33
Chương 2 : Các hệ thống truyền động điện điển nh
2.1. Hệ thống máy lái .............................................................................................. 40
2.1.1. Mạch khởi động động cơ lai m số 1 ........................................................ 40
2.1.2. Mạch khởi động động cơ lai bơm số 2 ........................................................ 42
2.1.3. Hệ thống thủy lực và máy lái thủy lực......................................................... 45
2.2. Hệ thống neo và tời quấn dây .......................................................................... 47
2.2.1. Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử ..................................... 47
2.2.2. Nguyên hoạt động .................................................................................. 49
2.2.3. Các chế độ báo động bảo vệ cho h thống ............................................. 54
2.2.4. Hoạt động của mạch điều khiển từ xa bằng sóng Radio .............................. 55
2.2.5. Nhận xét, đánh giá về hệ thống ................................................................... 56
2.3. Hệ thng máy nén khí..........................................................................................57
2.3.1. Giới thiệu phần tử, và chức năng của từng phần tử .................................... 57
2.3.2. Nguyên hoạt động của h thống. ............................................................. 58
2.3.3. Các chế độ báo động bảo vệ cho h thống. ............................................ 58
Chương 3 : Các hệ thống tự động điển hình
3.1. Hệ thng điều khiển DIESEL – MÁY PHÁT ................................................. 60
3.1.1. Gới thiệu các phần tử trên bảng điều khiển. ............................................... 60
3.1.2. Nguyên hoạt động của h thống. ............................................................. 64
3.1.3. Các chế độ báo động bảo vệ cho DIESEL – GENERATOR .................... 68
2
3.2. Hệ thng nồi hơi ............................................................................................... 72
3.2.1. Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử. ................................... 72
3.2.2. Nguyên hoạt động của h thống.................................................................76
Phần 2 : NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CẦU DẪN MẠN VÀ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TRÊN PLC S7 – 200
Chương 4 : Tổng quan về h thống cầu dẫn mạn tàu chở 4900 ôtô
4.1. Giới thiệu chung về cầu dẫn mạn .................................................................... 84
4.1.1. Giới thiệu chung ......................................................................................... 84
4.1.2. Các kích thước chính. ................................................................................. 84
4.1.3. Thiết kế kết cấu và yêu cầu về trọng tải. ..................................................... 84
4.2. Nguyên lý hoạt đng của hệ thống................................................................... 85
4.2.1. Giới thiệu phần tử và chức năng. ................................................................ 85
4.2.2. Nguyên hoạt động. .................................................................................. 90
4.2.3. Các báo động và bảo vệ cho hệ thống. ....................................................... 93
Chương 5 : Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200
5.1. Tổng quan về thiết bị lập trình PLC. .............................................................. 94
5.1.1. Vai trò của bộ điều khiển PLC. ................................................................... 94
5.1.2. Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC S7 – 200. ...................................... 94
5.1.3. Cấu trúc bnh.......................................................................................... 98
5.1.4. Cấu trúc của 1 chương trình trên S7 – 200. .............................................. 100
5.1.5.Trình tự chung thiết kế 1 hệ thống tự động điều khiển sử dụng PLC ......... .102
5.2. Thuật toán điều khiển. ................................................................................... 103
5.2.1. Chức năng mở khóa. ................................................................................. 104
5.2.2. Chức năng đóng khóa. .............................................................................. 104
5.2.3. Chức năng mở cầu dẫn. ............................................................................ 105
5.2.4. Chức năng đóng cầu dẫn. ......................................................................... 106
5.3. Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200 ............................... 107
5.3.1. Các đầu vào số……………………. ......................................................... 107
5.3.2. Các đầu ra số. .......................................................................................... 107
5.3.2. Lưu đồ thuật toán cho các đầu ra số. ........................................................ 107
5.3.3. Chương trình điều khiển………….. ......................................................... 111
Kết luận………………………………………………………………………………... 112
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………...113
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây giao thông vận tải biển luôn giữ một vị trí quan trọng
trong nn kinh tế quốc n. Đặc biệt trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay,
chúng ta đã thiết lập quan h ngoi giao buôn bán với nhiều nước trên thế giới, do đó
yêu cầu vận chuyển hàng hoá giữa nước ta với các ớc trên thế giới giữa các vùng
trong nước càng được đòi hỏi cao hơn. Để thực hiện nhiệm vụ nặng nđó, ngành đóng
tàu Việt Nam không những phải không ngừng đổi mới nâng cao trình độ chuyên
môn của các thuyền viên còn phải từng ớc hiện đại hoá đội tàu tự động hoá
toàn bộ c hthống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, đảm bảo an toàn cho con người,
con u hàng hóa, giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt số lượng thuyền viên đồng
thời ci thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem li hiệu quả kính tế cao nhất.
Do vậy những con tàu siêu trọng đã được ra đời đặc biệt không thkhông kể đến tàu
Victory lader chở 4900 ôtô được đóng tại nhà máy đóngu H
ạ Long.
một sinh viên sau hơn 4 năm học tập n luyện tại khoa Điện - Điện tử tàu
biển của trường đại học Hàng Hi Việt Nam, em đã được các thầy cô dạy bảo và trang b
tương đối đầy đủ những kiến thức bản về ngành điện nói chung ngành điện tàu
thủy i riêng. Sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Hạ Long em đã
được tìm hiểu những kiến thức thực tế cũng như biết thêm về i trường m việc trên
tàu thủy. Kết thúc đợt thực tập, em đã được Khoa nhà trường giao cho đ tài tt
nghiệp :
Trang thiết bị điện u VICTORY LEADER chở 4900 ôtô, đi sâu nghiên cứu hệ
thống cầu dẫn mạn.
Sau thời gian ba tháng, với sự n lực nghiên cứu của bản thân đồng thời được sự
ớng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn T.s Trần Anh Dũng ng các thầy giáo
trong khoa Điện - Điện tử tàu biển đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế, nên đồ án tt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự bổ sung, góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để
đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy giáo trong khoa
đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghip của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng ngày……tng……m 20……
Sinh viên : Tô Văn Hưng
4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CHỞ 4900 Ô
Tàu chở 4900 ôtô có tênVictory Leader con tàu trọng tải lớn và hiện đại
chuyên chôlần đầu tiên được đóng tại Việc Nam do Công ty đóng tàu Hạ Long trực
tiếp thi công, dưới sự giám sát của đăng kiểm DNV sức chứa khoảng 4900 ôtô.
Tàu được thiết kế có chân vịt chính lai bằng động Diesel, ngoài ra để điều động tàu
còn thêm chân vịt ở phíai và phía lái, phù hợp cho việc chuyển ô chứa nhiên
liệu trong két, bao gồm các loại ôbuýt mini, xe con, xe rơ mc, các loại xe khác
thuộc phm vi đặc tính đ bền và kết cấu hình học của khu vực chở hàng và phục vụ cho
việc buôn bán mậu dịch trên toàn thế giới.
Tàu sẽ sống mũi nghiêng, mũi qulê, đuôi vuông (đuôi mặt vát), hlực đẩy
(máy chính) được bố trí tại phía đuôi tàu, một nhà boong khu buồng ở dài được bố trí trên
đỉnh gara ô tô, 2 tời neo 1 tời quấn y phía i, 3 tời quấn y phía lái đều được bố
trí trên boong 7.
Tàu được thiết kế với 8 boong cố định gồm các boong 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 10 và 2
boong 6 và 8 nâng hạ được bằng xe nâng.
1. Kích thước chính của tàu.
- Chiều dài toàn bộ khoảng : 185.60 m
- Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 174.00 m
- Chiều rộng theo lý thuyết : 32.26 m
- Cao mạn tới boong 5 ( boong dâng i) : 14.10 m
- Cao mạn tới boong 1(mặt đáy đôi) : 3.50 m
- Cao mạn tới boong 2 : 5.84 m
- Cao mạn tới boong 3 : 8.18 m
- Cao mạn tới boong 4 : 10.87 m
- Cao mạn tới boong 6 (boong nâng hạ) : 17.33 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 17.83 m )
- Cao mạn tới boong 7 : 20.36 m
- Cao mạn tới boong 8 (boong nâng hạ) : 23.34 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 23.74m )
- Cao mạn tới boong 9 : 26.14 m
- Cao mạn tới boong 10 : 26.60 m
- Cao mạn tới boong 11 : 30.96 m
- Cao mạn tới boong 12 : 33.81 m
- Cao mạn tới boong 13 (buồng lái) : 36.56 m
- Mớn nước theo thiết kế : 8.40 m
- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300 m tấn
- Mớn nước mô hình : 9.35 m