Đ ÁN TT NGHIP Thiết kế máy phát đin ba pha và h thng n định đin áp cho máy phát.
1
PHN I
GII THIU V MÁY PHÁT ĐIN XOAY CHIU
Máy đin đồng b được s dng rng rãi trong công nghip. Phm vi s
dng chính là biến đổi cơ năng thành đin năng, nghĩa là làm máy phát đin. Đin
năng ba pha ch yếu dùng trong nn kinh tế quc dân và trong đời sng sinh hot
được sn xut t các máy phát đin quay bng tuabin hơi hoc khí hoc nước.
Ngoài ra máy phát đin còn được kéo các động cơ khác như động cơ Điêzel, động
cơ xy lanh hơi nước, động cơ chy bng nhiên liu Hyđro…được chế to vi công
sut va và nh nhm dùng cho các ti địa phương, dùng làm máy phát d phòng.
Ngoài ra các động cơ đồng b công sut nh( đặc bit là các động cơ đồng b
kích t bng nam châm vĩnh cu ) cũng được dùng rt rng rãi trong các trang b
t động và điu khin.
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG DNG
I.1 Định nghĩa
Nhng máy phát đin xoay chiu có tc độ quay Rôtor n bng tc độ quay
ca t trường n1 gi là máy đin đồng b, có tc độ quay Rôtor luôn không đổi
khi ti thay đổi.
I.2 Công dng
Máy phát đin đồng b là ngun đin rt quan trng ca các lưới đin công
nghip. Trong đó các động cơ sơ cp là các tuabin hơi nước hoc tuabin nước.
Công sut đơn chiếc mi máy có th đạt đến 1200MW đối vi máy phát tuabin
hơi và đến 560MW đối vi máy phát tuabin nước. Các lưới đin công sut nh,
máy phát đin được kéo bi động cơ Điêzel hoc các tuabin khí, chúng có th làm
vic riêng l hoc hai ba máy làm vic song song vi nhau. Các máy phát đin
đồng b hu hết được đặt các trm phát đin xoay chiu, chúng được s dng
rng rãi trong mi lĩnh vc : trong cuc sng, công nghip, giao thông vn ti, các
ngun đin d phòng, đin năng trên các phương tin di động…
II. ĐẶC ĐIM VÀ CU TO
II. 1 Đặc đim
Máy phát đin đồng b thường đưc kéo bi tuabin hơi hoc tuabin nước, vì
vy chúng được gi là máy phát tuabin hơi hoc máy phát tuabin nước. Đối vi
máy phát đin tuabin hơi, do đặc trưng là tc độ cao ti vài nghìn vòng/phút nên
Đ ÁN TT NGHIP Thiết kế máy phát đin ba pha và h thng n định đin áp cho máy phát.
2
máy phát đin thường có kết cu Rôtor cc n vi đường kính nh để gim thiu
lc ly tâm. Và ngược li, đối vi máy phát đin tuabin nước, tc độ thp nên
thường có Rôtor cc li, đường kính có th lên ti 1,5m tùy theo công sut ca
máy.
Máy phát đin ba pha thường gp nht là máy phát đin mà dòng đin mt
chiu được đưa vào cun dây kích t thông qua h thng vành trượt. Cc t ca
máy phát đin ba pha được kích thích bng dòng đin mt chiu và được đặt
phn quay, còn dây qun phn ng vi ba pha được đặt phn tĩnh và ni ra ti.
Cũng có th đặt cc t phn tĩnh và dây qun phn ng phn quay ging trong
máy đin mt chiu, máy đin đồng b công sut nh, vì s trao đổi v trí đó
không làm thay đổi nguyên lý làm vic cơ bn ca máy. Nguyên lý làm vic ca
máy đin nói chung và máy phát đin đồng b nói riêng đều da trên định lut
cm ng đin t. Nguyên lý làm vic cơ bn như sau :
Stator ca máy phát đin đồng b đồng b có dây qun ba pha được đặt cách
nhau mt góc 1200 trong không gian, đưc gi là phn ng, cm ng ra các sc
đin động cung cp ra ti ( hình 1.1 ). Còn Rôtor ca máy phát đin, vi cu to
dây qun cc t ( cc li vi đối vi máy phát có tuabin tc độ thp như các máy
phát tuabin nước, các máy phát công sut nh và cc n vi tuabin có tc độ cao
như máy phát Điêzel, tuabin hơi và khí ) làm nhim v to ra t trường phn cm.
Khi Rôtor quay vi tc độ n thì t trưng cc t s quét và cm ng lên các
dây qun phn ng các sc đin động xoay chiu hình sin ln lượt lch pha nhau
1200 theo chu k thi gian, có tr s hiu dng là :
E
O=4,44.f.Wl.Kdq.Φ0
Trong đó : E0 là sc đin động pha. W1 s vòng dây pha.
f tn s ca máy phát. Φ0 t thông cc t Rôtor
K
dq h s dây qun.
Vi tn s :
.
60
pn
f= (1.1)
Vi p là s đôi cc ca máy.
N
A
B
C
Hình 1.1 cu to ca Stator.
Đ ÁN TT NGHIP Thiết kế máy phát đin ba pha và h thng n định đin áp cho máy phát.
3
Khi máy phát đin đồng b làm vic khép kín mch vi ti, có dòng đin ba
pha chy trong ba dây qun lâch nhau góc 1200 v thi gian s to ra t trường
quay vi tc độ n1 :
1
60.
f
n
p
= (1.2)
So sánh (1.1) và (1.2) ta thy n = n1 , có nghiã là tc độ quay ca Rôtor bng
tôc độ ca t trường quay. Vì vy ta có máy phát đin đồng b.
II.2 Cu to
II.2.1 Máy cc n
Rôtor được làm bng thép hp kim cht lượng cao, được rèn thành khi
hình tr, trên đó người ta gia công phay để to rãnh đặt dây qun kích t. Phn
không phay rãnh hình thành mt cc t.
Các máy phát đin đồng b ba pha cc n thường được chế to vi s
cc 2p = 2 , như vy tc độ quay ca Rôtor là 3000 vòng/phút. Để hn chế lc ly
tâm trong phm vi an toàn đối vi thép hp kim chế to thành lõi thép Rôtor,
đường kính D ca Rôtor không quá 1,1 đến 1,5mét. Tăng công sut ca máy
bng cách tăng chiu dài l ca lõi thép. Chiu dài ti đa ca Rôtor vào khong
6,5mét.
Dây qun kích t đặt trên cc t Rôtor được chế to t dây đồng trn, tiết
din ch nht qun theo chiu mng thành các bi dây. Các vòng dây ca lp dây
này được cách đin vi nhau bng mt lp mica mng. Dây qun kích t nm
trong rãnh được c định và ép cht bng các thanh nêm phi t tính đưa vào ming
rãnh. Phn đầu ni ngoài được đai cht bng các ng tr thép phi t tính nhm
bo v chng li lc đin động do dòng đin gây ra. Hai đầu ca dây qun kích t
đi lun trong trc và ni vi hai vành trượt đặt đầu trc thông qua hai chi đin,
ni vi dòng kích t mt chiu.
Dòng đin kích t mt chiu thường được cung cp bi mt máy phát mt
chiu, hoc xoay chiu được chnh lưu ( có hoc không có vành trượt ), ni chung
trc vi máy phát đin.
Stator ca máy phát đin đồng b ba pha cc n bao gm lõi thép, trong đó
đặt dây qun ba pha, ngoài là thân và v máy. Lõi thép Stator được ghép và ép
bng các tm tôn silic có ph cách đin. Các đường thông gió làm mát cho máy
được chế to c định trong thân máy để đảm bo độ bn cách đin ca dây qun
và máy.
II.2.2 Máy cc li
Các máy phát đin có tc độ quay thp thường được chế to dng cc li,
nên khác vi máy cc n, đường kính D ca Rôtor có th lên đến 15met trong khi
chiu dài li nh vi t l l/D = 0,15 – 0,2. Rôtor ca máy phát đin đồng b cc
li công sut nh và trung bình có lõi thép được chế to bng thép đúc và gia
công thành khi hình tr trên mt có đặt cc t. các máy ln, lõi thép đó được
Đ ÁN TT NGHIP Thiết kế máy phát đin ba pha và h thng n định đin áp cho máy phát.
4
chế to t các tm thép dày t 1 đến 6mm, được dp hoc đúc định hình sn để
ghép thành các khi lăng tr và lõi thép này thường không trc tiếp lng vào trc
ca máy mà được đặt trên giá đỡ ca Rôtor, giá này được lng vào trc máy.
Hình 1.2 Cc t ca máy phát đồng b cc li
Cc t đặt trên lõi thép Rôtor được ghép bng nhng lá thép dày
1 – 1,5mm chế to đuôi có hình T hoc bng các bulông bt xuyên qua mt cc
và vít cht vào lõi thép Rôtor.
Dây qun kích t được chế to t dây đồng trn tiết din ch nht qun theo
chiu mng thành tng cun dây. Cách đin gia các vòng dây là các lp mica
hoc amiăng. Sau khi hoàn thin gia công, các cun dây được lng vào thân các
cc t.
Dây qun cn ca máy phát đin đồng b được đặt trên các đầu cc có cu
to như dây qun kiu lng sóc ca máy đin không đồng b, nghĩa là làm bng
các thanh đồng đặt vào rãnh các đầu cc và hai du ni vi hai vành ngn mch.
Stator ca máy phát đin đồng b cc li ging ca máy phát đin đồng b
cc n. Để đảm bo vn hành n định, ngoài các yêu cu cht ch đối vi kết cu
v đin các kết cu v cơ hc và h thng làm mát cũng được thiết kế chế to phù
hp và tương thích vi tng loi máy phát đin, đáp ng được môi trường và chế
độ làm vic. Máy phát đin đồng b làm mát bng gió công sut nh, có các
khoang thông gió và làm mát được thiết kế chế to nm gia v máy và lõi thép
Stator. Đầu trc ca máy được gn mt cánh qut gió để khi quay không khí được
thi qua các khoang thông gió này. Bên ngoài v máy cũng được chế to vi các
sng gân hoc cánh to nhit nhm làm tăng din tích b mt trao đổi nhit cho
máy. Ph biến nht là các máy phát đin đồng b được làm mát bng nước hoc
bng khí và được áp dng cho các máy có công sut t vài chc kW tr lên.
Trong trường hp máy phát đin có công sut nh và cn di động thì thường dùng
Đ ÁN TT NGHIP Thiết kế máy phát đin ba pha và h thng n định đin áp cho máy phát.
5
Điêzel làm động cơ sơ cp và được gi là máy phát đin Điêzel. Máy phát đin
Điêzel thường có cu to cc li.
Đặc đim khác bit gia nhng máy đin công sut nh và máy đin công
sut ln ngoài kích thước ca chúng khác nhau thì chúng còn khác nhau v hiu
sut làm vic, giá thành ca máy cũng như giá đin sn xut ra, thi gian làm vic
ca nó… Máy phát đin công sut nh có cu to gn nh, rt thun li để làm
máy phát d phòng khi mt đin lưới, như máy phát đin Điêzel có th linh động
vn chuyn đi nơi khác để phc v khi cn thiết. Tuy nhiên máy đin công sut
nh giá thành không được r vì trái vơí máy có công sut đơn chiếc càng ln thì
giá thành trên đơn v công sut càng h nên nó chưa đươc s dng ph biến mà nó
ch được s dng nhng nơi cn thiết như bnh vin, truyn hình, quân s
thông tin liên lc…Ngoài ra nó còn đưc s dng mt s h dân cn đin để
phc v sn xut kinh doanh liên tc khi thiếu đin lưới. Hiu sut làm vic ca
máy đin công sut nh luôn thp hơn nhng máy công sut ln.
III CÁC ĐẶC TÍNH CA MÁY PHÁT ĐIN ĐỒNG B.
Để làm thí nghim ly các đặc tính ca máy phát đin đồng b thì cn phi
có sơ đồ ni dây ca máy phát đin. Ti ca máy phát là tng tr Z có th thay
đổi. Dòng đin kích thích It ca máy đin được ly t ngun đin bên ngoài và
được điu chnh nh vào biến tr rt .
Khi vn hành thường máy phát đin cung cp cho ti đối xng. Chế độ này
ph thuc vào h tiêu th đin năng ni vi máy phát đin, công sut cp cho ti
không vượt quá định mc mà bng định mc hoc thp hơn định mc mt chút.
Mt khác các đại lượng này thông qua các đa lượng khác như dòng đin, đin áp,
dòng kích t, h s Cosϕ, tn s f, tc độ quay n. Để phân tích các đặc tính ca
máy phát đin đồng b ta da vào ba đại lượng ch yếu là U, I, it thành lp các
đặc tính sau :
1. Đặc tính không ti E = Uo = f(it) khi I = 0 và f = fđm
2. Đặc tính ngn mch In = f(it) khi U = 0 ; f = fđm
3. Đặc tính ngoài U = f(It) khi it = const ; cosϕ = const ; f = fđm
4. Đặc tính điu chnh It = f(I) khi U = const ; cosϕ = const ; f = fđm
5. Đặc tính ti U = f(it) khi I = const ; cosϕ = const ; f = fđm
A
MFĐ
V
W A
A
A
V V
W Z
Z
Z
Hình 1-7: Sơ đồ đấu dây xác định đặc tính
ca máy phát đin đồng b.
VRt