BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

---------------------------------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

ĐỀ TÀI:

HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEAR OS

TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI GIÀ

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Hiệp

SVTH 1: Trần Văn Ba

MSSV: 14141013

SVTH 2: Nguyễn Lê Trung Hiếu

MSSV: 14141100

Tp. Hồ Chí Minh – 06/2018

i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ----o0o----

Tp. HCM, ngày 29 tháng 6 năm 2018

TRƯỜNG ĐH SPKT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nguyễn Lê Trung Hiếu Điện tử công nghiệp Đại học chính quy 2014 MSSV: 14141013 MSSV: 14141100 Mã ngành: 141 Mã hệ: Lớp: 1 14141DT3B

Họ tên sinh viên: Trần Văn Ba Chuyên ngành: Hệ đào tạo: Khóa: I. TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEAR OS TRONG VIỆC HỖ TRỢ

NGƯỜI GIÀ

ThS. Nguyễn Văn Hiệp

BM. ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

II. NHIỆM VỤ 1. Các số liệu ban đầu: - Sử dụng một Asus ZenWatch 2. - Sử dụng một điện thoại hệ điều hành Android. - Sử dụng một Module wifi ESP8266 NodeMCU Mini D1. - Sử dụng một Module Relay. 2. Nội dung thực hiện: - Tìm hiểu về firebase để cập nhật dữ liệu điều khiển, cũng như chia sẻ quyền điều khiển cho các thiết bị. - Tìm hiểu thiết kế giao diện cho ứng dụng chạy trên các thiết bị android. - Tìm hiểu cách điều khiển module ESP8266 NodeMCU Mini D1 thông qua firebase. - Thi công được mô hình. - Cân chỉnh, hoàn thiện được mô hình. - Đánh giá kết quả thực hiện. 20/03/2018 III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 27/06/2018 V. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ----o0o----

TRƯỜNG ĐH SPKT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Tp. HCM, ngày 27 tháng 03 năm 2018

LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên 1: Trần Văn Ba Lớp:14141DT3B MSSV:14141013 Họ tên sinh viên 2: Nguyễn Lê Trung Hiếu Lớp:14141DT3B MSSV:14141100 Tên đề tài: HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEAR OS TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI GIÀ

Tuần/ngày Nội dung Xác nhận GVHD

Gặp GVHD trao đổi và xác nhận đề tài

Hoàn thành đề cương

1-2/ 20-03 đến 27-03 2-3/ 27-03 đến 03-04 3-4/ 03-04 đến 17-04

4-6/ 17-04 đến 02-05

6-10/ 02-05 đến 30-05 10-12/ 30-05 đến 13-06 12-14/ 13-06 đến 27-06 Liên kết firebase để điều khiển qua điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh. Kết nối module esp và module relay, để điều khiển đèn và chuông, thông qua điện thoại và đồng hồ thông minh. Viết ứng dụng khẩn cấp. Hoàn thành và chạy thử nghiệm hệ thống. Hoàn thiện hệ thống và báo cáo đồ án tốt nghiệp.

GV HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ và tên)

iii

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là do nhóm tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao

chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó.

Những người thực hiện đề tài

Trần Văn Ba Nguyễn Lê Trung Hiếu

iv

LỜI CẢM ƠN

Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Hiệp _ Giảng viên bộ môn Điện tử công nghiệp – y sinh đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tạo điều kiện để hoàn thành tốt đề tài.

Chúng em xin gởi lời chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện-Điện Tử đã tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành đề tài.

Chúng mình cũng gửi lời đồng cảm ơn đến các bạn lớp 14141DT3B đã chia sẻ trao đổi kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.

Cảm ơn đến cha mẹ, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho chúng con, luôn an ủi và động viên những lúc chúng con khó khăn nhất trong suốt những năm tháng học hành.

Những người thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Trần Văn Ba Nguyễn Lê Trung Hiếu

v

MỤC LỤC

Trang bìa ........................................................................................................................ i

Nhiệm vụ đồ án ............................................................................................................. ii

Lịch trình ..................................................................................................................... iii

Cam đoan .................................................................................................................... iv

Lời cảm ơn .................................................................................................................... v

Mục lục ........................................................................................................................ vi

Liệt kê hình vẽ ........................................................................................................... viii

Liệt kê bảng ................................................................................................................. xi

Tóm tắt ....................................................................................................................... xii

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................ 1

1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu ............................................................................................................. 2

1.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.4. Giới hạn .............................................................................................................. 2

1.5. Bố cục ................................................................................................................ 3

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................ 4

2.1 Người cao tuổi .................................................................................................... 4

2.2 Lịch sử hệ điều hành Android ............................................................................ 4

2.3 Giới thiệu về Wear OS ....................................................................................... 6

2.4 Giới thiệu về Wifi ............................................................................................... 8

2.5 Giới thiệu về Bluetooth .................................................................................... 11

2.6 Giới thiệu về Google Firebase .......................................................................... 13

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ. ................................................ 18

3.1 Giới thiệu .......................................................................................................... 18

3.1.1 Thực trạng nhu cầu ........................................................................................ 18

3.1.2 Bài toán đặt ra ................................................................................................ 18

3.2 Tính toán thiết kế mạch ..................................................................................... 18

3.2.1 Thiết kế trên đồng hồ ..................................................................................... 19

3.2.2 Thiết kế trên điện thoại .................................................................................. 20

vi

3.2.3 Thiết kế mạch điều khiển đèn, chuông .......................................................... 22

a/ Vi điều khiển ....................................................................................................... 22

b/ Module 4 Relay 5V ............................................................................................. 24

c/ Nguồn nuôi mạch điều khiển .............................................................................. 25

d/ Các thiết bị khác .................................................................................................. 26

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG ...................................................... 28

4.1 Giới thiệu. .......................................................................................................... 28

4.2 Xây dựng ứng dụng điều khiển đèn, chuông trên smartwatch ........................... 28

4.2.1 Giới thiệu phần mềm Android Studio ............................................................. 28

4.2.2 Lưu đồ và lập trình ứng dụng .......................................................................... 42

4.3 Xây dựng ứng dụng khẩn cấp SOS trên điện thoại ............................................ 48

4.4 Thi công mạch điều khiển đèn, chuông .............................................................. 59

4.5 Hướng dẫn sử dụng thao tác ............................................................................... 74

CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ ................................. 80

5.1 Kết quả. .............................................................................................................. 80

5.2 Nhận xét và đánh giá .......................................................................................... 85

CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. ........................... 87

6.1 Kết luận . ............................................................................................................. 87

6.2 Hướng phát triển ................................................................................................. 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. xiii

PHU LỤC

.......................................................................................................... xv

vii

LIỆT KÊ HÌNH VẼ

Hình Trang

Hình 2.1: Các phiên bản của hệ điều hành Android ..................................................... 6

Hình 2.2: Thiết bị sử dụng Wear OS............................................................................. 7

Hình 2.3: Hệ thống các thiết bị kết nối wifi .................................................................. 8

Hình 2.4: Hình ảnh ký hiệu của Bluetooth .................................................................... 11

Hình 2.5: Thông số của các loại Bluetooth ................................................................... 12

Hình 2.6: Các ứng dụng của Google Firebase .............................................................. 14

Hình 3.1: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống ...................................................................... 19

Hình 3.2: Thiết kế ứng dụng trên đồng hồ .................................................................... 20

Hình 3.3: Giao diện bắt đầu ứng dụng điện thoại ......................................................... 21

Hình 3.4: Giao diện ứng dụng điện thoại khởi chạy thành công .................................. 21

Hình 3.5: Module ESP8266 .......................................................................................... 23

Hình 3.6: Module 4 Relay ............................................................................................. 24

Hình 3.7: Adapter 5V/2A .............................................................................................. 25

Hình 3.8: Đèn led 5W/220VAC - Đèn led 9W/220VAC ............................................. 26

Hình 3.9: Chuông điện 220VAC ................................................................................... 27

Hình 3.10: Sơ đồ kết nối các khối ................................................................................. 27

Hình 4.1: Phần mềm Android Studio. .......................................................................... 28

Hình 4.2: Tải phần mềm Android Studio. .................................................................... 30

Hình 4.3: Tiến hành quá trình cài đặt phần mềm Android Studio. .............................. 30

Hình 4.4: Kết thúc quá trình cài đặt phần mềm Android Studio. ................................ 31

Hình 4.5: Cửa sổ “Welcome to Android Studio”. ........................................................ 32

Hình 4.6: Màn hình Create Android Project. ............................................................... 33

Hình 4.7: Màn hình Target Android Devices. ............................................................. 33

viii

Hình 4.8: Màn hình Add an Activity to Wear. ............................................................. 34

Hình 4.9: Màn hình Configure Activity. ...................................................................... 35

Hình 4.10: Màn hình thẻ MainActivity.java. ............................................................... 35

Hình 4.11: Màn hình thẻ AndroidManifest.xml. ....................................................... 36

Hình 4.12: Màn hình thẻ app........................................................................................ 36

Hình 4.13: Màn hình thẻ con Design. .......................................................................... 37

Hình 4.14: Màn hình thẻ con Text. .............................................................................. 37

Hình 4.15: Giao diện hiển thị của Firebase. ................................................................. 38

Hình 4.16: Cửa sổ Add a project. ................................................................................. 39

Hình 4.17: Điền thông tin package của ứng dụng. ....................................................... 39

Hình 4.18: Tải tập tin google-services.json. ................................................................ 40

Hình 4.19: Các dòng lệnh cần thiết. ............................................................................. 41

Hình 4.20: Cửa sổ Security rules for Realtime Database. ........................................... 41

Hình 4.21: Giao diện làm việc Database. ..................................................................... 42

Hình 4.22: Lưu đồ ứng dụng khi được khởi động. ...................................................... 43

Hình 4.23: Giao diện của ứng dụng. ............................................................................ 47

Hình 4.24: Giao diện nhập số điện thoại khẩn cấp. ..................................................... 49

Hình 4.25: Giao diện xác nhận số điện thoại khẩn cấp. ............................................... 50

Hình 4.26: Giao diện thông báo SOS đang hoạt động. ................................................ 51

Hình 4.27: Lưu đồ startActivity.java. .......................................................................... 52

Hình 4.28: Lưu đồ MainActivity.java. ......................................................................... 53

Hình 4.29: Lưu đồ xử lý trong handler. ....................................................................... 54

Hình 4.30: Lưu đồ hoạt động của chương trình gửi tin nhắn....................................... 55

Hình 4.31: Lưu đồ khởi tạo số điện thoại khẩn cấp. .................................................... 56

Hình 4.32: Lưu đồ hoạt động của chương trình vị trí .................................................. 57

Hình 4.33: Thiết kế bản vẽ PCB và sau khi thi công. .................................................. 58

ix

Hình 4.34: Mạch điều khiển hoàn chỉnh. ..................................................................... 60

Hình 4.35: Cửa sổ lập trình của Arduino. .................................................................... 62

Hình 4.36: Cửa sổ tính hành cài đặt Driver Arduino. .................................................. 63

Hình 4.37: Cửa sổ hoàn thành quá trình cài đặt Driver Arduino. ................................ 64

Hình 4.38: Thêm thư viện cho Arduino. ...................................................................... 64

Hình 4.39: Cửa sổ Library Manager. ........................................................................... 65

Hình 4.40: Lưu đồ điều khiển của vi điều khiển. ......................................................... 65

Hình 4.41: Lưu đồ xử lý hàm void setup(). .................................................................. 67

Hình 4.42: Giao diện Database. ................................................................................... 69

Hình 4.43: Lấy authCode của Firebase. ....................................................................... 69

Hình 4.44: Lưu đồ hàm voidloop(). ............................................................................. 71

Hình 4.45: Giao diện firebase thực tế ........................................................................... 74

Hình 4.46: Màn hình đầu tiên của ứng dụng. ............................................................... 75

Hình 4.47: Màn hình thứ hai của ứng dụng. ................................................................ 75

Hình 4.48: Màn hình của ứng dụng trên đồng hồ. ....................................................... 76

Hình 4.49: Giao diện Firebase. .................................................................................... 77

Hình 4.50: Cửa sổ đăng nhập tài khoản Google. ......................................................... 78

Hình 4.51: Giao diện của project trên Firebase. .......................................................... 78

Hình 4.52: Giao diện làm việc của Database. .............................................................. 79

Hình 5.1: Hình ảnh thực tế đồng hồ .............................................................................. 81

Hình 5.2: Giao diện khi gửi tin nhắn, nội dung tin nhắn .............................................. 81

Hình 5.3: Cuộc gọi tự tạo .............................................................................................. 82

Hình 5.4: Điều khiển khi chưa cấp nguồn phần cứng ................................................... 82

Hình 5.5: Điều khiển khi đã cấp nguồn phần cứng ....................................................... 83

Hình 5.6: Thiết bị khi tắt ............................................................................................... 84

Hình 5.7: Thiết bị khi bật .............................................................................................. 84

x

LIỆT KÊ BẢNG

Bảng Trang

Bảng 2.1: Phạm vi truyền của các loại Bluetooth ........................................................... 12

Bảng 3.1: Dòng tiêu thụ các thiết bị ................................................................................ 25

Bảng 4.1: Danh sách các linh kiện được sử dụng ........................................................... 59

xi

TÓM TẮT

Hiện nay, việc quan tâm sức khỏe cũng như hỗ trợ người cao tuổi đang là một

vấn đề đang được quan tâm rất nhiều trong cuộc sống. Việc sử dụng những công cụ

hỗ trợ người già cũng là một khía cạnh đang được phát triển mạnh, nắm bắt được

những công cụ hỗ trợ sẵn, nhóm chúng tôi sử dụng đồng hồ thông minh và thiết bị

di động cá nhân để hỗ trợ tối ưu nhất cho những vấn đề thiết yếu cho người già. Đề

tài mang tên: HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEAR OS TRONG VIỆC HỖ

TRỢ NGƯỜI GIÀ.

Đề tài sử dụng thiết bị đồng hồ thông minh, điện thoại thông minh, website có

kết nối mạng để điều khiển những thiết bị thiết yếu như đèn, chuông báo thông qua

Esp8266 ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Điều khiển các thiết bị chiếu sáng như bật tắt

đèn nhà tắm, đèn phòng ngủ, đèn hành lang; bật tắt chuông báo động khi có vấn đề

quan trọng, thiết lập một cuộc gọi tới số khẩn cấp, gửi tin nhắn khẩn cấp và địa điểm

hiện tại tới số khẩn cấp.

xii

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của xã hội, cuộc sống ngày càng được nâng cao thì

việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào đời sống, công việc ngày càng cần

thiết. Với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật điện tử

mà trong đó đặc biệt là kỹ thuật điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng trong

mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, quản lý, công nghiêp, nông nghiệp, đời sống, quản

lý thông tin,...

Đối với mỗi người, sức khỏe là một tài sản vô giá, không có sức khỏe chúng ta

không thể làm được bất kì thứ gì. Nếu bị bệnh tật, sức khỏe yếu ớt, thiếu sức khỏe

không thể tự chăm sóc cho bản thân, mà phải nhờ vả dựa dẫm vào người khác,…

Nước ta đang có tốc độ già hóa dân số rất nhanh, tỉ lệ người cao tuổi ở chiếm

khoảng 10,9% dân số cả nước(theo số liệu từ website danso.org) . Sức khỏe chính là

thứ mà người cao tuổi cần nhất, tâm lý ở người cao tuổi là họ muốn được mạnh

khỏe như mọi người khác, cuộc sống vui vẻ về già, tự bản thân có thể làm mọi việc

hằng ngày mà không cần đến sự hỗ trợ của người khác. Họ không muốn trở thành

gánh nặng đối với con cái, họ chỉ cần người khác giúp đỡ khi họ thật sự gặp vấn đề

về sức khỏe của bản thân, ngoài ra bản thân người cao tuổi và gia đình họ cũng

muốn quan sát, theo dõi sức khỏe hằng ngày, để có biện pháp duy trì và cải thiện

sức khỏe hoặc dự đoán, xử lý các vấn đề bất ngờ về sức khỏe xảy ra.

Trên cở sở và yêu cầu từ thực tế, những đòi hỏi ngày càng cao của việc hỗ trợ

và theo dõi sức khỏe người già, cộng với sự phát triển mạnh của khoa học công

nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, kỹ thuật điện-điện tử. Phát triển kỹ thuật theo

dõi và hỗ trợ từ khoảng cách xa trong vấn đề về đời sống sức khỏe của người cao

tuổi ngày nay đang là xu thế phát triển. Chúng tôi đề xuất đề tài : “HỆ THỐNG

ỨNG DỤNG WEAR OS TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI GIÀ”.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.2. MỤC TIÊU

Mục tiêu là thực hiện điều khiển các thiết bị điện từ xa thông qua mạng

không dây, cảnh báo cho người gần đó trong trường hợp cần người giúp đỡ, báo

động cho người thân ở xa qua tin nhắn, cuộc gọi tới điện thoại bằng cách sử dụng

các ứng dụng được viết cho đồng hồ thông minh Asus ZenWatch 2, điện thoại

thông minh sử dụng hệ điều hành Android hoặc máy tính có kết nối Internet, nhằm

hướng đến việc tiện lợi trong các nhu cầu sinh hoạt bình thường đơn giản cho người

già.

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 NỘI DUNG 1: Tìm hiểu về firebase để cập nhật dữ liệu điều khiển, cũng như

chia sẻ quyền điều khiển cho các thiết bị.

 NỘI DUNG 2: Tìm hiểu thiết kế giao diện cho ứng dụng chạy trên các thiết bị

android.

 NỘI DUNG 3: Tìm hiểu cách điều khiển module ESP8266 NodeMCU Mini

D1 thông qua firebase.

 NỘI DUNG 4: Thi công được mô hình.

 NỘI DUNG 5: Cân chỉnh, hoàn thiện được mô hình.

 NỘI DUNG 6: Đánh giá kết quả thực hiện.

1.4. GIỚI HẠN

 Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi.

 Sử dụng Asus Zenwatch 2 và một điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành

android.

 Sử dụng 3 bóng đèn 220VAC để chiếu sáng.

 Sử dụng 1 chuông điện 220VAC báo để báo khi có việc khẩn cấp.

 Đề tài chỉ xây dựng mô hình với ESP8266 NodeMCU Mini D1và Module

relay 5V để điều khiển các thiết bị.

 Điều khiển hệ thống ở bất cứ đâu.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.5. BỐ CỤC

 Chương 1: Tổng quan.

Chương này trình bày đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội

dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án.

 Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết.

Chương này trình bày những khái niệm cơ bản về những thiết bị được sử

dụng để làm mạch điều khiển.

 Chương 3: Tính Toán Thiết Kế.

Chương này trình bày việc thiết kế phần mềm, mạch điều khiển, tính toán

dòng điện tiêu thụ của mạch điều khiển.

 Chương 4: Thi Công Hệ Thống.

 Chương này trình bày việc thi công hệ thống bao gồm những phần: xây dựng

ứng dụng điều khiển, xây dựng ứng dụng trên điện thoại, thi công phần cứng.

 Chương 5: Kết Quả Và Nhận Xét.

Chương này trình bày những kết quả thực tế mà hệ thống thực hiện được, từ

đó có những nhận xét và đánh giá đúng đắn về hệ thống.

 Chương 6: Kết Luận Và Hướng Phát Triển.

Chương này kết luận tính thực tiễn của đề tài cũng như những hướng phát

triển trong tương lai.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 NGƯỜI CAO TUỔI

Người cao tuổi thường là những người thuộc độ tuổi từ 60 tuổi trở lên, nhóm

người ở độ tuổi này bắt đầu xuất hiện những vấn đề về sức khỏe, tính nhạy cảm cao,

bị hạn chế trong một số công việc,… Đặc biệt là họ muốn tự chủ trong một số sinh

hoạt cá nhân, muốn chứng tỏ với những người xung quanh – nhất là con cái, rằng

mình vẫn còn sức khỏe, còn khả năng làm những việc cụ thể nào đó, không muốn trở

thành một thứ gánh nặng vô hình cho con cái, muốn con cái yên tâm về họ, như đã

nói ở trên người ở nhóm này rất nhạy cảm nên dễ dàng thấy họ rất muốn làm những

việc nhỏ nhặt nhất trong giới hạn sức khỏe của mình.

2.2 LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

Ban đầu, Android được phát triển bởi tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài

chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. Android ra

mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập liên minh thiết bị cầm tay mở: một

hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh

các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android

được bán vào năm 2008.

Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh

phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian OS vào quý 4 năm 2010, và được các công

ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh

chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu. Kết quả

là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất

hiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác. Bản chất mở của Android

cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng

mã nguồn mở để tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý. Những dự án này bổ sung

các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các

thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác[8].

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Android chiếm 87,7% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào

thời điểm quý 2 năm 2017, với tổng cộng 2 tỷ thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu

lượt kích hoạt mỗi ngày. Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành

mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là

"cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ.

Android là hệ điều hành điện thoại di động mở nguồn mở miễn phí do Google

phát triển dựa trên nền tảng của Linux. Bất kỳ một hãng sản xuất phần cứng nào cũng

đều có thể tự do sử dụng hệ điều hành Android cho thiết bị của mình, miễn là các

thiết bị ấy đáp ứng được các tiêu chuẩn cơ bản do Google đặt ra (có cảm ứng chạm,

GPS, 3G,...)

Các nhà sản xuất có thể tự do thay đổi phiên bản Android trên máy của mình

một cách tự do mà không cần phải xin phép hay trả bất kì khoản phí nào nhưng phải

đảm bảo tính tương thích ngược (backward compatibility) của phiên bản chế riêng

đó.

Android là nền tảng cho thiết bị di động bao gồm một hệ điều hành, midware

và một số ứng dụng chủ đạo. Bộ công cụ Android SDK cung cấp các công cụ và bộ

thư viên các hàm API cần thiết để phát triển ứng dụng cho nền tảng Android sử dụng

ngôn ngữ lập trình java.

 Application framework: Cho phép tái sử dụng và thay thế các thành phần sẳn

Những tính năng mà nền tảng Android hỗ trợ:

 Dalvik virtual machine: Máy ảo java được tối ưu hóa cho thiết bị di động.

có của Android.

Intergrated browser: Trình duyệt web tích hợp được xây dựng dựa trên WebKit

 Optimized graphics: Hỗ trợ bộ thư viện 2D và 3D dự vào đặc tả OpenGL ES

engine.

 SQLite: DBMS dùng để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc.

 Hổ trở các định dạng media phổ biến như: MPEG4, H.264, MP3, AAC, ARM,

1.0.

JPG, PNG, GIF.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5

 Hổ trợ thoại trên nền tảng GSM (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).

 Bluetooth, EDGE, 3G và WiFi (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).

 Camera, GPS, la bàn và cảm biến (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).

 Bộ công cụ phát triển ứng dụng mạnh mẽ.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Từ tháng 4 năm 2009, phiên bản Android được phát triển dưới tên mã là chủ đề

bánh kẹo và phát hành theo thứ tự bảng chữ cái: Cupcake (1.5), Donut (1.6), Eclair

(2.0–2.1), Froyo (2.2–2.2.3), Gingerbread (2.3–2.3.7), Honeycomb (3.0–3.2.6), Ice

Cream Sandwich (4.0–4.0.4), Jelly Bean (4.1–4.3), KitKat (4.4), Lollipop (5.0-5.1.1),

Marshmallow (6.0), Nougat(7.0), Oreo(8.0)[9] .

Hình 2.1: Các phiên bản của hệ điều hành Android.

2.3 KHÁI NIỆM VỀ WEAR OS

Google ra mắt hệ điều hành riêng cho các smartwatch là Android Wear vào

năm 2014. Android Wear cũng từng có mã nguồn mở như Android và chính vì vậy

đã thúc đẩy sự phát triển của những hãng sản xuất phụ kiện có thể đeo được. Tháng

3/2018, Android Wear đã được đổi lại thành tên đầy đủ là Wear OS by Google. Wear

OS là phiên bản hệ điều hành mở Android của Google thiết kế cho đồng hồ thông

minh và thiết bị đeo khác. Bằng cách kết nối với điện thoại thông minh chạy Android

phiên bản 4.3+, Android Wear sẽ tích hợp chức năng Google Now và thông báo di

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

động trên hình thức đồng hồ thông minh. Nền tảng đã được công bố vào ngày 18

tháng 3 năm 2014, cùng với việc phát hành một bản phát triển. Các công ty như

Motorola, Samsung, LG, HTC và Asus đã công bố là đối tác chính thức. Trong năm

2014, đã có 720.000 thiết bị Android Wear được bán ra của các hãng LG, Motorola

và Samsung[3].

Hình 2.2: Thiết bị sử dụng Wear OS.

Wear OS vẫn dựa trên core Linux của người anh em smartphone và các nhà

phát triển sẽ phải cần đến Android Studio và các bộ SDK để viết app cho nó hay sửa

lỗi cho những gì đang có sẵn. Nói cách khác, Wear giống như 1 phiên bản thu nhỏ

của hệ điều hành Android để chạy trên 1 thiết bị có màn hình nhỏ hơn. Nó cũng làm

việc hiệu quả và ít lỗi hơn so với Android trên smartphone, đi kèm những cải tiến

trong phiên bản mới Wear 2.0.

Điểm đáng nhắc đến nhất của hệ điều hành Wear OS có thể chính là sự đồng

nhất của nó. Không như người anh em Android trên smartphone được tùy biến giao

diện đa dạng, Wear OS hầu như có giao diện giống nhau trên hầu hết các chiếc smart-

watch cùng hệ điều hành. Điều này cũng giúp nó làm việc hiệu quả với hầu như tất

cả những chiếc smartphone Android đến từ nhiều hãng khác nhau trên thị trường. Tuy

vậy không có nghĩa là Wear OS không có điểm riêng, nó vẫn cho phép cá nhân hóa

giao diện khá tốt từ watch-face, app hay các tùy chỉnh điều khiển riêng biệt. Wear OS

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

được nâng cấp thêm nhiều tính nắng khác như: trợ lý ảo, theo dõi các hoạt động thể

dục, lời nhắc,…[4].

2.4 KHÁI NIỆM VỀ WIFI

Wi-Fi (WiFi hoặc Wifi) viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ

thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền

hình và radio.

Hình 2.3: Hệ thống các thiết bị kết nối wifi.

Hệ thống này đã hoạt động ở một số sân bay, quán café, thư viện, khách sạn,...

Hệ thống cho phép truy cập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống này,

hoàn toàn không cần đến cáp nối. Ngoài các điểm kết nối công cộng (hotspots), WiFi

có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng.

Tên gọi 802.11 bắt nguồn từ viện IEEE (Institute of Electrical and Electronics

Engineers). Viện này tạo ra nhiều chuẩn cho nhiều giao thức kỹ thuật khác nhau, và

nó sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng; 4 chuẩn thông dụng của WiFi

hiện nay là 802.11a/b/g/n.

Các sóng vô tuyến sử dụng cho WiFi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng

cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác. Nó có thể chuyển và nhận

sóng vô tuyến, chuyển đổi các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyến và ngược lại.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tuy nhiên, sóng WiFi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến khác ở

 Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 60Ghz. Tần số

chỗ:

này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm

tay và truyền hình. Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu

 Chúng dùng chuẩn 802.11:

o Chuẩn 802.11b là phiên bản đầu tiên trên thị trường. Đây là chuẩn chậm

hơn.

nhất và rẻ tiền nhất, và nó trở nên ít phổ biến hơn so với các chuẩn khác.

802.11b phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, nó có thể xử lý đến 11

o Chuẩn 802.11g cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với

megabit/giây, và nó sử dụng mã CCK (complimentary code keying).

chuẩn 802.11b, tốc độ xử lý đạt 54 megabit/giây. Chuẩn 802.11g nhanh

hơn vì nó sử dụng mã OFDM (orthogonal frequency-division

o Chuẩn 802.11a phát ở tần số 5 GHz và có thể đạt đến 54 megabit/ giây.

multiplexing), một công nghệ mã hóa hiệu quả hơn.

Nó cũng sử dụng mã OFDM. Những chuẩn mới hơn sau này như

802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a, nhưng 802.11n vẫn chưa phải

o Chuẩn 802.11n cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với

là chuẩn cuối cùng.

o Chuẩn 802.11ac phát ở tần số 5 GHz

o Chuẩn 802.11ad phát ở tần số 60 GHz.

 Wifi có thể hoạt động trên cả ba tần số và có thể nhảy qua lại giữa các tần số

chuẩn 802.11a, tốc độ xử lý đạt 300 megabit/giây.

khác nhau một cách nhanh chóng. Việc nhảy qua lại giữa các tần số giúp giảm

thiểu sự nhiễu sóng và cho phép nhiều thiết bị kết nối không dây cùng một lúc.

Thiết bị kết nối vào mạng WIFI được gọi là station (trạm). Việc kết nối vào

mạng Wifi được hỗ trợ bởi một access point (AP), một AP có chức năng như một

hub nhưng dùng cho nhiều station. Một access point thông thường được kết nối

vào một mạng dây để phát WIFI (tức là chuyển từ mạng dây sang WIFI). Do đó

access point luôn được tích hợp vào router. Mỗi access point được nhận biết bằng

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

một SSID (Service Set IDentifier), SSID cũng là tên của mạng hiển thị khi ta kết

nối vào WIFI.

Một hotspot là một nơi mà các thiết bị có thể kết nối Internet, và thường là

bằng Wifi, thông qua mạng WLAN (wireless local area network: mạng nội bộ

không dây) nối với router.

Các máy tính nằm trong vùng phủ sóng WiFi cần có các bộ thu không dây,

adapter, để có thể kết nối vào mạng. Các bộ này có thể được tích hợp vào các máy

tính xách tay hay để bàn hiện đại. Hoặc được thiết kế ở dạng để cắm vào khe PC card

hoặc cổng USB, hay khe PCI. Khi đã được cài đặt adapter không dây và phần mềm

điều khiển (driver), máy tính có thể tự động nhận diện và hiển thị các mạng không

dây đang tồn tại trong khu vực.

Các chuẩn bảo mật Wifi [5]:

- WEP (Wired Equivalent Privacy) là một giải thuật bảo mật cho mạng

không dây chuẩn IEEE 802.11. Ban đầu, các nhà sản xuất chỉ sản xuất các

thiết bị Wifi với chuẩn bảo mật 64 bit. Sau này có các cải tiến hơn với các

chuẩn bảo mật 128 bit và 256 bit. Bảo mật WEP sau đó xuất hiện nhiều lổ

hổng. Các khóa WEP ngày nay có thể bị crack trong một vài phút các bằng

phần mềm hoàn toàn miễn phí trên mạng. Vào năm 2004, với sự phát triển

của các chuẩn bảo mật mới như WPA, WPÀ2, IEEE tuyên bố các chuẩn

WEP trong bảo mật Wifi sẽ không còn được hỗ trợ.

- WPA (Wi-Fi Protected Access) là giao thức và chuẩn bảo mật WiFi phát

triển bởi Liên hiệp Wifi (Wifi Alliance). WPA được phát triển để thay thế

cho chuẩn WEP trước đó có nhiều lỗ hổng bảo mật. Phiên bản phổ biến

nhất của WPA là WPA-PSK (Pre-Shared Key). Các kí tự được sử dụng bởi

WPA là loại 256 bit, nên tính bảo mật sẽ cao hơn rất nhiều so với mã hóa

64 bit và 128 bit có trong hệ thống WEP. Trong WPA có hỗ trợ TKIP

(Temporal Key Integrity Protocol). TKIP sử dụng các gỉai thuật để đảm

bảo an toàn cho các gói tin truyền trong WIFI để tránh bị đánh cắp. Tuy

nhiên TKIP sau này cũng bộc lộ một số lổ hổng bảo mật và bị thay thế bởi

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

AES (Advanced Encryption Standard). Giao thức AES được dùng trong cả

WPA và WPA 2.

- WPA 2 ( WiFi Protected Access II ) là giao thức và chuẩn bảo mật thay thế

cho WPA từ năm 2006 và được xem là chuẩn bảo mật an toàn nhất đến

thời điểm này. Ngoài việc sử dụng giao thức AES,thì WPA 2 còn sử dụng

thêm giao thức mã hóa CCMP (CTR mode with CBC-MAC Protocol).

Giao thức CCMP là một giao thức truyền dữ liệu và kiểm soát tính truyền

dữ liệu thống nhất để bảo đảm cả tính bảo mật và nguyên vẹn của dữ liệu

được truyền đi. Cho đến nay thì giao thức bảo mật WPA2 dùng AES là

giao thức bảo mật Wifi tốt nhất.

Nguồn phát sóng WiFi là máy tính với:

- Một cổng để nối cáp hoặc modem ADSL.

- Một router (bộ định tuyến).

- Một hub Ethernet.

- Một firewall.

- Một access point không dây.

Hầu hết các router có độ phủ sóng trong khoảng bán kính 30,5 m về mọi hướng.

2.5 KHÁI NIỆM VỀ BLUETOOTH

Bluetooth ra đời vào năm 1989 tại công ty Ericsson ở Lund, Thụy Điển. Tên

"bluetooth" là phiên bản ăng-lô hóa của vị vua Harald Bluetooth, người thống nhất

các bộ tộc Đan Mạch thành một vương quốc vùng Scandinavia. Ký hiệu bluetooth

mà các bạn thấy là tên viết tắt (Harald Bluetooth) của vị vua này theo cổ ngữ Rune:

Hình 2.4: Hình ảnh ký hiệu của Bluetooth.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 11

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bluetooth ra đời với mục đích "không dây hóa" chuẩn serial RS-232 thịnh

hành vào những năm 80-90 của thế kỷ trước và chuẩn hóa các giao tiếp serial.

Bluetooth được phát triển đầu tiên bởi Ericsson (hiện nay là Sony Ericsson và

Ericsson Mobile Platforms), và sau đó được chuẩn hoá bởi Bluetooth Special Interest

Group (SIG). Chuẩn được công bố vào ngày 20 tháng 5 năm 1999. Ngày nay được

công nhận bởi hơn 1800 công ty trên toàn thế giới. Được thành lập đầu tiên bởi Sony

Ericsson, IBM, Intel, Toshiba và Nokia, sau đó cùng có sự tham gia của nhiều công

ty khác với tư cách cộng tác hay hỗ trợ. Bluetooth có chuẩn là IEEE 802.15.1.

Theo Bluetooth SIG, hiện có hơn 90% điện thoại smartphone có tính năng

Bluetooth, bao gồm các hệ điều hành IOS, Android và Window. Bluetooth về cơ bản

là một giao tiếp bằng sóng radio ở băng tần 2.4 đến 2.480 GHz, rất gần với chuẩn

Wifi 2.4GHz hiện nay. Tuy nhiên, khác với Wifi hay các sóng radio khác hoạt động

ở 1 băng tầng cố định, Bluetooth triển khai theo khái niệm "nhảy tần trải phổ"

(Frequency Hopping Spread Spectrum), có nghĩa là băng tần hoạt động của Bluetooth

thay đổi liên tục với 79 kênh (từ 2.400 GHz đên 2.480 GHz). Điều này, về mặt lý

thuyết, đảm bảo bluetooth chống lại việc nghe lén rất hiệu quả vì hacker phải biết

chính xác được kênh nào để nghe, mà kênh này lại thay đổi liên tục (khoảng 800 lần

mỗi giây) tùy vào sự đồng ý giữa 2 thiết bị đang giao tiếp với nhau [6].

Bước sóng của bluetooth là khoảng 12cm. Bluetooth là giao tiếp tầm ngắn, khoảng

vài mét đổ lại.

Bảng 2.1: Phạm vi truyền của các loại Bluetooth.

Device Class Năng lượng truyền Phạm vi truyền

Class 3 1 mW < 10m

Class 2 2.5 mW ~ 10m

Class 1 100 mW ~100m

Bluetooth cho phép kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bị như điện thoại

di động, điện thoại cố định, máy tính xách tay, PC, máy in, thiết bị định vị dùng GPS,

máy ảnh số, và video game console.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 12

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

 Điều khiển và giao tiếp không dây giữa một điện thoại di động và tai nghe

Các ứng dụng nổi bật của Bluetooth gồm:

 Mạng không dây giữa các máy tính cá nhân trong một không gian hẹp đòi hỏi

không dây.

 Giao tiếp không dây với các thiết bị vào ra của máy tính, chẳng hạn như chuột,

ít băng thông.

 Truyền dữ liệu giữa các thiết bị dùng giao thức OBEX.

 Thay thế các giao tiếp nối tiếp dùng dây truyền thống giữa các thiết bị đo, thiết

bàn phím và máy in.

bị định vị dùng GPS, thiết bị y tế, máy quét mã vạch, và các thiết bị điều khiển

 Thay thế các điều khiển dùng tia hồng ngoại.

 Gửi các mẫu quảng cáo nhỏ từ các pa-nô quảng cáo tới các thiết bị dùng

giao thông.

 Điều khiển từ xa cho các thiết bị trò chơi điện tử như Wii - Máy chơi trò chơi

Bluetooth khác.

 Kết nối Internet cho PC hoặc PDA bằng cách dùng điện thoại di động thay

điện tử thế hệ 7 của Nintendo[1] và PlayStation 3 của Sony.

modem.

2.6 GIỚI THIỆU VỀ GOOGLE FIREBASE

Về mặt lịch sử, Firebase (tiền thân là Evolve) trước đây là một start up được

thành lập vào năm 2011 bởi Andrew Lee và James Tamplin. Ban đầu, Evolve chỉ

cung cấp cơ sở dữ liệu để các lập trình viên thiết kế các ứng dụng chat (và hiện tại thì

để làm quen với realtime db thì bạn cũng làm ứng dụng chat đó thôi). Tuy nhiên, họ

nhanh chóng nhận ra tiềm năng sản phẩm của mình khi nhận thấy các khách hàng

không sử dụng CSDL để làm ứng dụng chat, mà thay vào đó, để lưu các thông tin

như game progress. Bộ đôi Lee và Tamplin quyết định tách mảng realtime ra để thành

lập một công ty độc lập – chính là Firebase – vào tháng 4 năm 2012. Sau nhiều lần

huy động vốn và gặt hái được những thành công nổi bật, Firebase đã được Google để

ý. Vào tháng 10 năm 2014, Firebase gia nhập gia đình Google. Firebase, theo hướng

đi của Google, chính thức hỗ trợ Android, iOS và Web.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 13

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

 GeoFire (Geo Location)

 GularFire (AngularJS)

 BerFire (Ember)

 ReactFire (ReactJS)

Về thư viện, Firebase hỗ trợ chính thức:

Ionic (Ionic)

Google Firebase bao gồm:

 Cloud Firestore

 ML Kit

 Cloud Functions

 Authentication

 Hosting

 Cloud Storage

 Realtime Database

Hình 2.6: Các ứng dụng của Google Firebase.

Realtime Database (Dữ liệu thời gian thực) :

- Hỗ trợ: IOS, Android, Web, C++, Unity

- Lưu trữ và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đám mây NoSQL của chúng

tôi. Dữ liệu được đồng bộ hóa trên tất cả các ứng dụng khách trong thời

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 14

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

gian thực và vẫn khả dụng khi ứng dụng của bạn ngoại tuyến. Cơ sở dữ

liệu thời gian thực Firebase là cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên đám mây. Dữ

liệu được lưu trữ dưới dạng JSON và được đồng bộ hóa theo thời gian thực

cho mọi máy khách được kết nối. Khi bạn tạo các ứng dụng đa nền tảng

với SDK iOS, Android và JavaScript, tất cả máy khách của bạn sẽ chia sẻ

một phiên bản cơ sở dữ liệu thời gian thực và tự động nhận các bản cập

nhật với dữ liệu mới nhất.

- Các khả năng chính [2]:

o Thời gian thực: Thay vì các yêu cầu HTTP điển hình, cơ sở dữ liệu

thời gian thực Firebase sử dụng đồng bộ hóa dữ liệu — mỗi khi dữ

liệu thay đổi, mọi thiết bị được kết nối sẽ nhận được bản cập nhật

đó trong mili giây. Cung cấp trải nghiệm cộng tác và nhập vai mà

không cần suy nghĩ về mã mạng.

o Ngoại tuyến: Ứng dụng Firebase vẫn đáp ứng ngay cả khi ngoại

tuyến vì SDK cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase vẫn lưu dữ liệu

của bạn vào đĩa. Sau khi kết nối được thiết lập lại, thiết bị khách sẽ

nhận được bất kỳ thay đổi nào bị mất, đồng bộ hóa nó với trạng thái

máy chủ hiện tại.

o Có thể truy cập từ các thiết bị máy khách: Cơ sở dữ liệu thời gian

thực Firebase có thể được truy cập trực tiếp từ thiết bị di động hoặc

trình duyệt web; không cần máy chủ ứng dụng. Bảo mật và xác thực

dữ liệu có sẵn thông qua Quy tắc bảo mật cơ sở dữ liệu thời gian

thực Firebase, các quy tắc dựa trên biểu thức được thực thi khi dữ

liệu được đọc hoặc ghi.

o Quy mô trên nhiều cơ sở dữ liệu: Với cơ sở dữ liệu thời gian thực

Firebase trên kế hoạch định giá Blaze, bạn có thể hỗ trợ nhu cầu dữ

liệu của ứng dụng theo quy mô bằng cách chia nhỏ dữ liệu của bạn

trên nhiều phiên bản cơ sở dữ liệu trong cùng một dự án Firebase.

Hợp lý hóa xác thực với xác thực Firebase trên dự án của bạn và xác

thực người dùng trên các phiên bản cơ sở dữ liệu của bạn. Kiểm soát

quyền truy cập vào dữ liệu trong mỗi cơ sở dữ liệu với quy tắc cơ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 15

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

sở dữ liệu thời gian thực Firebase tùy chỉnh cho từng cá thể cơ sở

dữ liệu.

- Cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase cho phép bạn xây dựng các ứng dụng

phong phú, hợp tác bằng cách cho phép truy cập an toàn vào cơ sở dữ liệu

trực tiếp từ mã phía máy khách. Dữ liệu được duy trì cục bộ và ngay cả khi

ngoại tuyến, các sự kiện thời gian thực vẫn tiếp tục kích hoạt, mang lại cho

người dùng trải nghiệm đáp ứng. Khi thiết bị lấy lại kết nối, cơ sở dữ liệu

thời gian thực đồng bộ hóa các thay đổi dữ liệu cục bộ với các cập nhật từ

xa đã xảy ra trong khi máy khách ngoại tuyến, tự động hợp nhất bất kỳ

xung đột nào.

- Cơ sở dữ liệu thời gian thực cung cấp ngôn ngữ quy tắc dựa trên biểu thức

linh hoạt, được gọi là “Quy tắc bảo mật cơ sở dữ liệu thời gian thực

Firebase”, để xác định cách dữ liệu của bạn nên được cấu trúc và khi dữ

liệu có thể được đọc hoặc ghi vào. Khi được tích hợp với Xác thực

Firebase, nhà phát triển có thể xác định ai có quyền truy cập vào dữ liệu

nào và cách họ có thể truy cập dữ liệu đó.

- Cơ sở dữ liệu thời gian thực là một cơ sở dữ liệu NoSQL và như vậy có

các tối ưu hóa và chức năng khác nhau so với một cơ sở dữ liệu quan hệ.

API (Application Programming Interface) cơ sở dữ liệu thời gian thực được

thiết kế để chỉ cho phép các hoạt động có thể được thực hiện nhanh chóng.

Điều này cho phép bạn xây dựng trải nghiệm thời gian thực tuyệt vời có

thể phục vụ hàng triệu người dùng mà không ảnh hưởng đến phản hồi. Bởi

vì điều này, điều quan trọng là phải suy nghĩ về cách người dùng cần truy

cập dữ liệu của bạn và sau đó cấu trúc nó cho phù hợp.

- Các cách thực hiện:

o Tích hợp SDK cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase: Nhanh chóng

bao gồm các máy khách thông qua Gradle, CocoaPods, hoặc bao

hàm một tập lệnh.

o Tạo tài liệu tham khảo cơ sở dữ liệu thời gian thực: Tham khảo dữ

liệu JSON của bạn, chẳng hạn như "người dùng / người dùng:

1234/phone_number" để đặt dữ liệu hoặc đăng ký thay đổi dữ liệu.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 16

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

o Đặt các dữ liệu (Data) và sự kiện (Listen) khi có sự thay đổi: sử

dụng các tham chiếu này để ghi dữ liệu hoặc đăng ký thay đổi.

o Bật chế độ ngoại tuyến: Cho phép dữ liệu được ghi vào đĩa cục bộ

của thiết bị để có thể có sẵn khi ngoại tuyến.

o Bảo vệ dữ liệu của người dùng: Sử dụng quy tắc bảo mật cơ sở dữ

liệu thời gian thực Firebase để bảo mật dữ liệu của bạn.

- Cách lưu trữ với các loại dữ liệu khác nhau:

o Cấu hình từ xa Firebase: lưu trữ các cặp key-value do nhà phát triển

chỉ định để thay đổi hành vi và giao diện của ứng dụng mà không

yêu cầu người dùng tải xuống bản cập nhật.

o Lưu trữ Firebase: lưu trữ HTML, CSS và JavaScript cho trang web

của bạn cũng như các nội dung do nhà phát triển cung cấp khác như

đồ họa, phông chữ và biểu tượng.

o Lưu trữ đám mây: lưu trữ các tệp như hình ảnh, video và âm thanh

cũng như nội dung do người dùng tạo.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 17

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Chương 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1 GIỚI THIỆU

3.1.1 Thực trạng nhu cầu

Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, y tế đồng thời tỉ lệ người cao tuổi

ngày càng tăng kèm theo nhu cầu được chăm sóc, sinh hoạt tiện nghi cho người cao

tuổi cũng tăng theo.

3.1.2 Bài toán đặt ra

Để giảm sự di chuyển của người già trong những lúc đêm tối tìm công tắc bật

đèn, tránh trường hợp gặp rủi ro về điện giật hoặc lúc cơ thể đau ốm sức khoẻ bị hạn

chế cho việc di chuyển nhiều. Hỗ trợ người già trong những tình huống khẩn cấp có

thể báo động cho người thân, bằng chuông báo khẩn tại nhà hoặc tin nhắn điện thoại,

và người thân có thể theo dõi vị trí để hỗ trợ trong những tình huống cần thiết.

Nhóm sinh viên thực hiện đề tài nhận thấy việc công nghệ ngày càng phát triển.

Đồng hồ thông minh hệ điều hành Wear OS ngày phổ biến và thiết bị đeo tay có thể

ở bên người già 24/24 hỗ trợ rất tốt. Vì vậy nhóm đã chủ động xây dựng ứng dụng hỗ

trợ người già trên nền tảng Wear OS.

3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Từ vấn đề bài toán đặt ra, nhóm quyết định sử dụng đồng hồ thông minh kết

hợp với cơ sở dữ liệu Firebase và hệ thống sẽ có sơ đồ tổng quát như hình dưới:

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 18

Ghi trạng thái switch, nút nhấn

Đọc dữ liệu điều khiển

Đọc dữ liệu điều khiển nhắn tin

Giao tiếp thiết bị điện

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Hình 3.1: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống.

Như sơ đồ trên ta thấy đồng hồ và điện thoại kết nối với nhau dùng để gửi thông

tin điều khiển đèn, chuông qua mạng không dây lên database của firebase. Điện thoại

đọc dữ liệu điều khiển từ firebase về để điều khiển chức năng nhắn tin khẩn cấp.

Esp8266 đọc dữ liệu từ firebase qua mạng wifi, từ dữ liệu đọc về sẽ điều khiển đèn,

chuông thông qua module relay. Ta cũng có thề điểu khiển trực tiếp trên máy tính

bằng cách truy cập firebase.com và đăng nhập vào tài khoản của mình.

3.2.1 Thiết kế trên đồng hồ

Đồng hồ sẽ là nơi hiển thị giao diện điều khiển chính. Thiết bị điều khiển ở

đây sẽ là đèn, chuông và nút nhấn SOS khẩn cấp, đồng thời vẫn xem được giờ khi

chạy ứng dụng. Yêu cầu thiết kế giao diện của ứng dụng sẽ ưu tiên việc đơn giản hóa

giao diện, các biểu tượng của ứng dụng sẽ thiên về việc dễ sử dụng và không cầu kì.

Ứng dụng của nhóm sẽ có giao diện thiết kế như sau:

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 19

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Hình 3.2: Thiết kế ứng dụng trên đồng hồ.

Giao diện gồm 3 công tắc nằm bên trái màn hình với chức năng điều khiển tắt

bật các bóng đèn. Bên phải gồm 3 nút nhấn, nút nhấn trên cùng dùng bật chuông báo

động khi cần sự trợ giúp của người chăm sóc hoặc người ở gần, nút thứ hai đùng để

tắt chuông báo động. Nút nhấn dưới cùng là nút SOS dùng để báo động trong trường

hợp khẩn cấp tới người thân, khi nhấn nút sẽ gửi tin nhắn khẩn cấp tới một số điện

thoại chọn trước, trong tin nhắn sẽ kèm theo vị trí hiện tại của người sử dụng và tạo

cuộc gọi tới số khẩn cấp này ngay sau đó.

3.2.2 Thiết kế trên điện thoại

Điện thoại sẽ được kết với đồng hồ, giúp thực hiện cuộc gọi, tin nhắn khẩn cấp

và cung cấp vị trí cho đồng hồ. Để hỗ trợ những chức năng trên ta thiết kế trên ứng

dụng trên điện thoại như sau:

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 20

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Hình 3.3: Giao diện bắt đầu ứng dụng điện thoại.

Giao diện điện thoại cho phép ta nhập số điện thoại khẩn cấp và sau đó sẽ bấm

nút nhấn để xác nhận số điện thoại đã nhập. Đây sẽ là số điện thoại nhận tin nhắn

khẩn cấp và đổ chuông khi ta nhấn nút SOS trên đồng hồ. Sau khi xác nhận sẽ hiện

ra một giao diện số điện thoại mà ta vừa nhập xác nhận ứng dụng khởi chạy thành

công.

Hình 3.4: Giao diện ứng dụng điện thoại khởi chạy thành công.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 21

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.2.3 Thiết kế mạch điều khiển đèn, chuông

Yêu cầu chức năng:

- Điều khiển bật tắt đèn chiếu sáng.

- Điều khiển chuông báo động.

Mạch điều khiển giao tiếp với cơ sở dữ liệu firebase thông qua mạng không

dây. Giao tiếp giữa vi điều khiển và các thiết bị điện, phải đảm bảo tính an toàn khi

sử dụng.

a/ Vi điều khiển

Với yêu cầu như trên ta cần một vi điều khiển có khả năng kết nối và xử lý dữ

liệu qua mạng không dây. Để đáp ứng những yêu cầu trên, ngoài ra vì sự tiện lợi, dễ

thay thế khi hư hỏng, kích thước nhỏ gọn, giá thành hợp lý nên nhóm em quyết định

chọn Module wifi ESP8266 NodeMCU Mini D1 để làm khối điều khiển trung tâm.

Module wifi ESP8266 NodeMCU Mini D1 là kit phát triển dựa trên nền chip

Wifi SoC ESP8266EX, được thiết kế dễ dàng sử dụng và có thể dễ dàng nạp chương

trình khi kết nối với máy tính thông qua cáp USB ( Loại cáp dùng cho điện thoại

thông minh và Laptop). Hiện tại, có thể sử dụng trực tiếp phần mềm IDE của Arduino

để lập trình với bộ thư viện riêng hoặc sử dụng phần mềm node MCU.

 Vi điều khiển: ESP8266EX

 Nhiệt độ làm việc: -40℃ ~ 125℃

 Điện áp hoạt động: 3.3V

 Số chân I/O: 11 (tất cả các chân I/O đều có Interrupt/PWM/I2C/One-wire, trừ

Thông số kỹ thuật:

 Số chân Analog Input: 1 (điện áp vào tối đa 3.3V)

 Bộ nhớ Flash: 4MB

 Giao tiếp: Cable Micro USB

 Nguồn áp: 5V được cung cấp qua cổng Micro USB

 Wifi: 2.4 GHz

 Hỗ trợ bảo mật: WPA/WPA2

 Tích hợp giao thức TCP/IP

chân D0)

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 22

 Kích thước: 34.2mmx25.6mm

 Lập trình trên các ngôn ngữ: C/C++, Micropython, NodeMCU – Lua

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Hình 3.5: Module ESP8266.

Chức năng các chân:

 TX, chức năng: Ngõ ra phát dữ liệu trong chế độ truyền bất đồng bộ

 RX, chức năng: Ngõ vào nhận dữ liệu trong chế độ truyền bất đồng bộ

 Chân A0, chức năng: Ngõ vào tương tự, giá trị điện áp vào cực đại là 3,3v

 Chân D0, chức năng: Ngõ vào ra số.

 Chân D1, chức năng: Ngõ vào ra số, ngõ vào xung clock(SCL).

 Chân D2, chức năng: Ngõ vào ra số, xuất, nhập dữ liệu(SDA)

 Chân D3, chức năng: Ngõ vào ra số, có điện trở kéo lên 10k.

 Chân D4, chức năng: Ngõ vào ra số, có điện trở kéo lên 10k, kết nối với led.

 Chân D5, chức năng: Ngõ vào ra số, ngõ vào xung clock(SCK).

 Chân D6, chức năng: Ngõ vào ra số, MISO

 Chân D7, chức năng: Ngõ vào ra số, MOSI

 Chân D8, chức năng: Ngõ vào ra số, có điện trở kéo xuống 10k

 Chân G, 5v, 3,3v: Các chân cấp nguồn cho module.

 Chân RST, chức năng: Reset

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 23

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

b/ Giao tiếp giữa vi xử lý và đèn, chuông.

Với yêu cầu bài toán đặt ra phải đảm bảo tính an toàn khi sử dụng các thiết bị

điện, phải cách ly với mạch điều khiển có các giải pháp như: sử dụng Triac và opto,

relay,… đồng thời mạch giao tiếp điều khiển bốn thiết bị, nhóm em quyết định chọn

Module 4 relay 5V với giá thành hợp lý, tiện dụng, dễ thay thế khi hư hỏng.

Module 4 relay 5V với Opto cách ly gồm 4 rơ le hoạt động tại điện áp 5VDC,

chịu được hiệu điện thế lên đến 250VAC 10A. Module 4 relay 5V với Opto cách

ly được thiết kế chắc chắn, khả năng cách điện tốt. Trên module đã có sẵn mạch kích

relay sử dụng transistor và IC cách ly quang giúp cách ly hoàn toàn mạch điều khiển

(vi điều khiển) với rơ le bảo đảm vi điều khiển hoạt động ổn định. Có sẵn header rất

tiện dụng khi kết nối với vi điều khiển.

Module 4 relay 5V với Opto cách ly sử dụng chân kích mức thấp (0V), khi

có tín hiệu 0V vào chân IN thì relay sẽ đổi trạng thái. ứng dụng với relay module

khá nhiều bao gồm cả điện DC hay AC.

Hình 3.6: Module relay.

Thông số kỹ thuật:

- Điện áp hoạt động: 5VDC.

- Dòng tiêu thụ: 200mA/1Relay

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 24

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

- Tín hiệu kích: High (5V) hoặc Low (0V) chọn bằng Jumper.

- Relay trên mạch:

+ Nguồn nuôi: 5VDC.

+ Tiếp điểm đóng ngắt max: 250VAC-10A hoặc 30VDC-10A

- Kích thước: 72mm * 55mm * 19mm.

c/ Nguồn nuôi mạch điều khiển

Bảng 3.1: Dòng tiêu thụ các thiết bị

Thiết bị Dòng tiêu thụ STT

Module 4 relay 5v 800mA 1

Esp8826 170mA 2

ESP8266 tiêu thụ 170mA và module 4 Relay 5V tiêu thụ 200mA/1 Relay, nên

nhóm quyết định sử dụng Adapter 5V/2A làm nguồn cung cấp chính cho toàn mạch.

Hình 3.7: Adapter 5V/2A.

Adapter có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. Và

có ưu điểm về tính ổn định giá thành rẻ, gọn nhẹ và an toàn hơn.

Thông số kĩ thuật:

+ Điện áp vào: 100-240VAC 50/60Hz

+Ngõ ra: 5V, 2A

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 25

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

d/ Các thiết bị khác

Lựa chọn, bố trí thiết bị:

- Đèn chiếu sáng:

 Đèn led chiếu sáng 5W/220VAC

 Công suất: 5W.

 Nguồn điện: 220V/50Hz.

 Ánh sáng: 6000K.

 Quang thông: 550lm.

 CRI: >80.

 Cấp độ bảo vệ: IP44.

 Ứng dụng: chiếu sáng trong nhà, ban công,…

Hình 3.8: Đèn led 5W/220VAC - Đèn led 9W/220VAC.

 Đèn led chiếu sáng 9W/220VAC

 Công suất: 9W.

 Nguồn điện: 220V/50Hz.

 Ánh sáng: 6000K.

 Quang thông: 900lm.

 CRI: >80.

 Cấp độ bảo vệ: IP44.

 Ứng dụng: chiếu sáng trong nhà, hành lang,…

- Chuông:

 Sử dụng chuông điện 220VAC

 Điện áp hoạt động 220VAC/50Hz

 Làm chuông báo động.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 26

CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Hình 3.9: Chuông điện 220VAC.

- Ta bố trí như đèn tại 3 vị trí là trong phòng ngủ, khu vực nhà vệ sinh và khu

vực hành lang. Chuông báo sẽ được đặt ở hành lang.

Hình 3.10: Sơ đồ kết nối các khối

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 27

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Chương 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1 GIỚI THIỆU

Sau khi đã thực hiện xong quá trình tính toán và thiết kế các thiết bị phần cứng

cũng như phần mềm, nhóm đã tiến hành lập trình bằng các phần mềm cần thiết, xây

dựng và thi công mô hình hệ thống.

Yêu cầu điều khiển:

Khi cấp điện và khởi chạy ứng dụng trên đồng hồ thì tất cả trạng thái hiện tại

được cập nhật lên cơ sở dữ liệu firebase, trạng thái thiết bị được thiết đặt theo cơ sở dữ

liệu hiện tại.

Vi điều khiển được sử dụng là ESP8266 NodeMCU có chức năng đọc dữ liệu

từ cơ sở dữ liệu Firebase và điều khiển các thiết bị thông qua mạch giao tiếp relay.

4.2 Xây dựng ứng dụng điều khiển đèn, chuông trên smartwatch

Theo như mô hình đã thiết kế, ta sẽ sử dụng phần Android Studio tạo một ứng

dụng trên đồng hồ giải quyết yêu cầu đặt ra.

4.2.1 Giới thiệu phần mềm Android Studio

Hình 4.1: Phần mềm Android Studio.

28 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Được ra mắt vào ngày 16 tháng 5 năm 2013 tại hội nghị Google I/O. Android

Studio được phát hành miễn phí theo giấy phép Apache Licence 2.0. Android Studio ở

giai đoạn truy cập xem trước sớm bắt đầu từ phiên bản 0.1 vào tháng 5 năm 2013, sau

đó bước vào giai đoạn beta từ phiên bản 0.8 được phát hành vào tháng 6 năm 2014.

Phiên bản ổn định đầu tiên được ra mắt vào tháng 12 năm 2014, bắt đầu từ phiên bản

1.0.

Android Studio là môi trường lập trình dành cho các lập trình viên phát triển

ứng dụng cho các thiết bị chạy trên nền tảng Android. Ứng dụng sẽ được viết chủ yếu

bằng ngôn ngữ lập trình Java. Android studio sẽ sử dụng Android SDK (Android

software development kit) và Gradle tooling để convert những file này thành ứng

dụng Android. Nó cho phép biên dịch, đóng gói và deploy và khởi chạy ứng dụng sau

khi đã build xong.

Android SDK bao gồm cả ADB (Android Debug bridge) là 1 công cụ cho phép

ta kết nối tới các thiết bị máy ảo và máy thật để build ứng dụng. Nó cho phép ta quản

lý các thiết bị và hỗ trợ ta debug ứng dụng.

Hầu hết các file cấu hình trong Android đều dưới dạng XML. Android Studio

cung cấp các trình sửa file cho từng file riêng biệt.

■ Microsoft® Windows® 8/7/Vista/2003 (32 or 64-bit).

■ Tối thiểu 2GB RAM, đề nghị: 4GB RAM. (Tốt nhất là 8GB).

■ Ổ cứng trống ít nhất 400MB, nên trống từ 2GB trở lên.

■ Độ phân giải tối thiểu 1280 x 800.

■ Java Development Kit ().

■ Lựa chọn thêm cho accelerated emulator: Intel® processor with support for

Cấu hình lưu ý trước khi cài đặt:

Intel® VT-x, Intel® EM64T (Intel® 64), and Execute Disable (XD) Bit

functionality.

Cách cài đặt: Truy cập vào websites: https://developer.android.com/studio/ để

download phần mềm.

29 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.2: Tải phần mềm Android Studio.

Sau khi tải tệp tin cài đặt về, mở file .exe để tiến hành cài đặt. Nhấn Next →

Next → Next → Install để tiến hành cài đặt, quá trình cài đặt diễn ra từ 5 đến 10

phút:

Hình 4.3: Tiến hành quá trình cài đặt phần mềm Android Studio.

30 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Tiếp theo nhấn Next và cuối cùng nhấn Finish. Tới đây quá trình cài đặt phần

mềm đã xong.

Hình 4.4: Kết thúc quá trình cài đặt phần mềm Android Studio.

Tạo một project mới:

- Nhấp đúp chuột vào biểu tượng để mở chương trình.

- Chọn Start a new Android Studio project để tạo một project mới.

31 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.5: Cửa sổ “Welcome to Android Studio”.

Màn hình Create Android Project xuất hiện gồm có:

+ Application name: Phần đặt tên cho ứng dụng.

+ Company domain: Tên miền của người lập trình. Hệ thống sẽ sử dụng

Application name và Company domain để tạo một package đưa ứng

dụng lên Google Play.

+ Project location: Địa chỉ lưu trữ project

+ Package name: Tên gói.

32 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.6: Màn hình Create Android Project.

Màn hình Target Android Devices: Chọn thiết bị và phiên bản cho thiết bị.

+ Phone and Tablet: Ứng dụng cho điện thoại thông minh và máy tính bảng.

+ Wear: Ứng dụng cho đồng hồ thông minh.

Hình 4.7: Màn hình Target Android Devices.

33 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

+ Lưu ý:

Chúng ta sẽ phải chọn phiên bản API phù hợp với thiết bị sử dụng.

Add an Activity : Lựa chọn màn hình hiển thị cho ứng dụng. Ở đây, chúng ta

cần một màn hình trắng để thêm các button, switch, textview,...

Hình 4.8: Màn hình Add an Activity to Wear.

Configure Activity: Cấu hình cho màn hình Activity mà mình mới lựa chọn:

+ Activity Name: tên của giao diện Activity.

+ Layout Name: tên của Layout mình muốn đặt.

34 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.9: Màn hình Configure Activity.

Sau khi nhấn Finish, phần mềm sẽ tiến hành tạo project, tiến trình sẽ diễn ra từ

30 giây đến 1 phút.

Khi project đã được tạo, cửa sổ lập trình sẽ xuất hiện, thẻ MainActivity.java

sẽ hiện ra đầu tiên.

Thẻ MainActivity.java là nơi để viết chương trình chính cho phần mềm.

Hình 4.10: Màn hình thẻ MainActivity.java.

35 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Thẻ AndroidManifest.xml nơi hiện các quyền và cấp quyền cho ứng dụng

truy cập phần cứng trên điện thoại.

Hình 4.11: Màn hình thẻ AndroidManifest.xml.

- Thẻ app nơi khai báo các gói dịch vụ sẽ sử dụng trong ứng dụng :

Hình 4.12: Màn hình thẻ app.

Màn hình thẻ activity_main.xml:

36 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

+ Thẻ con Design cho phép chỉnh sửa trực tiếp ứng dụng bằng cách kéo

thả các biểu tượng, chỉnh sửa thông số của các biểu tượng:

Hình 4.13: Màn hình thẻ con Design.

+ Thẻ con Text sẽ cho phép thiết kế giao diện bằng các tập lệnh.

Hình 4.14: Màn hình thẻ con Text.

37 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Cơ sở dữ liệu firebase, các bước để thêm firebase vào ứng dụng Android:

Firebase là nền tảng phát triển ứng dụng dành cho thiết bị di động và web

được phát triển bởi Firebase, Inc. Firebase cung cấp cơ sở dữ liệu thời gian thực và

chương trình phụ trợ. Cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase là cơ sở dữ liệu được lưu

trữ trên đám mây. Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng JSON và được đồng bộ hóa theo

thời gian thực cho mọi thiết bị được kết nối.

Cách bước để tạo một project firebase:

- Trước tiên truy cập vào địa chỉ https://firebase.google.com/ giao diện hiển thị

như hình dưới:

Hình 4.15: Giao diện hiển thị của Firebase.

- Tiếp theo ta nhấn vào nút LOG IN bên phải màn hình và đăng bằng tài khoản

Gmail bất kì, sau đó Chọn “GET STARTED” → “Add project” và đặt tên

cho Project trên Firebase, chọn quốc gia “Vietnam” → Chọn “CREATE

PROJECT”.

38 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.16: Cửa sổ Add a project.

Add Firebase to your Android application

Hình 4.17: Điền thông tin package của ứng dụng.

Android package name ta sẽ lấy tên package trong ứng dụng android qua, nhấn Save app.

39 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.18: Tải tập tin google-services.json.

Bạn download file google-services.json và thêm vào chương trình android như hướng dẫn hình trên.

40 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.19: Các dòng lệnh cần thiết.

Thêm các dòng lệnh như hình vào chương trình android của bạn. Nhấn following tới đây việc add firebase coi như xong.

Hình 4.20: Cửa sổ Security rules for Realtime Database.

41 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Vào Database chọn First steps ở Realtime Database → tích chọn Start in test mode để cho phép đọc ghi → Activate.

Hình 4.21: Giao diện làm việc Database.

Như vậy là database đã sẵn sàng ghi đọc dữ liệu từ ứng dụng android mà ta xây dựng.

4.2.2 Lưu đồ và lập trình ứng dụng trên đồng hồ

Lưu đồ điều khiển:

42 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Hình 4.22: Lưu đồ ứng dụng khi được khởi động.

43 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

44 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

Lập trình cho ứng dụng:

- Sau khi đã tạo một project như các bước phía trên đã hướng dẫn, ta tiến hành

lập trình cho ứng dụng theo như lưu đồ đã viết và giao diện đã thiết kế:

+ Đầu tiên, ta chuyển tới thẻ activity_main.xml để tiến hành tạo giao diện cho

ứng dụng như đã thiết kế:

Tại thẻ con Text ta tiến hành tạo các switch và button cần thiết:

45 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG

android:background="@drawable/button_img" android:scaleType="fitCenter" android:src="@drawable/chuong_on" android:text="Bell" />