LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Cao Đẳng CNTT Hữu
Nghị Việt Hàn, đặc biệt là các thầy cô khoa Thương Mại Điện Tử đã tận tình dạy bảo,
giúp đỡ, không những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt
cho em những kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy làm hành trang cho em bước vào
đời.
Để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến THS. Nguyễn Thanh Hoài giảng viên trường CNTT hữu nghị Việt Hàn đã trực
tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình, chỉ bảo em trong suốt quá trình vừa qua.
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kinh
doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em
hoàn thành đồ án này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang i
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2015
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU ............ 4
1.1. Tổng quan về thương hiệu ................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm thương hiệu ................................................................................. 4
1.1.2. Vai trò, chức năng của thương hiệu ............................................................ 5
1.2. Định vị thương hiệu ............................................................................................ 6
1.2.1. Khái niệm định vị thương hiệu ..................................................................... 6
1.2.2. Vai trò của định vị thương hiệu ................................................................... 7
1.2.3. Tiến trình định vị thương hiệu ..................................................................... 7
1.3 .Truyền thông thương hiệu ................................................................................. 8
1.3.1.Khái niệm truyền thông thương hiệu ............................................................ 8
1.3.2.Vai trò truyền thông thương hiệu .................................................................. 9
1.3.3. Thiết kế chương trình truyền thông thương hiệu ....................................... 9
1.3.3.1. Xác định thị trường mục tiêu ................................................................. 10
1.3.3.2. Xác định mục tiêu truyền thông ............................................................. 10
1.3.3.3. Thiết kế thông điệp truyền thông ........................................................... 12
1.3.3.4. Chọn lựa công cụ truyền thông ............................................................. 14
1.3.3.5.Chuẩn bị ngân sách ................................................................................ 23
1.3.3.6. Quản lý và đánh giá hiệu quả ............................................................... 25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG
TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG................................ 26
2.1. Tổng quan về công ty Công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung ............. 26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung. ................................................................................................... 26
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ................................................................................. 27
2.1.3. Đặc điểm của ngành kinh doanh ............................................................... 31
Trang ii
2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty .............................................................. 32
2.1.4.1. Sơ dồ bộ máy tổ chức ............................................................................ 32
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban ............................................ 32
2.1.5. Định hướng phát triển ................................................................................ 34
2.2. Các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ................................................................................... 35
2.2.1. Môi trường vĩ mô ......................................................................................... 35
2.2.1.1. Môi trường kinh tế. ................................................................................ 35
2.2.1.2. Chính trị- Pháp luật. ............................................................................. 36
2.2.1.3. Công nghệ. ............................................................................................. 37
2.2.1.4. Văn hóa xã hội. ...................................................................................... 38
2.2.1.5 Nhân khẩu học. ....................................................................................... 38
2.2.2. Môi trường vi mô . ....................................................................................... 40
2.2.2.1. Khách hàng. ........................................................................................... 40
2.2.2.2 Nhà cung cấp .......................................................................................... 42
2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh ................................................................................. 44
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung 2012-2014 .................................................................................... 46
2.3.1. Tình hình hoạt đông kinh doanh của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung giai đoạn 2012-2014. ................................................................ 46
(Đvt: VNĐ) ............................................................................................................. 46
2.3.2. Tình hình tài chính của công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền
Trung giai đoạn 2012-2014. ................................................................................. 48
2.4.Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung. ............................................................................ 52
2.4.1. Các công cụ truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung. .......................................................................................... 52
2.4.1.1. Quảng cáo ............................................................................................. 52
2.4.1.2. Khuyến mãi ............................................................................................ 54
2.4.1.3. Quan hệ công chúng .............................................................................. 56
2.4.2. Đánh giá hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung. .......................................................................... 64
Trang iii
2.4.2.1.Ưu điểm .................................................................................................. 65
2.4.2.2. Hạn chế. ................................................................................................. 65
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG THƯƠNG
HIỆU CHO CÔNG TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG.
....................................................................................................................................... 67
3.1. Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu cho công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung. ............................................................................................. 67
3.2. Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung. ........................................................................... 67
3.2.1. Xác định thị trường mục tiêu ..................................................................... 67
3.2.2. Xác định mục tiêu truyền thông ................................................................. 69
3.2.3. Thiết kế thông điệp truyền thông ................................................................ 69
3.2.4. Lựa chọn công cụ truyền thông ................................................................. 70
3.2.4.1. Quảngcáo .............................................................................................. 71
3.2.4.4. Khuyến mãi ............................................................................................ 78
3.2.4.3. Quan hệ công chúng .............................................................................. 80
3.2.4.4. Bán hàng cá nhân .................................................................................. 82
3.2.5. Chuẩn bị ngân sách .................................................................................... 83
3.2.6. Quản lý và đánh giá hiệu quả ..................................................................... 84
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... vii
Trang iv
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ............................................................ viii
DANH MỤC HÌNH
Tên hình
Số hiệu hình 1.1 1.2. 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 Trang 7 9 11 16 17 26 27
2.3 30
2.4 31
2.5 2.6 2.7 32 39 40
2.8. 47
2.9 49
2.10 2.11 2.12 2.12 53 53 55 57
2.13 58
2.14. 60
2.15 61
2.16. 62
2.17 63
Trang v
2.18. 2.19. Tiến trình định vị thương hiệu Quy trình thiết kế chương trình truyền thông thương hiệu Bốn mô hình về mức độ phản ứng đáp lại Chiến lược kéo và đẩy Mô hình nhận thức thương hiệu của người tiêu dung Logo cua công ty Trụ sở chính Công ty Ông Trần Dũng - Giám đốc CPC IT (thứ ba từ trái sang) đại diện Công ty nhận Huân chương Lao động hạng Nhì Ông Trần Dũng - Giám đốc CPC IT được vinh danh trong Top 100 Nhà quản lý xuất sắc ASEAN năm 2014 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Trình độ lao động tại Đà Nẵng Biểu đồ thể hiện các nhóm khách hàng của công ty Biểu đồ so sánh lợi nhuận và doanh thu trong 3 năm 2012- 2014 Biểu đồ so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn trong 3 năm 2012-2014 Quảng cáo trên truyền hình Trang web của công ty Gian hàng trưng bày của CPCIT tại Hội chợ Trao tặng nhà công vụ cho trường tiểu học Hải Vân Chính quyền địa phương cùng Hội LHPN Đà Nẵng bàn giao mái ấm tình thương do công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung tài trợ cho chị Nguyễn Thị Hạnh. Đội văn nghệ CPC IT tham gia Hội diễn diễn Nghệ thuật quần chúng EVNCPC lần thứ XI - năm 2014 Giải bóng đá được tổ chức nhân kỉ niệm 123 năm (1894- 2014) ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh Hoạt động nhân ngày 8/3 tại công ty Đoàn công tác Nữ công Tổng công ty Điện lực miền Trung đến trao đổi kinh nghiệm và giao lưu với PC Đắk Nông Quảng cáo trang web của công ty Quảng cáo ngoài trời 75 78
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu Tên bảng Trang bảng
2.1 Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 46
2.2 Bảng cân đối kế toán 48
Bảng thể hiện khả năng thanh toán của công ty công nghệ thông 2.3 50 tin Điện Lực Miền Trung trong 3 năm qua.
Bảng thể hiện thông số nợ của công ty công nghệ thông tin Điện 2.4 50 Lực Miền Trung trong 3 năm qua.
Bảng thể hiện khả năng sinh lợi của công ty công nghệ thông tin 2.5 51 Điện Lực Miền Trung trong 3 năm qua.
2.6 Chi phí cho quảng cáo qua trang web 53
2.7 Ngân sách hoạt động PR của công ty năm 2012 – 2014 64
2.8. 74 Bảng quảng cáo trên truyền hình
2.9 76 Ngân sách quảng cáo trên internet
2.10 83 Bảng ngân sách dự kiến
2.11 84 Ngân sách quảng cáo ngoài trời
Trang vi
2.12 84 Bảng tổng ngân sách dự kiến
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay
gắt, quyết liệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để lựa chọn nhưng cũng vừa là công cụ
đào thải các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạt
động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy cơ tiềm
ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường, để hình ảnh của doanh nghiệp có thể lưu giữ trong tâm trí
khách hàng trong một thị trường lớn như hiện nay là một bài toán khó đối với nhiều
doanh nghiệp. Đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một
cách chủ động, nâng cao hình ảnh thương hiệu vì tài sản thương hiệu là một tài sản hết
sức to lớn, là phương tiện ghi nhận, bảo vệ thành quả của doanh nghiệp, thu hút nhiều
khách hàng, tạo lòng tin nơi khách hàng để có thể sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ,
đe dọa cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường, và các doanh nghiệp phải luôn luôn
nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trong thị trường. Công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung là một trong số các doanh nghiệp đang phải đối mặt với những
thách thức đó. Hiện nay với chính sách mở cửa của nhà nước ta thì sẽ có nhiều thương
hiệu của các công ty nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị
trường Đà Nẵng, một thị trường đầy tiềm năng, thu hút nhiều nhà đầu tư. Vấn đề này
đặc biệt cần quan tâm đối với công ty công nhệ thông tin Điện Lực Miền Trung
chuyên sản xuất kinh doanh, phân phối sản phẩm công tơ điện, công nghệ thông tin tại
thị trường trong nước và ngoài nước. Và công ty mới thành lập, và có mặt tại thị
trường Đà Nẵng nói riêng, và thị trường cả nước nói chung vào đầu năm 2010, nên
công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tạo dựng thương hiệu của mình.
Để cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường, ngoài việc các doanh nghiệp cần đổi công
nghệ, nâng cao năng suất lao động, giả chi phí và coi trọng công tác tiếp thị xúc tiến
thương mại … thì một yếu tố rất quan trọng là doanh nghiệp phải xây dựng được một
truyền thông thương hiệu vững chắc cho mình . Truyền thông thương hiệu không
những đóng vai trò đặc định phẩm cấp hàng hóa, định vị doanh nghiệp, là nhân tố để
doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình, mà thương hiệu còn là giá trị vô hình vô giá,
là niềm tự hòa dân tộc, là biểu trưng về tiềm lực và sức mạnh của nền kinh tế quốc gia.
Vì vậy Công ty cần phải tạo cho mình nhiều điểm khác biệt so với các đối thủ
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 1
trong cùng lĩnh vực. Trong đó công việc đầu tiên mà công ty cần làm đưa ra các
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
chương trình truyền thông hữu hiệu để thương hiệu của mình được nổi bật trên thị
trường trong nước cũng nhu ngoài nước. Xuất phát từ nhận thức trên, em đã chọn đề
tài: “Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung” làm đồ án tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung
Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung
2. Phạm vi nghiên cứu
Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung trong giai đoạn năm 2012 –
2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thu thập dữ liệu tại các phòng
ban của công ty và việc tìm đọc tài liệu trên internet, tài liệu giấy và các tài liệu khác
mà công ty cung cấp, quan sát thực tế và sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá các
số liệu chủ yếu để phục vụ trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
5. Dự kiến kết quả
Đánh giá hoạt động truyền thông thương hiệu của Công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công
ty hơn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt lý thuyết: đã hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết về truyền thông,
nâng cao sự nhận biết thương hiệu sản phẩm trong tâm trí khách hàng và lòng trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu công ty cũng như các mô hình nghiên cứu
về truyền thông thương hiệu cho khách hàng trong nước và trên thế giới để làm cơ sở
cho việc nghiên cứu hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 2
tin Điện lực Miền Trung. Kết quả nghiên cứu đã xác định được các vấn đề cần giải
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
quyết liên quan đến truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung tại Đà Nẵng.
- Về mặt thực tiễn: trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động truyền thông
thương hiệu của công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung kết hợp với những
kết luận được rút ra từ việc xác định các vấn đề trên, báo cáo đề ra những hàm ý chính
sách đối với các nhà quản trị của công ty cũng như đưa ra một số giải pháp thực tiễn
để góp phần nâng cao sự nhận thức truyền thông thương hiệu của khách hàng cho công
ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung.
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 3
7. Dự kiến nội dung đồ án
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG
THƯƠNG HIỆU
1.1 . Tổng quan về thương hiệu
1.1.1. Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu đã xuất hiện cách đây hàng thế kỷ với ý nghĩa để phân biệt hàng
hóa của nhà sản xuất này với hàng hóa của nhà sản xuất khác.
Từ khi ra đời cho đến nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ
“thương hiệu”. Nhiều người cho rằng thương hiệu chính là nhãn hiệu thương mại
(trade mark), là cách nói khác của nhãn hiệu thương mại. Việc người ta gọi nhãn hiệu
là thương hiệu chẳng qua chỉ là muốn gắn nhãn hiệu với yếu tố thị trường, muốn ám
chỉ rằng nhãn hiệu có thể mua bán được như những loại hàng hóa khác (thay chữ
thương của từ thương trường vào chữ nhãn). Nhưng thực tế, theo cách mà mọi người
thường nói về thương hiệu thì thuật ngữ này bao hàm không chỉ các yếu tố có trong
nhãn hiệu mà còn cả các yếu tố khác nữa như hình dáng, âm thanh, sự cá biệt của bao
bì v.v…
Theo Philip Kotler: Thương hiệu là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố
để khác biệt hóa với sản phẩm, dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu
cầu như một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, mẫu vẽ hay tổng hợp các thứ đó
nhằm nhận diện các hàng hoá hay dịch vụ của một người hay một nhóm người bán và
cũng để phân biệt với các hàng hoá hay dịch vụ của đối thủ cạnh tranh…
Còn David Ogilvy – vua quảng cáo đã từng định nghĩa thương hiệu như sau:
Thương hiệu là một biểu tượng phức tạp và rối ren. Nó là tất cả sự vô hình của sản
phẩm như: thuộc tính, tên gọi, đóng gói, giá cả, danh dự lịch sử, phương thức quảng
cáo, đồng thời thương hiệu cũng đã được định nghĩa vì ấn tượng sử dụng và kinh
nghiệm vốn có của người tiêu dùng.
Richard Moore thì cho rằng thương hiệu không phải là một nhãn hàng hoá vô tri
gắn trên một sản phẩm. Thương hiệu là một khái niệm trừu tượng, song nó có những
đặc tính riêng rất giống với con người. Thương hiệu có tính cách và định hướng mục
tiêu, thương hiệu quan tâm đến dáng vẻ bề ngoài và ấn tượng mà nó tạo ra. Nó bao
gốm rất nhiều yếu tố, nhưng giá trị của thương hiêu còn cao hơn giá trị của các yếu tố
đó gộp lại. Thương hiệu là gắn kết. Thương hiệu là nhất quán. Thương hiệu là quan
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 4
tâm. Và thương hiệu chỉ trở nên sống động trong tâm trí khách hàng.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Amber& Styler định nghĩa thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp
cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi “ sản phẩm chỉ là một thành phần
của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng, các yếu tố khác
của marketing mix cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu.
Như vậy, có thể thấy thương hiệu thực chất là một lời hứa hẹn của người bán về
cung cấp những đặc điểm, lợi ích và dịch vụ cho người mua, là một tập hợp những
cảm nhận của khách hàng về một công ty, một sản phẩm hay dịch vu với đầy đủ các
khía cạnh: mô tả nhận diện, giá trị, thuộc tính, cá tính. Thương hiệu ràng buộc với
người tiêu dùng qua mối quan hệ thương hiệu-người tiêu dùng.
1.1.2. Vai trò, chức năng của thương hiệu
Trước tiên là đối với khách hàng, thương hiệu giúp xác định nguồn gốc xuất xứ
của sản phẩm, giúp khách hàng xác định nhà sản xuất cụ thể hoặc nhà phân phối nào
phải chịu trách nhiệm, giúp giảm thiểu các rủi ro trong tiêu dùng. Thương hiệu giúp
đơn giản hóa các quyết định mua sắm của khách hàng nhờ vào kinh nghiệm và kiến
thức về thương hiệu mà họ có được, điều này cũng cho phép khách hàng giảm bớt chi
phí về tìm kiếm sản phẩm. Ngoài ra thương hiệu có thể xem như một công cụ biểu
tượng để khách hàng tự khẳng định giá trị bản thân, nó khẳng định tuýt người mà
khách hàng muốn trở thành. Hơn nữa, nó cũng khiến khách hàng yên tâm về chất
lượng bằng cách lựa chọn những thương hiệu nổi tiếng.
Năm chức năng của thương hiệu đối với khách hàng đó là :
Định tuyến: giúp đưa tới người tiêu dùng một thông điệp để giải quyết nhu cầu
trong một tình huống cụ thể của họ.
Định tín: Giúp khách hàng luôn vững tâm khi lựa chọn thương hiệu.
Định ngã: Giúp thể hiện cái tôi, cá tính của khách hàng khi mua thương hiệu.
Định thế: Mang đến cho khách hàng sự hãnh diện về họ khi họ đối diện với
người khác.
Định hệ: Nhằm thiết lập những mối quan hệ của khách hàng. Đây chính là “giá
trị liên kết thương hiệu”.
Kế đến là đối với công ty. Về cơ bản, thương hiệu đáp ứng mục đích nhận diện
để đơn giản hóa việc xử lý sản phẩm hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm cho công ty.
Thương hiệu còn cho phép công ty bảo vệ hợp pháp những đặc điểm, đặc trưng riêng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 5
có của sản phẩm. Nó có thể cam kết tiêu chuẩn hay một đẳng cấp chất lượng của sản
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
phẩm và đáp ứng mong muốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm
một cách dễ dàng thuận tiện. Nó tạo ra những ấn tượng ăn sâu trong đầu người tiêu
dùng qua nhiều năm về sản phẩm, điều này được coi như một cách thức hữu hiệu để
đảm bảo nguồn gốc và lợi thế cạnh tranh.
Năm chức năng của thương hiệu đối với nội bộ doanh nghiệp:
Định giác: Vạch ra một tương lai đặt hướng cho việc tạo dựng và phát triển
thương hiệu.
Định nhiệm: Ấn định nhiệm vụ cho nội bộ doanh nghiệp nhằm triển khai và
thực hiện tầm nhìn chung của cộng đồng nhân sự cấu thành doanh nghiệp.
Định nghệ: Nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra ở mức tối ưu.
Định năng: Xác định rõ năng lực cốt lõi cần có.
Định phẩm: Động viên một cách nhất quán những phẩm chất, đặt định rõ ràng
và được công nhận là có giá trị chung trong cộng đồng cấu thành doanh nghiệp.
Tóm lại, thương hiệu đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với cả công ty và
khách hàng. Với người tiêu dùng, thương hiệu làm cho sinh hoạt hàng ngày cũng như
cuộc sống của họ trở nên thuận tiện và phong phú hơn. Còn đối với công ty, thương
hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn, nó đảm bảo nguồn thu nhập bền vững
cho công ty.
1.2. Định vị thương hiệu
1.2.1. Khái niệm định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing. Theo Kotler định vị
thương hiệu chính là: “Hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của thương hiệu để
nó giữ một vị trí khác biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu”.
Xây dựng một chiến lược định vị chính là xây dựng hình ảnh thương hiệu trong
tâm trí người tiêu dùng. Thương hiệu trong mắt người tiêu dùng như thế nào? Tốt hay
xấu? Độc đáo ở những điểm nào? Vị thế của nó so với đối thủ cạnh tranh ra sao? Suy
cho cùng đều do chiến lược định vị tạo nên.
Như vậy, định vị là tất cả các công việc nhằm định dạng vị trí tối ưu của một
thương hiệu và đối thủ cạnh tranh của nó trong tâm trí khách hàng để tối đa hóa lợi
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 6
nhuận tiềm tàng đem lại cho công ty.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
1.2.2. Vai trò của định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu đóng một vai trò rất quan trọng vì nó tạo ra vị trí thương
hiệu trong tâm trí người tiêu dùng mục tiêu so với đối thủ cạnh tranh để xây dựng và
phát triển thương hiệu đồng thời trên cơ sở đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho
thương hiệu.
Định vị thương hiệu còn là trọng tâm của hoạt động marketing. Hầu như tất cả
các hoạt động marketing đều xoay quanh định vị đã được đưa ra với mục đích nhằm
củng cố thêm vị trí của công ty trong tâm trí của khách hàng. Chính vì vậy nên nó định
hướng chiến lược marketing mix của công ty
Định vị thương hiệu chính là nền tảng cơ bản để xây dựng và phát triển tài sản
thương hiệu sản phẩm hoặc công ty.
1.2.3. Tiến trình định vị thương hiệu
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Xác định đối thủ cạnh tranh
Xác định điểm tương đồng và điểm khác biệt
Quyết định chiến lược định vị
Hình 1.1. Tiến trình định vị thương hiệu
Trước khi định vị, doanh nghiệp phải tiến hành phân đoạn thị trường và lựa chọn
thị trường mục tiêu. Phân đoạn thị trường là việc chia thị trường thành những nhóm
khách mua khác nhau có nhu cầu, tính cách hay hành vi xử sự khác nhau mà có thể
đòi hỏi phải có những sản phẩm riêng hay phối thức tiếp thị riêng. Sau khi đã có một
danh sách các phân đoạn thì tiến hành đánh giá các phân đoạn thị trường. Khi đánh giá
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 7
các phân doạn khác nhau, công ty phải xét đến 3 yếu tố: quy mô và sức tăng trưởng
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
của phân đoạn, sức hấp dẫn về mặt cấu trúc của phân đoạn, và mục tiêu cũng như tài
lực của công ty. Cuối cùng, công ty phải quyết định xem mình sẽ phục vụ những phân
đoạn nào và có thể phục vụ được bao nhiêu phân đoạn. Đây chính là việc lựa chọn thị
trường mục tiêu.
Sau khi đã lựa chọn thị trường mục tiêu thì phải tiến hành xác định đối thủ cạnh
tranh. Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện cực kỳ quan trọng.
Điểm mạnh, điểm yếu cũng như các chiến lược của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty
lường trước được phản ứng của đối thủ và đưa ra chiến lược định vị phù hợp.
Công ty phải thực hiện tiếp bước thứ ba là xác định điểm tương đồng và điểm
khác biệt của mình để định hướng cho chiến lược định vị.
Khi tìm kiếm chiến lược định vị, ít nhất cũng có bảy chiến lược định vị để xem
xét
+ Định vị thuộc tính: dùng một thuộc tính đặc điểm nào đó của sản phẩm để làm
sự liên kết làm sao cho khách hàng khi nói đến nhãn hiệu ấy là nghĩ ngay đến thuộc
tính này và ngược lại. .
+ Định vị lợi ích: sản phẩm của công ty có những lợi ích nào nổi bật hơn so với
đối thủ.
+ Định vị công dụng/ứng dụng: Mỗi sản phẩm có những nội dung sử dụng khác
nhau, nên công ty có thể lựa chọn một trong những cách sử dụng đó để định vị sản
phẩm.
+ Định vị người sử dụng: Là sự liên kết nhãn hiệu với một mẫu người sử dụng
nhất định
+ Định vị đối thủ cạnh tranh: Dùng đối thủ cạnh tranh để định vị để khách hàng
có thể nhớ công ty tốt hơn đối thủ cạnh tranh cụ thể nào đó.
+ Định vị chủng loại sản phẩm: Định vị loại sản phẩm của mình khác với những
loại sản phẩm khác.
+ Định vị chất lượng/giá cả: Định vị dựa vào một mức chất lượng hoặc giá cả
nhất định.
1.3 .Truyền thông thương hiệu
1.3.1.Khái niệm truyền thông thương hiệu
Theo từ điển kinh doanh Cambridge thì truyền thông thương hiệu là sự kết hợp
các hoạt động ảnh hưởng đến thái độ của khách hàng đối với công ty và sản phẩm của
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 8
nó.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhìn chung, truyền thông thương hiệu là những hoạt động của doanh nghiệp
nhằm đưa thương hiệu của mình đến khách hàng thông qua những công cụ truyền
thông.
1.3.2.Vai trò truyền thông thương hiệu
Truyền thông có một vai trò vô cùng to lớn trong thời buổi kinh tế thị trường hiện
nay. Truyền thông thương hiệu là quá trình mà doanh nghiệp sử dụng các phương tiện
để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp
về sản phẩm của doanh nghiệp. Theo một nghĩa nào đó truyền thông đại diện cho tiếng
nói của thương hiệu, là phương thức để thiết lập sự đối thoại và xây dựng các quan hệ
với người tiêu dùng. Người tiêu dùng được cho biết cách thức sử dụng sản phẩm và
nguyên nhân vì sao phải sử dụng, ai sẽ sử dụng sản phẩm đó, lúc nào và ở đâu. Truyền
thông thương hiệu giúp cho các công ty nối kết các thương hiệu của họ với con người,
những địa điểm, sự kiện thương hiệu khác, trải nghiệm, cảm nhận. Truyền thông
thương hiệu có thể đóng góp vào giá trị thương hiệu nhờ thiết lập thương hiệu trong
tâm trí và khắc họa nên hình ảnh thương hiệu.
1.3.3. Thiết kế chương trình truyền thông thương hiệu
Xác định thị trường mục tiêu
Xác định mục tiêu truyền thông
Thiết kế thông điệp truyền thông
Chọn lựa hổn hợp công cụ
Chuẩn bị ngân sách
Đánh giá và quản lý
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 9
Hình 1.2. Quy trình thiết kế chương trình truyền thông thương hiệu
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
1.3.3.1. Xác định thị trường mục tiêu
Xác định thị trường mục tiêu là khâu đầu tiên và quan trọng trong quá trình
truyền thông thương hiệu. Khâu này thực sự đã thực hiện trong phần chọn thị trường
mục tiêu cho thương hiệu. Khâu này thực sự đã thực hiện trong phần chọn thị trường
mục tiêu cho thương hiệu. Điểm chú ý ở đây là nhấn mạnh khi thiết kế chương trình
truyền thông thương hiệu phải cho thị trường mục tiêu đã chọn. Vì vậy, để cho chương
trình truyền thông thương hiệu có hiệu quả, chương trình này phải đúng cho thị trường
mục tiêu không những chỉ về nội dung thông điệp mà còn phù hợp với thương hiệu (
kênh truyền thông) và thời điểm truyền thông cụ thể.
Tuy nhiên, cũng cần chú ý thêm là trong truyền thông thương hiệu thì đối tượng
khách hàng truyền thông không chỉ là những người sử dụng hiện có và tiềm năng mà
còn chú ý đến những nhóm khách hàng quyết đinh, nhóm ảnh hưởng... và kể cả công
chúng vì họ có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cũng như ấn tượng đến
thương hiệu.
1.3.3.2. Xác định mục tiêu truyền thông
Một khi đã xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nó, thì
người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong muốn
của công chúng. Tất nhiên phản ứng đáp lại là làm cho người mua mua hàng và hài
lòng. Nhưng hành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của một quá trình rất dài để thông
qua quyết định của người tiêu dùng. Người truyền thông marketing cần biết cách làm
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 10
thế nào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua cao hơn.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Mô hình “AIDA” Mức độ của hiệu quả
Mô hình chấp nhận đổi mới Biết đến đoạn Biết Giai nhân thức
Chú ý
Mô hình truyền thông Tiếp xúc Tiếp nhận Phản ứng đáp lại về nhận thức
Hiểu
Thích Quan tâm Thái độ Giai đoạn cảm thụ
Có ý định Chuộng
Quan tâm Mong muốn
Tin tưởng
đoạn Giai hành vi Hành động Mua Đánh giá Dùng thử Dùng thử Hành vi
Hình 1.3. Bốn mô hình về mức độ phản ứng đáp lại
Ở đây ta sẽ giả thiết rằng người mua để tâm rất nhiều vào loại sản phẩm và nhận
thức rõ sự khác biệt trong loại sản phẩm đó. Vì vậy ta sẽ sử dụng mô hình “mức độ
của hiệu quả” (nhận thức, cảm thụ, hành vi) và mô tả sáu trạng thái sẵn sàng của người
mua - biết, hiểu, thích, chuộng, tin chắc và mua.
Biết (awareness). Người truyền thông trước hết phải nắm được việc công chúng
mục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào. Nếu đa số họ chưa biết
gì về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, thì công việc của người truyền thông là tạo
cho họ biết, ít nhất cũng là tên doanh nghiệp. Điều này có thể làm được bằng một
thông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này. Tuy vậy việc tạo cho công chúng biết
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 11
được thông tin đơn giản cũng đòi hỏi có thời gian.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Hiểu (knowledge). Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm hay doanh
nghiệp nhưng có thể chưa thực sự hiểu về chúng. Làm cho công chúng hiểu được
doanh nghiệp và sản phẩm của nó là mục tiêu tiếp theo của người truyền thông.
Thích (liking). Nếu công chúng đã hiểu về sản phẩm, liệu họ có cảm nghĩ gì về
sản phẩm ấy. Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm với sản phẩm, thì doanh
nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối thiện cảm. Và
nếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanh
nghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm. Việc quan hệ với công chúng đòi hỏi
phải “hành động tốt đi trước lời nói tốt”
Chuộng (preference). Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại
không ưa chuộng nó hơn những sản phẩm khác. Trường hợp này cần khuếch
trương những đặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng
khác để thuyết phục công chúng và làm tăng mức độ ưa chuộng sản phẩm của họ.
Tin chắc (conviction). Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩm
nhưng không tin chắc rằng mình sẽ mua nó. Công việc của người truyền thông là thiết
lập một niềm tin vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng dắn.
Mua (purchase). Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin, nhưng không
hẳn tính ngay đến việc mua. Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự định để làm
việc đó sau. Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đến
bước cuối cùng là mua hàng.
Sáu trạng thái trên được tập hợp trong ba giai đoạn : nhận thức (biết, hiểu), cảm
thụ (thích, chuộng và tin chắc), và hành vi (mua). Ngưòi tiêu dùng có thể đang ở bất
kỳ một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó. Công việc của ngườiì truyền thông là
xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào, và triển khai một chiến dịch
truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo.
1.3.3.3. Thiết kế thông điệp truyền thông
Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cần thiết
kế một thông điệp có hiệu quả. Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một thông điệp
phải gây được sự chú ý (attention), tạo được sự quan tâm (interest), khơi dậy được
mong muốn (desire) và thúc đẩy được hành động (action). Trong thực tế, ít có thông
điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn từ trạng thái biết đến hành vi mua, nhưng cấu
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 12
trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn. Việc tạo thành một thông
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề : nói cái gì (nội dung thông điệp), nói thế nào cho
hợp lý (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức thông điệp) và ai nói
cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp).
Nội dung thông điệp
Người truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói với công chúng mục
tiêu đề tạo được sự đáp ứng mong muốn. Quá trình này được gọi bằng những cách
khác nhau là soạn thảo lời mời chào, chủ đề hay ý tưởng. Tựu trung lại là nêu lên một
số lợi ích, động cơ, đặc điểm hay lý do tại sao công chúng cần nghĩ đến hay nghiên
cứu sản phẩm. Chủ đề lý tính liên hệ tới những lợi ích riêng của người mua, rằng sản
phẩm sẽ đem lại những gì mà người mua mong đợi: chất lượng, tính kinh tế, giá trị hay
các tính năng đặc biệt khác của sản phẩm. Nhiều người tin rằng những người mua
hàng công nghiệp đáp ứng nhiệt tình nhất với các thông điệp có chủ đề lý tính. Họ đều
biết rõ về các nhóm sản phẩm, được huấn luyện để nhận biết giá trị và chịu trách
nhiệm trước những người khác về việc lựa chọn của mình. Những người tiêu dùng khi
mua những mặt hàng đắt tiền cũng có xu hướng đáp ứng các thông điệp đề cập dến
chất lượng, tính kinh tế, giá trị và các tính năng của sản phẩm. Chủ đề tình cảm khơi
dậy những tình cảm tích cực hay tiêu cực đúng mức để đưa đến việc mua. Chẳng hạn
gợi nên tình cảm yêu thương, bao dung, tự hào, khôi hài,... Hay nhắc đến nguy cơ bệnh
tật, những thói quen xấu, khiến người ta phải làm việc cần làm là khám sức khỏe định
kỳ, hay ngừng làm những việc không nên làm là bỏ thuốc lá, thôi uống rượu, bỏ thói
ăn tham.
Cấu trúc thông điệp
Hiệu quả của một thông điệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc cũng như nội dung
của nó. Người truyền thông phải quyết định có nên đưa ra kết luận rõ ràng, hay để
công chúng tự rút ra kết luận. Thực tế cho thấy đưa ra kết luận rõ ràng thì thường hiệu
quả hơn. Hay phải quyết định nên đưa những luận chứng đanh thép vào đầu hay cuối
thông điệp. Giới thiệu luận chứng đanh thép vào đầu thông điệp thì tạo sự chú ý mạnh,
nhưng có thể dẫn đến một kết thúc có tính chất giảm dần.
Hình thức thông điệp
Hình thức biểu đạt một thông điệp phải thật sinh động để cuốn hút sự chú ý, quan
tâm và dễ thuyết phục người mua. Đốïi với một ấn phẩm quảng cáo, người truyền
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 13
thông phải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh họa, màu sắc và thể hiện theo cách đề
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
cao tính lạ thường và tương phản, hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường,
kích cỡ và vị trí gây được sự chú ý, hình ảnh sống động,... Nếu truyền qua radio phải
chọn từ ngữ, cách phát âm và chất lượng giọng đọc (tốc độ đọc, nhịp điệu, cao độ và
mức độ rõ ràng và sức truyền cảm của giọng đọc). Nếu thông điệp được thực hiện trên
truyền hình hay giao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm những yếu tố khác nữa là ngôn
ngữ của hình thể và phong cách (những gợi ý không lời), như vẽ đẹp và sự biểu lộ của
nét mặt, dáng vẽ và sự vận động của thân thể, trang phục, kiểu tóc,... Nếu thông điệp
được truyền qua sản phẩm hay bao bì thì cần lưu ý đến cách xếp đặt, hương thơm, màu
sắc, kích thước và kiểu dáng của sản phẩm và bao bì.
Nguồn thông điệp
Sự tác động của thông điệp đối với người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng bởi việc
họ cảm nhận về người gửi như thế nào. Các thông điệp được gởi đi từ những nguồn
đáng tin cậy thì có tính thuyết phục cao. Có ba yếu tố thường được thừa nhận là làm
tăng mức độ đáng tin cậy của nguồn:
Tính chuyên môn, tính đáng tin, và tính khả ái. Tính chuyên môn biểu thị mức độ
mà người truyền thông có được thẩm quyền để ủng hộ một luận điểm. Các bác sĩ, nhà
khoa học, các chuyên gia được đánh giá cao về tính chuyên môn trong lĩnh vực tương
ứng của họ.
Tính đáng tin liên quan tới việc nguồn được cảm nhận có mức độ khách quan và
trung thực ra sao. Bạn thân thì đáng tin cậy hơn người lạ hay người bán hàng. Tính khả
ái thể hiện mức hấp dẫn của nguồn truyền tải thông điệp đối với công chúng. Tính thật
thà, hài hước và tự nhiên làm cho người truyền tải thông điệp trở nên khả ái hơn. Vì
vậy, nguồn hữu hiệu nhất là nguồn đạt mức độ cao trong cả ba yếu tố nói trên.
1.3.3.4. Chọn lựa công cụ truyền thông
Tầm quan trọng của các công cụ truyền thông thay đổi theo từng loại thị
trường sản phẩm cụ thể. Lấy ví dụ quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng trong thị
trường sản phẩm tiêu dùng nhưng trong thị trường sản phẩm công nghiệp thì bán
hàng cá nhân lại có hiệu quả cao hơn. Các doanh nghiệp hàng tiêu dùng đánh giá theo
thứ tự quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng. Các doanh
nghiệp hàng công nghiệp đánh giá theo thứ tự bán hàng trực tiếp, khuyến mãi, quảng
cáo và quan hệ công chúng. Nói chung bán hàng trực tiếp được sử dụng nhiều đối với
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 14
những sản phẩm phức tạp, đắt tiền và nhiều rủi ro mà trên những thị trường có ít người
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
bán và người bán có qui mô lớn. Trong khi trên thị trường hàng công nghiệp quảng
cáo không quan trọng bằng viếng thăm chào hàng, nó vẫn giữ một vai trò đáng kể.
Morrill trong công trình nghiên cứu của mình về marketing hàng công nghiệp đã
chứng minh rằng quảng cáo kết hợp với bán hàng trực tiếp đã tăng mức tiêu thụ lên
23% so với khi không quảng cáo. Tổng chi phí cổ động tính bằng phần trăm trên
doanh thu đã giảm đi 20%. Hiệu quả của các công cụ truyền thông cũng phụ thuộc
theo từng giai đoạn hiệu ứng của người tiêu dùng. Một số công cụ hiệu quả, chi phí
cao trong giai đoạn nhận biết nhưng giảm dần trong giai đoạn sau như quảng cáo, quan
hệ cộng đồng.
Trong khi đó, một số công cụ như bán hàng cá nhân, khuyến mại bán hàng lại có
hiệu quả rất thấp trong giai đoạn nhận biết nhưng tăng dần trong giai đoạn sau. Hiệu
quả của các công cụ truyền thông cũng thay đổi theo chu kì sống của sản phẩm. Chẳng
hạn trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và tuyên truyền có hiệu quả chi phí cao nhất,
sau đó đến kích thích tiêu thụ để kích thích dùng thử và bán hàng trực tiếp để chiếm
lĩnh địa bàn phân phối. Trong giai đoạn phát triển, tất cả các công cụ đều có thể có
hiệu quả giảm đi, bởi vì nhu cầu đã có đòn bẩy riêng của nó là lời đồn.
Trong giai đoạn sung mãn kích thích tiêu thụ, quảng cáo và bán hàng trực tiếp
đều có tầm quan trọng tăng lên theo thứ tự đó. Trong giai đoạn suy thoái kích thích
tiêu thụ vẫn tiếp tục có tác dụng mạnh, quảng cáo và tuyên truyền thì giảm đi và nhân
viên bán hàng chỉ thu hút được sự chú ý tối thiểu đến sản phẩm.
Các công cụ truyền thông cũng có hiệu quả khác nhau tùy theo chiến lược đẩy
hay kéo sử dụng trong truyền thông.
Chiến lược đẩy và kéo :Hệ thống cổ động chịu ảnh hưởng chủ yếu vào việc
doanh nghiệp chọn một trong hai chiến lược trái ngược nhau là chiến lược đẩy hay kéo
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 15
để tạo ra mức tiêu thụ.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Chiến lược đẩy.
Trung gian Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Chiến lược kéo
Trung gian Người tiêu dùng Nhà sản xuất
Hình 1.4. Chiến lược kéo và đẩy
Chiến lược đẩy đòi hỏi hoạt động marketing của nhà sản xuất (chủ yếu là lực
lượng bán hàng và khuyễn mạinhững người phân phối) hướng vào những người trung
gian của kênh để kích thích họ đặt hàng cũng như bán sản phẩm đó và quảng cáo nó
cho người sử dụng cuối cùng. Chiến lược kéo đòi hỏi hoạt động marketing (chủ yếu là
quảng cáo và khuyễn mạiđối với người tiêu dùng) hướng vào người sử dụng cuối cùng
để kích thích họ yêu cầu những người trung gian cung ứng sản phẩm và nhờ vậy kích
thích những người trung gian đặt hàng của nhà sản xuất. Các doanh nghiệp trong cùng
một ngành có thể khác nhau ở chỗ coi trọng chiến lược đẩy hay chiến lược kéo. Ví dụ,
công ty ZLever Brothers dựa chủ yếu vào chiến lược đẩy còn Procter & Gamble thì
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 16
dựa chủ yếu vào chiến lược kéo.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Quảng cáo
Quá trình nhận thức thương hiệu đối với khách hàng
Quá trình nhận thức thương hiệu rất giống quá trình nhận thức tiêu dùng, khi có
nhu cầu về một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, qua kinh nghiệm và thông tin có được
người tiêu dùng sẽ nhận thức được mình nên lựa chọn thương hiệu nào.
Ghi nhớ
Đáp ứng
Tìm hiểu
Chú ý
Chấp nhận
Phát hiện
Khách hàng thấy hoặc nghe thấy thương hiệu
Khách hàng chấp nhận và thích thú với các thành phần thương hiệu Khách hàng bị thu hút và có ấn tượng về thương hiệu do có tác dụng của truyền thông Khách hàng chia sẽ và tham gia và việc phổ biến thương hiệu tới những người khác Khách hàng lưu giữ thương hiệu trong trí nhớ và sẽ truy cập khi có nhu cầu mua Khách hàng quan tâm tới những thông tin truyền đạt và tìm hiểu ý nghĩa của thương hiệu
Hình 1.5. Mô hình nhận thức thương hiệu của người tiêu dung
Thường thì, mức độ nhận biết của khách hàng về một thương hiệu được đánh giá
theo mức độ khó hay dễ nhớ:
+ Khả năng nhớ ở cấp độ cơ sở gọi là nhớ có gợi ý, nghĩa là khách hàng có thể
cung cấp được thông tin về một thương hiệu nếu được gợi mở bằng một số điểm đặc
trưng về thương hiệu đó.
+ Cấp độ cao hơn là khách hàng có thể nói những hiểu biết của mình về một
thương hiệu mà không cần phải được cung cấp một thông tin đặc trưng nào về thương
hiệu đó. Khả năng này thường do một số nguyên nhân sau:
- Thương hiệu này có mặt trên thị trường đủ lâu để làm người ta nhớ đến.
- Việc quảng cáo cho thương hiệu rất có hiệu quả đã ghi được dấu ấn trong tâm
trí khách hàng.
- Thương hiệu này hứa hẹn mang lại những giá trị chưa từng có trên thị trường.
- Khách hàng từng có kinh nghiệm và ấn tượng tốt về thương hiệu này, điều đó
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 17
đã củng cố lòng tin của họ vào thương hiệu.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Mục tiêu của quảng cáo thương hiệu
Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương hiệu
đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận được thương hiệu và giá trị của
thương hiệu. Khi tiến hành quảng cáo, cần đạt được các mục tiêu sau:
- Tạo ra nhận thức về thương hiệu.
- Tạo ra sự hiểu biết về thương hiệu.
- Thuyết phục quyết định mua.
- Mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành.
Quyết định ngân sách và lựa chọn phương tiện quảng cáo
Đây là vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính, để xác định được một mức
ngân sách tối ưu cho quảng cáo không phải là điều dễ dàng. Bởi vì không thể xác định
được một cách chính xác hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, trong các thông
điệp quảng cáo. Và do đó không có một công thức chung cho các doanh nghiệp, nhưng
có một xu thế chung đang diễn ra là các Công ty liên kết ngân sách dành cho quảng
cáo với ngân sách dành cho các chương trình quan hệ công chúng, marketing sự kiện,
khuyến mại… trong khuôn khổ chung thuộc về ngân sách dành cho chiến lược thương
hiệu công ty.
Đặc trưng của phương tiện quảng cáo
Quảng cáo thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân: Nghĩa là sử dụng lực
lượng bán hàng - chào hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, nắm vững tâm lý
và hiểu rõ sản phẩm để tiếp xúc trực tiếp nhằm giới thiệu và thuyết phục khách hàng.
Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Ưu thế của các phương tiện này là tác
động mạnh, phạm vi ảnh hưởng rộng và phong phú, tuy nhiên, đòi hỏi chi phí cao và
tần suất lớn.
Quảng cáo trực tiếp: Dùng thư tín, điện thoại, email, tờ rơi, internet, gởi cataloge,
hàng hóa qua bưu điện… Hình thức này đặc biệt hiệu quả về khía cạnh kinh tế,
thông tin được truyền tải trực tiếp đến khách hàng mục tiêu, thường được sử dụng đối
với khách hàng quen thuộc của doanh nghiệp.
Quảng cáo phân phối: Băng rôn, áp phích, phương tiện giao thông, bảng đèn điện
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 18
tử… Có đặc điểm là sức hút đối với người nhận tin kém.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Quảng cáo tại điểm bán: Dùng người giao hàng tại các khu thương mại, tận dụng
các lối đi, quầy kệ, bố trí âm thanh, tivi, video, hoặc phương tịên truyền thông ngay tại
cửa hàng để tác động trực tiếp đối với người mua.
Quảng cáo điện tử: Sử dụng các biểu ngữ (banner) các website hoặc đăng ký theo
các công cụ tra cứu của các trang chủ thích hợp. Thường thì chi phí để đăng ký quảng
bá trên một số trang web lớn như www.google.com hoặc www.yahoo.com khá đắt.
Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ tra cứu khác rẻ hơn như
www.vinaseek.com; đồng thời sử dụng công nghệ thông tin và quảng cáo điện tử
nhằm phát triển hơn nữa công việc kinh doanh.
Thông điệp và thử nghiệm quảng cáo
Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang đầy đủ ý nghĩa của thông
điệp thương hiệu muốn truyền đạt. Để trình bày một thông điệp, nhà thiết kế quảng
cáo phải đảm bảo các yếu tố về mặt thông tin, cách thức lôi cuốn, đồng thời phải đưa
ra các điểm nhấn trong thông điệp hoặc xây dựng hình ảnh biểu tượng để liên tưởng từ
thông điệp đến thương hiệu vào trong tâm trí khách hàng. Điều này tuy đơn giản
nhưng để đưa ra một thông điệp quảng cáo thích hợp thật sự khó khăn đối với các
công ty và người ta thường chỉ lựa chọn thông qua vài nét đặc trưng nổi bật cho thông
điệp và đưa vào thử nghiệm.
Khi đã lựa chọn được thông điệp, nếu các công ty không tiến hành giai đoạn “cầu
nối” - thử nghiệm mà đã lập tức quảng cáo đại trà thì có thể có những thất bại do tính
không thích ứng của đối tượng thu nhận quảng cáo với thông điệp quảng cáo (hai
phương pháp thử nghiệm: thử nghiệm trên môi trường thực tế; thử nghiệm trên môi
trường mô phỏng).
Thực hiện và đánh giá chương trình quảng cáo
Khi đã kế hoạch hoá chương trình quảng cáo với các bước chuẩn bị chi tiết, công
ty tiến hành thực hiện chương trình. Trong quá trình thực hiện, cần tạo ra một cơ chế
phản hồi hữu hiệu để nắm bắt thường xuyên các tác động của chương trình. Thông
thường, công ty lập ra danh mục các công việc cần kiểm tra trong quá trình thực hiện
rồi sử dụng các công cụ kiểm tra để đánh giá khả năng tác động và thu nhận các phản
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 19
hồi từ người nhận thông điệp quảng cáo.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Marketing trực tiếp
Các công cụ thực hiện marketing trực tiếp Marketing trực tiếp là một hệ thống
tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiều công cụ marketing truyền thống tác động
vào khách hàng tiềm năng, tạo nên phản ứng đáp ứng lại hoặc một giao dịch mua hàng
của khách hàng. Marketing trực tiếp sử dụng các hình thức truyền thông trả lời trực
tiếp cung cấp và thu thập thông tin của khách hàng. Qua đó, cố gắng thiết lập một cơ
sở dữ liệu nhằm giúp doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ lâu dài và thường xuyên với
khách hàng. Những công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp là:
- Marketing bằng catalog: Doanh nghiệp gửi các catalog tới các khách hàng tiềm
năng qua đường bưu điện, dựa trên các catalog này khách hàng sẽ đặt hàng cũng qua
đường bưu điện.
- Marketing bằng thư trực tiếp: Doanh nghiệp gửi thư chào hàng, tờ quảng cáo,
tờ gấp và các hình thức chào hàng khác qua bưu điện tới khách hàng với hy vọng bán
hàng, thu thập hay tuyển chọn được danh sách khách hàng cho lực lượng bán hàng,
thông báo thông tin hoặc gửi quà tặng để cảm ơn khách hàng.
- Marketing qua điện thoại: Doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực
tiếp đến những khách hàng đã lựa chọn, đặt một số điện thoại miễn phí để khách hàng
đặt mua những mặt hàng họ cần sau khi có được thông tin từ quảng cáo trên truyền
hình, truyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hoặc thậm chí để nhận những khiếu nại và
góp ý của khách hàng.
- Marketing trực tiếp trên truyền hình: Marketing trực tiếp sử dụng truyền hình
theo hai cách. Thứ nhất là phát các chương trình truyền hình giới thiệu về sản phẩm và
cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặt hàng. Thứ hai, sử dụng toàn bộ chương
trình truyền hình hoặc kênh truyền hình cho việc quảng cáo và bán sản phẩm và dịch
vụ.
- Marketing trực tiếp trên truyền thanh, tạp chí và báo: Các phương tiện này
cũng được sử dụng để chào hàng trực tiếp cho khách hàng với một số điện thoại miễn
phí cho khách hàng đặt hàng.
- Computermarketing: Mua hàng qua máy tính nối mạng. Khách hàng có thể đặt
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 20
hàng, thanh toán trực tiếp qua mạng internet.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Khuyến mại
Khuyễn mại(sales promotion) bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích
thích thị trường đáp ứng mạnh hơn và nhanh chóng hơn. Những công cụ này là kích
thích khách hàng (tặng hàng mẫu, phiếu thưởng, trả lại tiền, bán đại hạ giá, phần
thường, tổ chức cuộc thi, phiếu tặng hàng, trình diễn) kích thích thương mại (trợ cấp
mua, quà miễn phí, trợ cấp bằng hàng, quảng cáo hợp tác, thi đua doanh số các đại lý)
và kích thích nhân viên bán hàng (tiền thưởng, thi đua, so sánh doanh số). Hầu hết các
doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lẻ, tổ hợp thương mại đều sử dụng những công
cụ khuyến mãi. Có nhiều yếu tố góp phần làm cho việc khuyễn mạităng lên mạnh mẽ,
nhất là trong thị trường hàng tiêu dùng. Các ban lãnh đạo hiện nay đã nhận nhận
khuyễn mạilà một công cụ hữu hiệu, nhiều nhà quản trị sản phẩm đã được phép sử
dụng các công cụ khuyễn mạivà họ chịu áp lực phải tăng doanh số lên. Những yếu tố
khác là: số lượng nhãn hiệu sản phẩm tăng lên, các đối thủ cạnh tranh quảng cáo nhiều
hơn, các trung gian phân phối gây áp lực đối với người sản xuất nhiều hơn, hiệu năng
quảng cáo suy giảm vì chi phí quảng cáo cao, có nhiều người cùng sử dụng một kênh
truyền thông v.v ...
Quan hệ công chúng
Doanh nghiệp không những phải có quan hệ tốt với khách hàng, người cung ứng
và người phân phối của mình, mà còn phải có quan hệ với đông đảo công chúng có
quan tâm. Công chúng là mọi nhóm người có quan tâm hoặc ảnh hưởng thực tế hay
tiềm tàng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc thành đạt những mục tiêu của
mình. Công chúng có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp. Vì thế các doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để giải
quyết các quan hệ với công chúng chủ yếu. Bộ phận quan hệ với công chúng của
doanh nghiệp có trách nhiệm lập kế hoạch, theo dõi thái độ của công chúng thuộc các
tổ chức, dàn xếp và xử lý dư luận, phân phối thông tin và giao tiếp để tạo dựng uy tín
cho doanh nghiệp. Có năm hoạt động cơ bản mà bộ phận quan hệ với công chúng phải
thực hiện:
- Quan hệ với báo chí, mà mục đích là đăng tải các thông tin có giá trị trên các
phương tiện truyền thông đại chúng để thu hút sự chú ý đến con người, sản
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 21
phẩm, dịch vụ hay tổ chức.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Tuyên truyền sản phẩm. Tiến hành những nỗ lực khác nhau nhằm công bố về
những sản phẩm cụ thể.
- Truyền thông của doanh nghiệp, bao gồm truyền thông đối nội và đối ngoại
nhằm làm cho mọi người hiểu biết sâu hơn về tổ chức đó.
- Vận động hành lang. Làm việc với các nhà lập pháp và các quan chức chính
phủ để cổ động việc ủng hộ hay hủy bỏ một đạo luật hay một qui định nào đó.
- Tham mưu. Đề xuất với ban lãnh đạo những kiến nghị về các vấn đề có liên
quan đến công chúng và về vị trí và hình ảnh của doanh nghiệp. Trên thực tế thì
những người làm marketing thường quan tâm đến kết quả cuối cùng, trong khi những
người làm công tác quan hệ công chúng lại xem nhiệm vụ của mình là chuẩn bị và
phân phối thông tin.
Sau khi có thông điệp, nhà marketing phải chọn lựa và phối hợp các công cụ
truyền thông, hay nói cách khác là hoạch định chương trình truyền thông tích hợp IMC
(phối hợp các công cụ quảng cáo, khuyến mại bán hàng, marketing trực tiếp, bán hàng
cá nhân và quan hệ công chúng). Khi thiết kế IMC cần chú ý đến nhiều yếu tố như
dạng sản phẩm – thị trường, mục tiêu, giai đoạn sẵn sàng của khách hàng giai đoạn của
chu kì sản phẩm, chiến lược đẩy hay kéo hay phối hợp, ưu nhược chi phí cho từng
công cụ...
Bán hàng trực tiếp
Là một công cụ có hiệu quả nhất về chi phí trong những giai đoạn cuối của quá
trình mua sắm, đặc biệt là trong việc tạo dựng sự ưa thích của người mua, niềm tin và
dẫn đến hành động mua hàng. Nguyên do là so với quảng cáo thì bán hàng trực tiếp có
ba đặc điểm khác biệt sau:
- Trực diện. Bán hàng trực tiếp đòi hỏi mối quan hệ sinh động, trực tiếp và qua
lại giữa hai hay nhiều người. Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhu
cầu và đặc điểm của nhau và có những điều chỉnh tức thời.
- Xây dựng quan hệ. Bán hàng trực tiếp cho phép thiết lập nhiều mối quan hệ, từ
quan hệ mua bán thông thường đến quan hệ bạn bè thân thiết. Những người đại diện
bán hàng giỏi thường phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nếu họ muốn có quan
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 22
hệ lâu dài.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
1.3.3.5.Chuẩn bị ngân sách
Một trong những quyết định khó khăn nhất đặt ra trước doanh nghiệp là cần chi
bao nhiêu cho cổ động. John Wanamaker, người phụ trách một cửa hàng bách hóa
tổng hợp, đã phát biểu: “Tôi biết rằng một nửa số quảng cáo của mình là không có tác
dụng gì, nhưng không biết đó là nửa nào”.
Vì thế không có gì đáng ngạc nhiên là các ngành và các doanh nghiệp chi cho cổ
động những khoản tiền chênh nhau khá nhiều. Ở Mỹ, chi phí cổ động có thể chiếm từ
30 đến 50% doanh số trong ngành mỹ phẩm, nhưng chỉ chiếm từ 10% đến 20% trong
ngành thiết bị công nghiệp. Trong phạm vi một ngành nhất định cũng có thể thấy có
những doanh nghiệp chi ít và những doanh nghiệp chi rất nhiều cho cổ động. Hãng
Philip Morris là hãng chi rất nhiều. Sau khi hãng này thôn tính công ty bia Miller rồi
tiếp đến là công ty nưóc giải khát Seven-up, nó đã tăng đáng kể chi phí cổ động và làm
tăng được thị phần của Miller từ 4% lên đến 19% trong vài năm.
Có bốn phương pháp phổ biến được sử dụng để xác định ngân sách cổ động.
Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động.
Nhiều doanh nghiệp xác định ngân sách cổ động ở mức mà họ có thể dành cho
hoạt động này. Một giám đốc marketing đã giải thích phương pháp này như sau: “ Rất
đơn giản, trước tiên là tôi gặp kế toán trưởng và hỏi xem trong năm nay có khả năng
trích cho chúng tôi bao nhiêu tiền. Kế toán trưởng trả lời là một trăm rưỡi triệu đồng. Ít
lâu sau Giám đốc gặp tôi và hỏi chúng tôi cần chi bao nhiêu tiền và tôi đã trả lời “ Dạ
thưa khoảng một trăm rưỡi triệu đồng”. Phương pháp xác định ngân sách này hoàn
toàn bỏ qua vai trò của cổ động như một khoản đầu tư và ảnh hưởng tức thời của cổ
động đến khối lượng tiêu thụ. Nó dẫn đến một ngân sách cổ động hàng năm không xác
định, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn.
Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
Nhiều doanh nghiệp xác định chi phí cổ động của mình bằng tỷ lệ phần trăm trên
doanh thu (trong năm hay dự kiến) hay của giá bán. Phương pháp này có ưu điểm:
Thứ nhất, nó có nghĩa là chi phí cổ động sẽ thay
đổi tùy theo khả năng của doanh nghiệp. Điều này thỏa mãn được những người
quản trị tài chính có quan điểm “chi phí phải gắn chặt với biến động mức tiêu thụ của
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 23
doanh nghiệp trong chu kỳ kinh doanh”.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Thứ hai, nó khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí cổ
động, giá bán và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm. Thứ ba, nó khuyến khích ổn định
cạnh tranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chi cho cổ động một tỷ lệ phần trăm doanh
thu của mình xấp xỉ ngang nhau. Mặc dù vậy, phương pháp này cũng có một số nhược
điểm. Nó dẫn đến chỗ xác định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải
theo những cơ hội của thị trường. Nó không khuyến khích việc tiến hành cổ động
không theo chu kỳ hay chi phí tiến công. Sự phụ thuộc của ngân sách cổ động vào biến
động của mức tiêu thụ hàng năm sẽ gây trở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn.
Phương pháp này không tạo ra một căn cứ logic để lựa chọn một tỉ lệ phầm trăm cụ
thể, ngoại trừ những gì đã làm được trong quá khứ hay những gì mà đối thủ cạnh tranh
đang làm. Cuối cùng nó không khuyến khích xây dựng ngân sách cổ động trên cơ sở
xác định xem mỗi sản phẩm và thị trường xứng đáng chi bao nhiêu.
Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Một số doanh nghiệp xác định ngân sách cổ động của mình theo nguyên tắc đảm
bảo ngang bằng với chi phí của các đối thủ cạnh tranh. Họ tin chắc rằng bằng cách chi
một tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng cho quảng cáo ngang bằng với các đối thủ
cạnh tranh họ sẽ duy trì được thị phần của mình. Quan điểm này cho rằng, mức chi phí
của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốt tập thể của ngành, và việc duy trì cân
bằng cạnh tranh giúp ngăn chặn các cuộc chiến tranh cổ động. Tuy nhiên, không có cơ
sở nào để tin rằng các đối thủ cạnh tranh biết rõ hơn cần phải chi bao nhiêu cho cổ
động. Bởi vì các doanh nghiệp rất khác nhau về danh tiếng, nguồn lực, cơ hội và mục
tiêu marketing.
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu công việc
Phương pháp này đòi hỏi những người làm marketing phải xây dựng ngân sách
cổ động của mình trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ cần phải
hoàn thành để đạt được mục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện những nhiệm vụ đó.
Tổng các chi phí này là dự toán ngân sách cổ động.
- Xác định chỉ tiêu thị phần.
- Xác định số phần trăm thị trường mà việc quảng cáo cần đạt tới.
- Xác định số phần trăm khách hàng tiềm năng biết đến cần thuyết phục dùng thử
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 24
nhãn hiệu.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Xác định ấn tượng quảng cáo tính trên một phần trăm số người dùng thử nhãn
hiệu.
- Xác định số điểm chỉ số tổng hợp cần đạt được. Một điểm chỉ số tổng hợp là
một lần tiếp xúc trên 1% công chúng mục tiêu.
- Xác định ngân sách quảng cáo cần thiết căn cứ vào chi phí bình quân cho một
điểm chỉ số tổng hợp. Phương pháp này có ưu điểm là đòi hỏi ban lãnh đạo phải
trình bày rõ những giả thiết của mình về mối quan hệ giữa tổng chi phí, mức độ tiếp
xúc, tỉ lệ dùng thử và mức sử dụng thường xuyên.
Vấn đề chủ yếu là cần dành cho cổ động trọng số bằng bao nhiêu trong toàn bộ
marketing mix (so với cải tiến sản phẩm, hạ giá, tăng dịch vụ, v.v..). Câu trả lời còn
tùy thuộc vào chỗ sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống
của nó, chúng có phải là hàng tiêu dùng thông thường không hay là những sản phẩm
khác biệt, chúng có nhu cầu thường xuyên không hay cần phải “bán” đi, và nhiều vấn
đề khác nữa.
1.3.3.6. Quản lý và đánh giá hiệu quả
Khâu cuối cùng là đánh giá hiệu quả và quản lý thực hiện chương trình IMC.
Quản lý và đánh giá hiệu quả và quản lý thực hiện các chương trình IMC không phải
là công việc dễ dàng và đơn giản, đặc biệt là nhiều công cụ truyền thông không tạo
hiệu ứng lên doanh thu trong ngắn hạn. Do vậy, thông thường thì công ty phải đánh
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 25
giá từng bước thông qua các công cụ nghiên cứu thị trường.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG
THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
2.1. Tổng quan về công ty Công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung.
Hình 2.1 logo cua công ty
Ngày 03/11/1994, Bộ trưởng Bộ Năng lượng ký quyết định thành lập Trung tâm
Máy tính trực thuộc Công ty Điện lực 3 nòng cốt là cán bộ Phòng Máy tính của Công
ty Điện lực 3, với nhiệm vụ xây dựng và tổ chức hệ thống công nghệ thông tin cho các
đơn vị Điện lực, hậu cần trong Công ty Điện lực 3 tại 13 tỉnh, thành khu vực miền
Trung và Tây nguyên.
Ngày 06/7/2005, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty Điện lực Việt
Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) có quyết định số 339/QĐ-EVN-HĐQT bổ
sung chức năng nhiệm vụ, đổi tên Trung tâm Máy tính thành Trung tâm Viễn thông và
Công nghệ thông tin, trực thuộc Công ty Điện lực 3.
Ngày 28/4/2010, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực miền
Trung (trước đây là Công ty Điện lực 3) ký quyết định số 649/QĐ-EVNCPC đổi tên
Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin thành Công ty Viễn thông và Công
nghệ thông tin Điện lực miền Trung thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung.
Ngày 15/6/2012, Chủ tịch Tổng công ty Điện lực miền Trung có quyết định số
2599/QĐ-EVNCPC đổi tên Công ty Viễn thông và Công nghệ thông tin Điện lực miền
Trung thành Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Trung trực thuộc Tổng công
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 26
ty Điện lực miền Trung.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Trung trực
Tên giao dịch
Tên giao dịch quốc tế: Information Technology Company Of Central Power
thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung
Tên viết tắt tiếng Anh: CPC IT
Địa chỉ trụ sở chính: 552 Trưng Nữ Vương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (84-511) 2246555.
Fax: (84-511) 2220899 - 2222179. Web: http://www.cpcit.vn
Xưởng sản xuất điện tử: Đường số 5, KCN Hòa Cầm, Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm
Corporation
Lệ, TP Đà Nẵng CPC IT
Hình 2.2 Trụ sở chính Công ty
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn
Tầm nhìn của công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung( CPC IT) là tập
đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai
trò chủ đạo trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Sứ mệnh
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ ngày
càng tốt hơn.
- Đối với xã hội
CPC IT luôn coi trọng trách nhiệm đối với xã hội, chai sẽ thành công góp phần
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 27
làm cho xã hội ngày càng phồn vinh.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Đối với khách hàng
CPC IT luôn lắng nghe, học hỏi sang tạo, cải tiến để mang lại lợi ích lớn nhất cho
khách hàng.
Thái độ phục vụ vui vẻ, hòa nhã, trang phuc gọn gàng theo đúng quy định của
công ty, am hiểu tường tận về công việc và có trình độ chuyên môn.
Phải luôn trung thực với khách hàng, không nói dối hay gian lận.
- Đối với đồng nghiệp
Thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác, thẳng thắn, trung thực, học hỏi, cùng phát
triển nghề nghiệp.
- Đối với cổ đông
Công ty luôn lắng nghe và phản hồi lại ý kiến đóng góp của cổ đông thông qua
các cuộc họp cổ đông thường niên. Có những sự thay đổi trong quản lý cho phù hợp
với nguyện vọng của cổ đông và nhà đầu tư. Công ty tối đa hóa giá trị cho cổ đông
bằng cách cung cấp giá trị, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và dịch vụ khách
hàng.
- Đối với người lao động
Ngoài những chính sách , chế độ pháp luật công ty còn áp dụng các chính sách
khác đối với người lao động như:
Trợ cấp ốm đau , tai nạn , nghỉ hậu sản , hiếu hỉ….
Trang bị mới đồng phục , phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với từng bộ phận
, công việc nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất
Khen thưởng , tuyên dương nhân viên đạt thành tích tốt , tạo điều kiện để họ
được thăng tiến , trợ cấp cho thành tích học giỏi của con người lao động và tạo điều
kiện cho tham gia thực tập thực tế tại các đơn vị trong công ty.
Chính sách thưởng vào các ngày lễ cũng như dịp tết , nghiêm khắc khi nhân viên
vi phạm.
Công ty luôn quan tâm đến việc đầu tư nâng cấp , cải thiện cơ sở vật chất ,
phương tiện môi trường làm việc và nghỉ ngơi đối với người lao động .
Mở các khóa đào tạo thêm chuyên môn để giúp người lao đông nâng cao tay
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 28
nghề.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Khẩu hiệu (slogan)
“CPC IT - Thắp sáng niềm tin”
Giá trị cốt lõi
Chất lượng - Tín nhiệm
CPC IT công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung tôn vinh giá trị này với
mục tiêu xây dựng niềm tin, sự tín nhiệm bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sự
trung thực và tinh thần trách nhiệm. CPC IT công ty công nghệ thông tin Điện lực
Miền Trung cam kết với mọi đối tác sẽ luôn đảm bảo chất lượng và mục tiêu hàng đầu,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Tận tâm – Trí tuệ
CPC IT và tổng công ty Điện lực Miền Trung mong muốn xây dựng phong cách
điển hình của cán bộ công nhân viên (CBCNV) là tận tâm, có tinh thần trách nhiệm
cao. Các thành viên trong CPC IT và tổng công ty Điện lực Miền Trung luôn mang hết
sức lực và trí tuệ để giải quyết công việc hiệu quả, hết lòng phục vụ để đem lại sự hài
lòng cho khách hàng và vì hạnh phúc của nhân dân.
Hợp tác – Chia sẻ
CPC IT và tổng công ty Điện lực Miền Trung, đều hoạt động trong nhiều lĩnh
vực trên phạm vi rộng và có tính hệ thống cao. Do đó, CPC IT và Tổng Công ty Điện
lực Miền Trung coi trọng sự hợp tác, hài hòa, tôn vinh những giá trị này với mong
muốn CBCNV sẽ luôn hợp tác trên tinh thần trung thực, công bằng, sẵn sàng chia sẻ,
gắn bó chặt chẽ để giải quyết được mọi vần đề của hệ thống, cùng nhau phát triển,
cùng nhau hành động vì sự thành công , tiến bộ của CPC IT, của mỗi thành viên trong
hệ thống và các đối tác của CPC IT và Tổng Công ty Điện lực Miền Trung.
Sáng tạo – Hiệu quả.
Sáng tạo là đòn bẩy phát triển của CPC IT. CPC IT và Tổng Công ty Điện lức
Miền Trung mong muốn tạo môi trường thuận lợi để mọi người phát huy được sức
sáng tạo, đổi mới công nghệ, quy trình quản lý để đem lại hiệu quả cao nhất, đưa CPC
và Tổng Công ty Điện lực Miền Trung lên vị trí dẫn đầu lĩnh vực năng lượng trong
nước và khu vực.
Tích cực đẩy mạnh đầu tư cho các lĩnh vực khoa học - công nghệ và khuyến
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 29
khích CBCNV tham gia nghiên cứu, đề xuất cải tiến công nghệ sản xuất và nghiên cứu
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
phát triển để đạt được thành công cao nhất trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh và nắm bắt được nhiều cơ hội kinh doanh mới.
Xây dựng hệ thống các chương trình phần mềm trên nền cơ sở dữ liệu SQL
Thành tựu đạt được
Server, ORACLE... và tích hợp hệ thống trong toàn Tổng Công ty Điện lực miền
Trung,Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các hệ thống quản lý tài chính kế toán, quản lý
vật tư, quản lý kỹ thuật, quản lý nhân sự, quản lý kế hoạch hoá, lập dự toán và quản lý
Tổ chức triển khai các mạng cục bộ LAN và mạng diện rộng WAN sử dụng từ
các công trình xây dựng cơ bản, quản lý khách hàng và tính hoá đơn tiền điện ...
Tổng Công ty Điện lực miền Trung cho đến các Chi nhánh Điện của các Điện lực các
tỉnh miền Trung và Tây nguyên; Xây dựng và quản lý trên 60 hệ thống mạng LAN
Thực hiện đề tài “Đọc chỉ số công tơ bằng máy vi tính” và đã đạt giải nhì Hội
trong toàn Tổng Công ty Điện lực miền Trung.
thi sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc năm 2000. Trên cơ sở của đề tài đã áp dụng giải pháp
“Công nghệ trải phổ trong truyền thông tin trong đường dây tải điện ”để ghi chỉ số
công tơ tích hợp số liệu vào hệ chương trình kinh doanh để in hoá đơn cho khách hàng
Nghiên cứu, chế tạo thành công và đưa vào vận hành công nghệ ghi chỉ số và
đưa vào khai thác sử dụng trên khắp miền Trung.
Công tác kinh doanh của công ty đảm bảo lợi nhuận năm sau cao hơn năm
đóng cắt điện bằng sóng vô tuyến.
trước, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước. Đồng thời, tăng cường công tác quản
lý bảo toàn và phát triển vốn. Mua sắm trang thiết bị máy móc thật cần thiết để nâng
cao năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và ổn định sản xuất.
Hình 2.3 Ông Trần Dũng - Giám đốc CPC IT (thứ ba từ trái sang) đại diện Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 30
nhận Huân chương Lao động hạng Nhì
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Giải nhất hội thi sáng tạo kỹ thuật Tp.Đà Nẵng lần thứ XI(2010-2011);
Huy chương vàng và kỷ niệm chương Cúp vàng sản phẩm/dịch vụ tiêu biểu năm
2013
Huy chương và chứng nhận giải bạc chất lượng quốc gia năm 2013
Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, năm 2011
Huân chương Lao động hạng Ba, năm 2004
Hình 2.4 Ông Trần Dũng - Giám đốc CPC IT được vinh danh trong Top 100 Nhà
quản lý xuất sắc ASEAN năm 2014
2.1.3. Đặc điểm của ngành kinh doanh
Sản xuất phần mềm, thiết kế trang Web.
Kinh doanh dịch vụ internet, truyền thông, quảng cáo.
Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ ngành
điện.
Tư vấn về phần cứng, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần
mềm và với các công nghệ truyền thông, quản lý máy tính và tích hợp mạng cục bộ;
phát triển và tư vấn đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Xây dựng, khai thác và
lưu trữ cơ sở dữ liệu.
Sửa chữa, bảo dưỡng và tổ chức quản lý vân hành hệ thống công nghệ thông
tin; bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, máy văn phòng; Hiệu chỉnh, kiểm định, thí nghiệm
các thiết bị đo lường về điện.
Chế tạo các thiết bị đo lường và điều khiển công nghệ thông tin.
Hoạt động in ấn. Đào tạo nghề. Quản lý dự án, lập dự án đầu tư xây dựng, tư
vấn thực hiện các dự án xây dựng, khảo sát, thiết kế lập tổng dự toán và dự toán, thẩm
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 31
tra, thẩm định dự án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu, lựa chọn nhà thầu.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Thi công xây lắp, giám sát thi công các công trình viễn thông và công nghệ
thông tin..
2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
2.1.4.1. Sơ dồ bộ máy tổ chức
Hình 2.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
- Giám Đốc Công ty do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm một người trong số cổ
đông hoặc người khác. Giám Đốc Công ty là người đứng đầu ban Giám Đốc Công ty,
là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
Đồng Quản Trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Giám Đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty.
+ Tổ chức hoạt động các quyết định của Hội Đồng Quản Trị.
+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
+ Bổ nhiệm miễm nhiệm các chức danh trong Công ty, trừ các chức danh do Hội
Đồng Quản Trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức.
+ Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty, kể cả các
cán bộ thuộc thẩm quyền của giám đốc bổ nhiệm.
- Phó Giám Đốc là người giúp việc cho Giám Đốc một hoặc một số lĩnh vực của
Công ty, theo phân công của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty, Chủ Tịch Hội
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 32
Đồng Quản Trị, Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc nghiên cứu, xây dựng
các định hướng chiến lược kinh doanh. Tổ chức kinh doanh các sản phẩm, thiết
bị thuộc lĩnh vực về kinh doanh của công ty. Ký kết, tổ chức thực hiện các hợp đồng
kinh tế với các tổ chức, cá nhân kinh tế có liên quan. Trực tiếp quản lý các mặt hàng
kinh doanh tìm biện pháp giải quyết hàng tồn, hướng dẫn kiểm tra việc quản lý kho,
cùng phòng tài chính, kế toán đánh giá tài sản.
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng thiết lập, lắp ráp, bảo dưìng, sửa chữa.
- Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành về mặt
tài chính của công ty, quản lý chặt chẽ đúng nguyên tắc trong việc thu chi ở công ty,
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. Báo cáo cho giám đốc về tình hình kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty thông qua bảng tổng kết tài sản và báo cáo thu thập.
Giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính và quản lý các khoản tiền vay. Bảo
đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt và các chứng từ thanh toán, sổ sách kế toán lưu trữ.
Giúp Ban giám đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán, thống kê tài chính và báo cáo tài
chính. Tham mưu quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ về công tác tài chính kế toán, thống kê
của công ty. Cụ thể sau:
+ Phân phối điều hòa vốn vay, phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty.
+ Bố trí vốn cho sản xuất kinh doanh, cung ứng vật tư xây dựng cơ bản, sữa
chữa công trình cho công ty.
+ Tham mưu cho ban giám đốc ban hành theo dõi và thực hiện các quy chế pháp
lý về kinh tế tài chính, quyết toán và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh xử lý tồn
tại trong sản xuất kinh doanh về mặt tài chính.
- Phòng hành chính nhân sự: Đảm nhận công tác tổ chức, quản lý, tuyển dụng
nhân sự của công ty. Phòng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện các chế độ chính
sách, công tác đoàn thể, chăm lo đời sống của cán bộ nhân viên và các công tác xã hội
của chi nhánh, qua đó tổ chức nhận xét thi đua khen thưởng cho từng cá nhân, bộ phận
trong công ty. Hiện tại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đã tạo được sự phối
hợp nhịp nhàng, hợp lý giữa các phòng ban chức năng trong công ty, phân định rõ ràng
giữa chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. Kết cấu tổ chức bộ máy công ty phù hợp với
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 33
chức năng nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu kinh doanh.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Phòng kinh doanh và marketing: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh
dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm,
hàng quý của Công ty.
+ Tham mưu cho Giám đốc công ty.
+ Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trình công
tác của Công ty Tổng hợp
+ Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp
trên.
+ Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.
+ Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng marketing : nhiệm vụ chuyên nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát
triển sản phẩm, mở rộng thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu trong trung và
dài hạn của công ty.
- Phòng sản xuất - Đảm bảo qui trình kỹ thuật, thứ tự sản xuất sao cho đạt năng
suất và hiệu quả cao nhất.
- Cải tiến đưa ra các phát minh sáng kiến mới nhằm nâng cao công suất máy móc
, có chế độ bảo dưỡng tu sửa hàng quí hàng năm đảm bảo yêu cầu máy móc luôn hoạt
động đúng công suất.
- Tổ chức qui hoạch xưởng sản xuất theo hướng khoa học, chuyên nghiệp và
đồng bộ, tiết kiệm thời gian công sức và giảm thiểu sản phẩm lỗi, thừa do nguyên nhân
kỹ thuật.
2.1.5. Định hướng phát triển
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Tổng Công ty Điện lực miền Trung giao với
phương châm “Công nghệ mới, giải pháp hợp lý của chúng tôi nâng bước thành
công của bạn” , tiếp tục duy trì, ổn định, đầu tư và phát triển các lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh hiện có chú trọng phát triển các sản phẩm, công nghệ mới thoả mãn nhu
cầu khách hàng. Đảm bảo lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành nghĩa vụ
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 34
nộp thuế Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
2.2. Các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Môi trường kinh tế.
Năm 2014, tình hình kinh tế nước ta diễn ra trong bối cảnh đầy biến động. Mặc
dù còn có những yếu kém, bất cập trong quản lý, điều hành, nhưng với sự nỗ lực phấn
đấu vượt bậc, nền kinh tế nước ta đã ứng phó có kết quả với diễn biến phức tạp của
tình hình, đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Trong năm 2013 GDP ước tính tăng
5,93% so với năm 2013(5,89%) và tăng đều trong cả ba khu vực, trong đó, quý I tăng
5,57%; quý II tăng 5,68%; quý III tăng 6,07% và quý IV tăng 6,10%. Tốc độ tăng tổng
sản phẩm trong nước năm nay tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2013 nhưng
cũng tương đối cao.
Về chỉ số giá, chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2014 tăng 2,08% so với tháng
12/2013 và tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11
tháng năm 2014 tăng 4,3% so với bình quân cùng kỳ năm 2012 và năm 2013..
Với các chỉ tiêu kinh tế năm 2014: Tỷ lệ lạm phát được kiềm chế dưới 10%; tốc
độ tăng trưởng GDP khoảng 6 - 6,5%; bội chi ngân sách nhà nước bằng 4,8% GDP; tổng
kim ngạch xuất khẩu năm 2014 dự kiến tăng khoảng 12 - 13% so với năm 2013; nhập
siêu 11,5 - 12% tổng kim ngạch xuất khẩu; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng
khoảng 33,5 - 34% GDP. Nền kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực
khác và sự bùng nổ của công nghệ thông tin rất có tiềm năng và lợi thế, các ngành
xuất khẩu về công nghệ phần mền, internet, sản xuất phần mềm, thiết kế trang Web...
có giá trị gia tăng cao, nhất là các ngành xuất nhập khẩu vật tư thiết bị công nghệ
thông tin, viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ ngành điện tiêu dùng ..., đây là
những ngành đang phát triển và đem lại doanh số cao cho công ty góp phần thúc đẩy
nền kinh tế nước nhà.
Các chính sách về đầu tư, các thủ tục xây dựng, nhà ở, các công trình khu đô thị,
dự án và thu nhập của nhân dân dần dần được cải thiện người dân ngày càng đòi hỏi
cao hơn về các phương tiện thông tin đại chúng, internet... góp phần đẩy mạnh nhu cầu
về tư vấn về phần cứng, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm
và với các công nghệ truyền thông, quản lý máy tính và tích hợp mạng cục bộ; phát
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 35
triển và tư vấn đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Xây dựng, khai thác và lưu
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
trữ cơ sở dữ liệu. Sửa chữa, bảo dưỡng và tổ chức quản lý vân hành hệ thống công
nghệ thông tin; bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, máy văn phòng; Hiệu chỉnh, kiểm định,
thí nghiệm các thiết bị đo lường về c ng nghệ thông tin. Chế tạo các thiết bị đo lường ,
thiết bị điều khiển điện tử và công nghệ thông tin.
Ngoài ra, sự tác động của kinh tế thế giới và kinh tế trong khu vực có ảnh hưởng
lớn tới nền kinh tế đất nước, cụ thể đó là hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
ngày càng tăng, xu hướng hội nhập hoá kinh tế ngày càng được đẩy mạnh. Do vậy quá
trình xây dựng cơ sở hạ tầng được đặt lên hàng đầu trong các hoạt động phát triển kinh
tế đất nước. Tuy nhiên thực tế ngân sách cấp cho đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn hạn
chế do đặc điểm của một nước có nền kinh tế đang phát triển, các công trình lớn đều
phải kéo dài chậm hơn nhiều so với kế hoạch đề ra. Tình trạng cung vượt cầu trong thị
trường vẫn chưa được tháo gỡ, cạnh tranh gay gắt giữa các công ty là điều không thể
tránh khỏi.
Công ty có lợi thế là có được địa bàn kinh doanh chính là Đà Nẵng, nơi được
xem là Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với nền kinh tế tăng trưởng cao. Nhiều dự
án lớn về kết cấu hạ tầng đã và đang được triển khai quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh
mẽ đã tạo nên nhu cầu về vật tư thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ
ngành công nghiệp lớn, các công trình xây dựng ngày càng nhiều. đòi hỏi công ty phải
khai thác thật tốt thị trường này.
2.2.1.2. Chính trị- Pháp luật.
Tình hình an ninh Việt Nam tương đối ổn định do Việt Nam chỉ tồn tại một Đảng
lãnh đạo, không có tình trạng đa Đảng như ở các nước khác. Các cơ chế điều hành của
chính phủ cũng tương đối rõ ràng và ổn định. Chính trị của nước ta hiện nay được
đáng giá cao về sự ổn định và mức an toàn cao, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của công ty.
Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Quốc hội đã ban
hành và tiếp tục hoàn thiện các Bộ Luật như Luật thương mai, Luật doanh nghiệp,
Luật đầu tư, Luật thuế…để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế. Luật doanh nghiệp
tác động rất nhiều đến tất cả các doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của pháp luật dưới
sự quản lý của nhà nước và các thanh tra kinh tế, tạo điều kiện cho tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trong thị trường trong nước cũng như quốc tế và trong các ngành
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 36
công nghệ thông tin nói chung và các ngành nhập khẩu vật tư thiết bị viễn thông và
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
công nghệ thông tin phục vụ ngành công nghệ thông tin . Sản xuất, kinh doanh vật tư,
thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin nói riêng được hoạt động một cách thuận
lợi.
Luật pháp Việt Nam hiện nay đã có nhiều xu hướng cải thiện, luật kinh doanh
ngày càng được hoàn thiện nên đã xóa bỏ đi rất nhiều thủ tục rờm rà không cần thiết
và thay vào đó là sự ngắn gọn và hợp lý. Nhà nước ta đã thực hiện chính sách khuyến
khích các thành phần kinh tế các doanh nghiệp làm ăn, kinh doanh mọi ngành nghề mà
luật pháp không cấm. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra mạnh mẽ
hơn, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải năng động hơn.
Bắt đầu từ năm 2013, năm của thế kĩ công nghệ thông tin, các mặt hàng phần
mền công nghệ, điện tử được tiêu dùng mạnh tại thị trường Việt Nam nói chung và thị
trường Đà Nẵng nói riêng nhập khẩu vào thị trường EU không thuộc danh mục sản
phẩm nhạy cảm sẽ được hưởng thuế suất 0%, những mặt hàng thuộc danh mục sản
phẩm nhạy cảm sẽ được giảm thêm 3,5% trên mức thuế cũ. Đây là “cơ hội vàng”
nhưng được đánh giá là không dễ tận dụng của ngành thiết bị điện tử, internet, phần
cứng và phần mềm, xuất khẩu của Việt Nam.
2.2.1.3. Công nghệ.
Nước ta là một nước đang phát triển, thừa hưởng được những thành quả công
nghệ từ những nước phát triển nên có điều kiện tiếp cận được máy móc thiết bị công
nghệ mới, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển
vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho công nghệ phát triển.
Hiện nay ngành công nghiệp phần mềm ở Việt Nam đang có mức tăng trưởng
khá tốt, đạt từ 30 - 40% năm, tỷ trọng trên GDP chiếm 0,4% với hơn 720 doanh
nghiệp, và gần 9000 kỹ sư, cử nhân CNTT đang được đào tạo tại các trường Đại học,
Cao đẳng hàng năm. So với nhu cầu hơn 1,5 triệu nhân lực thiếu hụt hiện nay trên thế
giới, Việt Nam đang có lợi thế lớn bởi nguồn nhân lực trẻ. Các yếu tố kĩ thuật công
nghệ đã được phát huy tác dụng một cách tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của các công ty. Việc các yếu tố kỹ thuật, công nghệ phát triển đã giúp công ty
ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới vào hoạt động của công ty, đầu tư thêm những trang
bị, máy móc hiện đại. Công ty không ngừng đầu tư, nâng cấp các phần mềm ứng dụng
mục đích nhằm theo được đà phát triển của công nghệ hiện nay, áp dụng tối đa các tiến
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 37
bộ khoa học công nghệ vào công việc.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Khi công nghệ phát triển, doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của
công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự phát triển của công nghệ đã tạo điều kiện
thuận lợi cho công ty tiếp cận được với nhà cung cấp dễ dàng hơn, nhằm đáp ứng kịp
thời nguồn cung ứng. Thêm vào đó, nó còn giúp cho việc giao dịch với khách hàng
được nhanh chóng, thuận lợi hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1.4. Văn hóa xã hội.
Dân số tăng là một trong những mối quan tâm sâu rộng của rất nhiều các quốc
gia trên thế giới ở mọi thời đại. Đó là bởi vì dân số là sức mạnh quốc gia, dân số càng
đông thì sức mạnh càng lớn. Quy mô, cơ cấu, chất lượng tăng dân số có ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó nói chung và cả công ty ta
nói riêng. Dân số càng lớn, thị trường càng lớn, nhu cầu và nhóm hàng hóa cũng lớn
hơn có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp hơn.
Quy mô các hộ gia đình nhỏ đi việc ra quyết định và quyền lựa chọn của từng
thành viên cũng khác nhau. Đây cũng là yếu tố làm chúng ta quan tâm quy mô gia
đình nhỏ quyền lựa chọn của từng thành viên sẽ khác nhau, làm thế nào để hiểu được
tâm lý nhu cầu và sở thích của từng gia đình để có thể đáp ứng được nhu cầu đó một
cách hợp lý đây là một yêu cầu nhất thiết của công ty phải nghiên cứu rõ về hành vi
tiêu dùng của khách hàng tại các thị trường mà mình đã lựa chọn.
Sự phân bố dân số không đồng đều giữa nông thôn và thành thị, giữa vùng cao và
vùng trung du, .... Đây là yếu tố mà công ty khó có thể xác định được để phân phối sản
phẩm ở những khu vực khác nhau hợp lý và hiệu quả.
Các nhóm theo trình độ văn hóa: những người có học vấn thường sinh sống ở
những thành phố, nơi nền kinh tế phát triển… Điều này ảnh hưởng tới cách thức đáp
ứng của doanh nghiệp như: lựa chọn sản phẩm, hoạt động xúc tiến...
Sự phân bố dân cư giữa các vùng chênh lệch khá cao: Ở thành phố tập trung các
nhà máy, khu công nghiệp, các công ty tập trung dân cư đông hơn so với nông thôn.
Sự hình thành hay suy giảm mức độ tập trung dân cư ở mỗi khu vực địa lý có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc mất đi cơ hội hiện tại của công ty.
2.2.1.5 Nhân khẩu học.
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 38
Dân số Việt Nam đã chạm mốc 90 triệu người. Cùng với thu nhập bình quân đầu
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
người tăng thì đây là thị trường tiềm năng về nguồn lao động cũng như tiêu thụ sản
phẩm thiết bị vật tư điện tử...
Trong những năm gần đây, dân số của thành phố Đà Nẵng không ngừng được
tăng lên và đời sống của người dân cũng phát triển. Theo kết quả thống kê điều tra dân
số và nhà ở năm 2013 của thành phố cho thấy, toàn thành phố có 221.915 hộ gia đình
với 897.070 người, mật độ dân số 906,9 người/km2. Kết quả điều tra cho thấy dân số
Đà Nẵng tăng 1,3 lần; bình quân tăng 20,2 nghìn người mỗi năm, tương đương tốc độ
tăng bình quân hằng năm là 2,62%. Thành phố cũng đang ở thời kỳ “dân số vàng” khi
tỷ lệ dân số phụ thuộc ở mức 50/100. Ngoài ra, Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào
(nguồn lao động chiếm hơn 50% dân số thành phố), chủ yếu là trẻ, khỏe. Lực lượng
lao động của Đà Nẵng chiếm gần 50% dân số thành phố. Theo số liệu thống kê của
Trung tâm Xúc tiến đầu tư thành phố, năm 2013 lao động có trình độ đại học, cao đẳng
chiếm 18% lực lượng lao động thành phố, công nhân kỹ thuật chiếm 9%, trung cấp
chiếm 5% và 68% lực lượng lao động khác
Hình 2.6 Trình độ lao động tại Đà Nẵng
Qua con số thống kê có thể thấy, lực lượng lao động thành phố được đào tạo cơ
bản, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề, có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn
nhân lực của các doanh nghiệp tại thành phố cũng như cả ở khu vực miền Trung.
Với tốc độ dân số ngày càng tăng cho thấy Đà Nẵng là một thị trường đầy tiềm
năng, thu hút nhiều lao động khiến cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước muốn
đầu tư vào mãnh đất màu mỡ này, điều đó sẽ làm cho nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ
của công ty ngày càng tăng.
Cơ hội: Nhìn chung thì dân số của các nước đang là khách hàng của công ty đang
tăng lên, nó sẽ làm cho nhu cầu về hàng hóa tiêu dùng gia tăng. Đây là cơ hội lớn cho
các ngành xuất khẩu phần mền, phần cứng, thiết bị công nghệ thông tin phát triển. Hơn
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 39
nữa, dân số tăng thì nguồn nhân lực sẽ dồi dào hơn, vốn con người và vốn tri thức
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
phong phú hơn, quy mô thị trường mở rộng, đồng thời lực lượng lao động dồi dào
hơn.Ngoài ra, với cấu trúc dân số trẻ tăng thì sau này số gia đình trẻ cũng sẽ tăng. Vì
vậy, nhu cầu mua sắm sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của bản thân cũng tăng, điều
này mang lại nhiều doanh thu cho công ty rất lớn.
Đe dọa: Dân số tăng sẽ làm cho nạn thất nghiệp gia tăng. Chính vì thất nghiệp
nên thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng biến động, những người có thu nhập thấp sẽ
chi tiêu tiết kiệm hơn và chi li hơn khi ra các quyết định mua hàng hóa. Các doanh
nghiệp xuất khẩu sẽ gặp khó khăn hơn đối với phân đoạn thị trường có thu nhập thấp
này.
2.2.2. Môi trường vi mô .
2.2.2.1. Khách hàng.
Khách hàng là những người trực tiếp chi trả lương cho các cán bộ, công nhân
viên của công ty. Là người sẽ quyết định sự tồn tại cho công ty chính vì vậy trong suốt
thời gian qua công ty luôn nghiên cứu và đặt nhu cầu của khách hàng lên trên hàng
đầu lợi ích của công ty. Nhu cầu của khách hàng ngày nay rất cao, họ luôn đòi hỏi các
sản phẩm của công ty phải được thiết kể phải một cách có kỹ thuật cao theo công nghệ
hiện đại, độ an toàn được đảm bảo, tiện lợi, dễ dử dụng vì đây là các thiết bị điện tử
nên độ an toan là trên hết... Công ty đặc biệt quan tâm đến khách hàng và đối tác.
Công ty cung cấp cho khách hàng ý tưởng, kinh nghiệm, nguồn lực chất lượng và các
công cụ cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm. Công ty quyết tâm hoàn thành các ý tưởng,
yêu cầu của khách hàng. Trên cơ sở tôn trọng các phương pháp tiếp cận và thực tiễn kinh
doanh của khách hàng, công ty mong muốn được hợp tác chặt chẽ với khách hàng và chỉ
thành công khi khách hàng thật sự hài lòng.
Do vậy, khách hàng có thể được phân loại như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 40
Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện các nhóm khách hàng của công ty
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
+ Khách hàng là các tập đoàn, công ty, doanh nghiệp, các dự án đô thị, công trình, tổ
chức trong và ngoài nước có nhu cầu về xuất nhập khẩu vật tư thiết bị viễn thông và công
nghệ thông tin phục vụ ngành công nghệ . Sản xuất, kinh doanh vật tư thiết bị công nghệ
thông tin hoạt động, các đơn vị, tổ chức, nhà thầu xây dựng, văn phòng Chính phủ, Bộ
Công An, Bộ Quốc phòng, Bộ tài chính (Tổng cục Thuế, Kho bạc, Tổng cục doanh
nghiệp, Văn phòng Bộ, Tổng cục đầu tư) , Bộ Giáo dục và Đào tạo…Tổng cục Hải
quan, Tổng cục Thống kê, Tổng cục bưu điện, Cục Hàng không, Petrolimex… Các
ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh và ngân hàng
nước ngoài như: Vietcombank, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân
hàng đầu tư, Ngân hàng Công thương, Hàng Hải, Eximbank, ACB, VID Public Bank,
MayBank, ICBC, ChinFPTon, Public. Những khách hàng này thường mua sản phẩm
với số lựơng lớn như các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, thẩm định dự án,
tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu, lựa chọn nhà thầu. Thi công xây lắp, giám sát
thi công các công trình viễn thông và công nghệ thông tin, thuộc vào các công trình
xây dựng mà họ có nhu cầu khác nhau. Các hoạt động mua hàng có thể thay đổi theo
tiến độ thi công và được tiến hành mua cả dưới hình thức hợp đồng kinh tế và mua qua
mạng lưới cửa hàng. Các nhà kinh doanh dịch vụ internet, truyền thông, quảng cáo,
thiết kế web giá bán của Công ty cho loại khách hàng này cũng có những ưu đãi nhất
định tuỳ theo khối lượng hàng mà họ mua và đây là những khách hàng có đặc điểm nổi
bật là thường phải được áp dụng hình thức thanh toán chậm.
. + Khách hàng mua sản phẩm nhằm mục đích mua để bán lại: Thực chất là
những trung gian mua sản phẩm từ công ty rồi bán lại chính những sản phẩm này cho
khách hàng là người sử dụng, nhà thầu xây dựng hay người sử dụng cuối cùng. Hiện
nay loại khách hàng này chiếm đa số khách hàng của công ty, bởi vì công ty là nhà
phân phối các sản phẩm thiết bị viễn thông, các dịch vụ inernet .. tại Miền Trung. Vì
vậy đa số các trung gian thường mua sản phẩm từ công ty mức lợi nhuận họ thu được
sẽ cao. Khách hàng này có đặc điểm là khối lượng hàng mua phụ thuộc khối lượng
hàng bán thực tế của họ, bình thường họ mua hàng khá thường xuyên và họ có thể mua
theo hợp đồng kinh tế.
+ Khách hàng mua để sử dụng cho nhu cầu cá nhân: Đây là người tiêu dùng cuối
cùng mua sản phẩm của Công ty để phục vụ cho nhu cầu cá nhân, lắp đặt mạng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 41
internet, phuc vụ cho sinh hoạt hàng ngày của gia đình, đặc biệt là các thành viên còn
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
đi học thi có nhu cầu sử dụng nhiều hơn. Những khách hàng này có đặc điểm là có nhu
cầu nhỏ, lẻ, phân tán đòi hỏi đảm bảo về chất lượng, uy tín dịch vụ ... Như vậy, theo
cách phân loại này Công ty có thể xác định rõ khách hàng mục tiêu của mình để đưa ra
những chiến lược phù hợp.
2.2.2.2 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đối với doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã định
trước. Vấn đề đặt ra đối với các nhà cung cấp là yêu cầu của việc cung cấp phải đầy đủ
về số lượng, kịp thời về thời gian, đảm bảo về chất lượng và ổn định về giá cả. Mỗi sự
sai lệch trong quan hệ với nhà cung cấp đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, điều đó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Để giảm tính độc
quyền và sức ép từ phía các nhà cung cấp, các doanh nghiệp phải biết tìm đến các
nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp lý. Mặt khác trong quan hệ này doanh nghiệp
nên tìm cho mình một nhà cung cấp chính có đầy đủ sự tin cậy, nhưng phải luôn tránh
sự lệ thuộc, cần phải xây dựng kế hoạch cung ứng cho mình. Như vậy doanh nghiệp
cần phải thiết lập mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp để họ cung cấp đầy đủ về
số lượng.
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
cho doanh nghiệp để doanh nghiệp đảm bảo thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Các nhà cung ứng có tầm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, chất lượng, giá thành
của nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành của sản phẩm. Công ty
Phương Tùng luôn chú trọng và quan tâm đến các nhà cung ứng bởi họ chính là yếu tố
quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo duy trì khối
lượng sản phẩm để đưa ra thị trường.
Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung là công ty kinh doanh các
mặt hàng thiết bị công nghệ thông tin từ các hàng nỗi tiếng trong và ngoài nước.
Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung hiện đang là đối tác quan trọng
với các nhà cung ứng chủ yếu là : công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Sao
Á, công ty TNHH hệ thống thông tin FPT và một số công ty khác như như Intel, IBM.
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 42
Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Sao Á. thành lập từ 2004, hoạt động
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
chuyên về 2 ngành chính và chủ yếu phân phối ra trong nước.
Viễn Thông: công nghệ thông tin, IT, tích hợp hệ thống và điện nhẹ viễn thông.
Cung cấp các dịch vụ: tư vấn, thiết kế, giám sát, đầu tư, cung cấp giải pháp - công nghệ,
vật tư thiết bị và thi công xây lắp phần cứng, phần mền trên nền cơ sở dữ liệu SQL
Server, ORACLE.
Ngành nghề kinh doanh
Tư vấn, thiết kế, giám sát đầu tư, xây lắp, cung cấp giải pháp, công nghệ, vật tư thiết
bị 2 ngành.
Điện nhẹ, viễn thông và CNTT: Viễn thông, CNTT, IT, tích hợp hệ thống, điện nhẹ
viễn thông (điện thoại, mạng, truyền dẫn, hội nghị trực tuyến, âm thanh thông báo, âm
thanh hội trường, camera an ninh…) In Building, thiết bị Y tế, Nurse call, PCCC, phát
thanh truyền hình và các lại thiết bị điện tử chuyên dụng khác.
Điện công nghiệp, điện lạnh: Hệ thống điện phân phối, đường dây và TBA đến
110KV, hệ thống điện công nghiệp – tổng đài, nhà máy, tủ bảng điện các loại. Hệ thống
điện chiếu sáng giao thông, cầu, công viên, chiếu sáng mỹ thuật.. Hệ thống điều hòa
không khí cục bộ, phân tán và điều hòa chính xác.
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT: Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống
Thông tin FPT (FPT-IS SERVICES) trực thuộc Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin
FPT (FPT-IS) là công ty chuyên về cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực CNTT bao
gồm dịch vụ bảo hành bảo trì, dịch vụ quản trị (managed service), Data Center, ITO,
dịch vụ bảo mật hệ thống.
Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT (FPT Information System – FPT IS) là
thành viên của tập đoàn FPT. Hiện tại, FPT IS là công ty với 9 công ty thành viên và 1
liên doanh với Nhật Bản. FPT IS có hơn 2400 kỹ sư đang hoạt động chuyên sâu trong
các lĩnh vực: phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ ERP, dịch vụ công nghệ thông
tin, tích hợp hệ thống, gia công quy trình doanh nghiệp. Là công ty chuyên về cung
cấp các dịch vụ trong lĩnh vực CNTT bao gồm dịch vụ bảo hành bảo trì, dịch vụ quản
trị (managed service), Data Center, ITO, dịch vụ bảo mật hệ thống
Với 9 trung tâm và nhiều điểm cung cấp dịch vụ, tiến tới xây dựng 20 trung tâm
bảo hành bảo trì,FPT IS là đơn vị duy nhất có mạng lưới bảo hành bảo trì phủ khắp các
vùng trên toàn Việt Nam như: Hà Nội, Đà Nẵng, Dak Lak, Nha Trang,Vũng Tàu,
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 43
Đồng Nai, Bình Dương, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang. Hơn 60% máy ATM, POS
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
tại Việt Nam đang được FPT-IS bảo hành bảo trì. FPT IS cũng cung cấp dịch vụ này
cho hàng trăm hệ thống máy chủ, lưu trữ, mạng, bảo mật, cơ sở dữ liệu và hệ thống
ứng dụng ở Việt Nam.Hiện nay mọi kỷ lục về giá trị hợp đồng bảo hành bảo trì tại
Việt Nam đều do FPT IS nắm giữ.
FPT-IS mong muốn trở thành công ty toàn cầu, dẫn đầu ASEAN về phát triển
phần mềm ứng dụng, dịch vụ CNTT và tích hợp hệ thống. Nâng sản phẩm phần mềm
và dịch vụ CNTT Việt Nam lên tầm quốc tế. Phấn đấu đem lại cuộc sống hạnh phúc,
giàu có cho toàn thể cán bộ, đóng góp cho đất nước và cộng đồng. Công ty TNHH
Dịch vụ Hệ thống Thông tin FPT (FPT-IS SERVICES)trực thuộc Công ty cổ phần Hệ
thống Thông tin FPT (FPT-IS) là công ty chuyên về cung cấp các dịch vụ trong lĩnh
vực CNTT bao gồm dịch vụ bảo hành bảo trì, dịch vụ quản trị (managed service), Data
Center, ITO, dịch vụ bảo mật hệ thống.
Do tính chất của sản phẩm là các linh kiện, thiết bị công nghệ thông tin là những
sản phẩm đòi hỏi cao về các thông số kỹ thuật, chất lượng và độ bền của sản phẩm,
nên việc thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng là điều rất cần thiết, là một
trong những yếu tố quyết định thành công cho công ty. Chọn được nhà cung ứng có uy
tín, chất lượng thì công ty sẽ phần nào yên tâm về chất lượng của các sản phẩm được
cung cấp.
Số lượng nhà cung ứng càng nhiều thì doanh nghiệp càng ít chịu áp lực của nhà
cung ứng và ngược lại. Bên cạnh đó thì tỉ trọng hàng hóa mua của một nhà cung ứng
càng cao thì doanh nghiệp càng chịu nhiều áp lực từ nhà cung ứng đó, đặc biệt là áp
lực về giá.
Công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung luôn chú trọng và quan tâm
đến các nhà cung ứng, bởi họ chính là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh
doanh của.
2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh là điều không tránh khỏi. Để cho việc kinh doanh
mang lại hiệu quả cao thì việc hiểu và phân tích đúng sự cạnh tranh trên thị trường rất
quan trọng. Nó quyết định tới những chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp. Có thể nói rằng khi doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác mới bắt đầu
bước chân vào thị trường thì họ là những đồng nghiệp, những đối tác để gây dựng thị
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 44
trường, để hình thành nên một khu vực cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhưng khi có người khách hàng đầu tiên bước vào khu vực thị trường này, thì họ sẽ
trở thành đối thủ của nhau, họ tìm mọi cách để lôi kéo khách hàng về phía mình.
Hiện nay đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều vì công ty hoạt động ở lĩnh vực
chính là công nghệ thông tin, ngoài đổi thủ canh tranh từ hàng hóa của Trung Quốc,
các công ty cùng ngành, trong số đó phải nói đến các đối thủ cạnh tranh lớn đó là:
Công ty TNHH Thiết bị & chuyển giao Công Nghệ, công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Nam, công ty cổ phần công nghệ thông tin Đông Nam Á.
Công ty TNHH Thiết bị & chuyển giao Công Nghệ
Được thành lập từ năm 2001, Cett đã trở thành một trong những công ty hàng
đầu trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp thiết bị và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
Các lĩnh vực kinh doanh chính của Cett:
- Buôn bán kinh doanh dịch vụ internet, truyền thông, quảng cáo. Xuất nhập khẩu
vật tư thiết bị công nghệ thông tin phục vụ ngành điện. Kinh doanh vật tư thiết bị viễn
thông và công nghệ thông tin. Tư vấn về phần cứng, tin học, máy móc, trang thiết bị
viễn thông...
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ
- Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học, phần mềm ứng dụng
Với mục tiêu là trở thành một thương hiệu cao cấp trên thế giới, được nhiều
khách hàng biết đến nhờ vào những sáng tạo trong mẫu mã, chất lượng và công nghệ
của mình, sản phẩm có mặt tại nhiều nước trên thế giới.
Công ty TNHH công nghệ thông tin ELCA: là công ty phát triển phần mềm
độclập lớn nhất Thụy Sỹ được thành lập vào năm 1968, kinh nghiệm 15 năm và được
khách hàng tin dùng, 100% vốn từ nước ngoài và mở văn phòng tại thành phố Hồ Chí
Minh. Phát triển và sáng tạo CRM, SharePoint, nhiều công nghệ như web mobile..,
gồm 6 kỹ sư và 450 nhân viên có trình độ chuyện môn cao. Chiếm được ưu thế lòng
trung thành của khách hàng hơn 100 quốc gia.
- Chuyên kinh doanh và sản xuất phần mền công nghệ, thiết kế web, chế tạo phần
cứng, phần mền cơ sở dữ liệu, thiết kế mạng internet...
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung cấp vì trên
thị trường có nhiều doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm dịch vụ giống nhau. Do đó,
sức ép từ phía khách hàng đối với công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 45
cũng rất lớn.Vì sản phẩm dịch vụ của công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Trung chưa tiện ích và mẫu mã cũng kém so với các đối thủ cạnh tranh, các đối thủ
cạnh tranh luôn có những trương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn. Bên cạnh những đối
thủ mạnh có thâm niên lâu năm và có uy tín trên thị trường, công ty còn phải đối đầu
với những đối thủ tiềm ẩn đang và chuẩn bị xâm nhập ngành. Điều đó cho thấy, công
ty cần thiết phải xúc tiến các chương trình truyền thông, các chính sách phát triển để
có thể cạnh tranh với họ.
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung 2012-2014
2.3.1. Tình hình hoạt đông kinh doanh của công ty công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung giai đoạn 2012-2014.
Bảng 2.1: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh
(Đvt: VNĐ)
Chỉ Tiêu 2012 2013 2014
Doanh thu 1.020.732 1.856.450 2.162.971
Các khoản giảm trừ 168.923 232.875 319.694
Doanh thu thuần 851.809 1.623.575 1.843.277
Giá vốn hàng bán 254.909 435.662 584.514
Lợi nhuận gộp 596.900 1.187.913 1.258.763
Doanh thu hoạt động tài chính 419.011 514.952 792.811
Chi phí tài chính 173.324 372.618 459.782
Chi phí bán hàng 93.308 115.386 201.491
Chi phí quản lý doanh nghiệp 150,092 183.016 249.519
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 599.187 1.031.845 1.140.782
Thu nhập khác 281.160 319.377 406.037
Chi phí khác 96.538 100.694 136.729
Lợi nhuận khác 184.622 218.683 269.308
Lợi nhuận trước thuế 783.809 1.250.528 1.410.090
Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành 136.149 271.051 316.592
Lợi nhuận sau thuế TNDN 647.660 979.477 1.093.498
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 46
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung)
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhận Xét :
(ĐVT:Nghìn Đồng)
Hình 2.8. Biểu đồ so sánh lợi nhuận và doanh thu trong 3 năm 2012-2014
Nhìn chung doanh thu của công ty tăng qua từng năm từ 2012 đến năm 2014, cụ
thể tăng từ hơn 1 tỷ đồng lên hơn 2,1 tỷ năm 2014. Điều này chứng tỏ các công ty đã
thành công khi triển khai các chiến lược kinh doanh của mình, và theo tìm hiểu thì
trong thời gian gần đây công ty đã ký được nhiều hợp đồng từ các công ty lớn trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ ngành công nghiệp
điện và các hợp đồng này đem về cho công ty doanh thu rất cao.
Doanh thu tăng kéo theo đó là các khoản chi phí cũng tăng lên, trong đó có các
chi phí về tài chính (khoảng 173 triệu đồng năm 2012 lên hơn 459 triệu đồng năm
2014), chi phí về bán hàng (tăng từ khoảng 93 triệu đồng năm 2012 lên hơn 201 triệu
đồng năm 2014), chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng từ khoảng 150 triệu đồng năm
2012 lên khoảng 249 triệu đồng năm 2014). Nguyên nhân một phần là do giá vốn hàng
bán tăng lên, ngoài ra còn do sự cạnh tranh về giá trên thị trường diễn ra rất khốc liệt
nên ngoài các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã dự tính từ trước khi triển khai chiến
lược thì trong quá trình thực hiện cũng có nhiều chi phí khác phát sinh thêm, cụ thể
các chi phí khác tăng từ khoảng 96 triệu đồng năm 2012 lên đến 136 triệu đồng năm
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 47
2014
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhờ những chính sách đúng đắn mà công ty đưa ra kịp thời nên dù chi phí có
tăng lên nhưng tất cả cũng nằm trong sự tính toán cụ thể của công ty. Cụ thể, sau khi
đã trừ ra các khoản chi phí và thuế thì lợi nhuận sau thế của công ty cũng tăng lên rất
mạnh ( từ khoảng 647 triệu đồng năm 2012 lên đến gần 1,1 tỷ năm 2014).
2.3.2. Tình hình tài chính của công ty công nghệ thông tin Điện lực Miền Trung
giai đoạn 2012-2014.
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
(ĐVT:Nghìn đồng)
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
Tài sản ngắn hạn 1.656.307 1.992.230 2.509.133
Tiền, các khoản tương đương tiền. 520.569 741.992 881.440
Các khoản ĐTTC ngắn hạn 350.000 523.033 772.135
Các khoản phải thu ngắn hạn 330.000 210.000 280.350
Hàng tồn kho 263.823 371.000 425.000
Tài sản ngắn hạn khác 331.748 420.170 479.620
Tài sản dài hạn 986.670 833.270 1.090.713
Các khoản phải thu dài hạn. 0,00 0,00 0,00
Tài sản cố định 1.764.627 2.106.070 2.630.910
Bất động sản đầu tư 0,00 0,00 0,00
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 399.753 207.156 251.703
Tài sản dài hạn khác 120.290 153.000 209.175
Tổng cộng tài sản 6.705.787 7.557.921 9.530.179
Nợ phải trả 865.613 629.734 946.873
Nợ ngắn hạn khác 402.234 262.835 395.300
Phải trả người bán (khoản phải trả) 1.471.463 1.734.141 2.082.122
Nợ dài hạn 328.616 209.734 401.430
Vốn chủ sở hữu 3.172.934 4.118.583 4.903.842
Cổ phiếu thường 0.000 0.000 0.000
Thu nhập giữ lại 463.927 602.894 800.612
Tổng cộng nguồn vốn. 6.705.787 7.557.921 9.530.179
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 48
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty công nghệ thông tin Điện lực MiềnTrung)
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Hình 2.9 Biểu đồ so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn trong 3 năm 2012-2014
Nhận xét:
Từ biểu đồ trên cho ta thấy được tài sản của công ty cụ thể là tổng tài sản tăng từ
hơn 6,5 tỷ đồng năm 2012 lên tới hơn 9,5 tỷ đồng năm 2014. Trong có các khoản tài
sản ngắn hạn cũng tăng lên rất nhanh (từ hơn 1,5 tỷ đồng năm 2012 lên hơn 2,5 tỷ
đồng năm 2014), bên cạnh đó tài sản dài hạn của công ty cũng tăng lên (từ hơn 986
triệu đồng năm 2012 lên gần 1,1 tỷ đồng năm 2014). Tuy nhiên lượng tăng của tài sản
dài hạn không được nhiều so với khoản tài sản ngắn hạn, theo tìm hiểu thì từ khi Việt
Nam gia nhập vào WTO, tạo nhiều cơ hội cho các công ty nước ngoài cũng như trong
nước phát triển và cạnh tranh nhau trên thị trường giúp người tiêu dùng có nhiều sản
phẩm, dịch vụ mẫu mã đa dạng, giá cả hấp dẫn để chọn lựa hơn, nên việc cạnh tranh
cũng khó khăn hơn, trong khi vòng đời của các sản phẩm cũng ngắn lại do người tiêu
dùng luôn quan tâm và ưu dùng các sản phẩm có thiết kế đẹp mắt và mới lạ nên các
sản phẩm nếu trong vòng một năm mà không tiêu thụ kịp thì nguy cơ tồn kho là rất
cao, cũng chính vì thế mà hàng tồn kho của công ty cũng tăng lên từ khoảng 263 triệu
đồng năm 2012 lên 425 triệu đồng năm 2014.
Từ bảng số liệu trên ta cũng có thể dễ nhận ra rằng tài sản cố định của công ty
cũng chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng tài sản của công ty và tăng mạnh qua các năm, cụ
thể tăng từ hơn 1,7 tỷ đồng năm 2012 lên hơn 2,6 tỷ đồng năm 2014 .
Về tình hình sử dụng vốn của công ty thì nhìn chung qua 3 năm từ năm 2012 đến
2014 thì các khoản nợ phải trả và nợ dài hạn của công ty cũng tăng lên, cụ thể các
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 49
khoản nợ phải trả tăng từ hơn 865 triệu đồng năm 2012 lên hơn 946 triệu đồng năm
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
2014 và khoản nợ dài hạn tăng từ hơn 328 triệu đồng năm 2012 lên hơn 401 triệu đồng
năm 2014, lý do là các nguyên liệu nhập về khá nhiều và giá cả cũng rất cao nên trong
công ty không thể thanh toán được một lần mà chỉ có thể thanh toán một phần rồi các
khoản nợ còn lại công ty sẽ cam kết trả trong một khoản thời gian nhất định và một số
công ty cũng hỗ trợ một phần về các chi phí cho công ty nên chính vì thế các khoản nợ
của công ty cũng tăng lên theo các năm.
Còn về nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng mạnh từ hơn 3,1 tỷ đồng
năm 2012 lên gần 5 tỷ đồng trong năm 2014. Tổng nguồn vốn cũng tăng mạnh lên từ
hơn 6,7 tỷ đồng năm 2012 lên hơn 9,5 tỷ đồng năm 2014.
Các thông số tài chính.
Bảng2.3: Bảng thể hiện khả năng thanh toán của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung trong 3 năm qua.
Thông số khả năng thanh toán 2012 2013 2014
Khả năng thanh toán hiện thời 4,1 7,5 6,3
Khả năng thanh toán nhanh 4,9 8,4 6,8
Nhận Xét :
Thông qua bản trên ta có thể thấy được khả năng thanh toán hiện thời của công ty
rất cao và tăng giảm thất thường năm 2012 là 4,1 đến năm 2013 tăng lên 7,5 và giảm
xuống còn 6,3 nhưng vẫn cao, cho thấy nợ ngắn hạn của công ty luôn tăng trưởng
chạm hơn so với tài sản ngắn hạn điều này cho thấy tình hình thanh toán của công ty
rất thuận lợi và khả năng thanh toán nhanh của công ty cao cho thấy công ty đang duy
trì ít hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Đó là nguyên nhân làm cho khả năng
thanh toán nhanh của công ty tăng qua các năm cụ thể như sau năm 2012 là 4,9 đến
năm 2013 tăng lên 8,4 và đến năm 2014 giảm xuống còn 6,8 nhưng vẫn cao hơn so với
năm 2012. Tóm lại thông qua khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện
thời của công ty là khá tốt về khả năng thanh toán.
Bảng 2.4: Bảng thể hiện thông số nợ của công ty công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung trong 3 năm qua.
Thông số nợ 2012 2013 2014
Thông số nợ trên vốn chủ 0,97 0,68 0,78
Thông số nợ trên tài sản 0,45 0,37 0,40
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 50
Thông số nợ dài hạn 0,094 0,048 0,075
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhận Xét:
Qua bảng trên ta thấy thông số nợ trên vốn chủ cho ta biết các chủ nợ cung cấp
bao nhiêu đồng tài trợ như năm 2012 thì chủ nợ cung cấp 0,97 và năm 2013 thì cung
cấp 0,68 đến năm 2014 thì cung cấp 0,78 tài trợ so với mỗi đồng vốn mà cổ đông cung
cấp hay nói cách khác, một đồng vốn chủ đang đảm bảo cho năm 2012 là 0,97 đồng
vốn vay. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ cao làm cho các chủ nợ một cảm giác an toàn vì công
ty không sử dụng nhiều vốn vay. Đối với thông số nợ trên tài sản thể hiện tỷ lệ phần
trăm tài sản được tài trợ bằng vốn vay. Ở công ty năm 2012 thì 45% tài sản của công
ty được tài trợ bằng vốn vay và 55% còn lại được tài trợ từ nguồn vốn chủ và năm
2013 thì 37% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay và 63% còn lại được tài trợ
từ nguồn vốn chủ đến năm 2014 thì 40% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay
và 60% còn lại được tài trợ từ nguồn vốn chủ
Bảng 2.5: Bảng thể hiện khả năng sinh lợi của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung trong 3 năm qua.
Thông số khả năng sinh lợi 2012 2013 2014
Lợi nhuận gộp biên 0,70 0,73 0,68
Lợi nhuận ròng biên 0,76 0,60 0,59
Vòng quay tổng tài sản 0,13 0,21 0,19
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 9% 12% 11%
Thu nhập trên vốn chủ 20% 23% 22%
Nhận Xét :
Thông qua bảng trên ta thấy lợi nhuận gộp biên và lợi nhuận ròng biên của công
ty tương đối cao cho thấy khả năng sinh lợi trên doanh số của công ty tương đối cao .
Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh
nghiệp nói chung. Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
tạo được bao nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ số vòng quay tài sản của công ty tăng giảm thất thường trong 3 năm, năm
2014 bằng 0,19 thấp hơn tỷ số này năm 2013 là (0,21) và cao hơn năm 2012 (0,13).
Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty đang tăng , nhưng mức
tăng tương đối lớn chênh lệch 0,6 từ 2012-2014 nên cho ta thấy việc sử dụng tài sản cố
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 51
định của công ty tương đối hiệu quả.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Với công ty, năm 2014 công ty có tỷ lệ ROA là
11% thấp hơn năm 2013 (12%) và cao hơn năm 2012 (9%), điều này có nghĩa là 3
năm nguyên cứu công ty đều kinh doanh có lãi và khoản lãi này bằng 0,11 bình quân
giá trị tổng tài sản vào năm 2014.
ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Với công ty, năm 2014 doanh nghiệp có
tỷ lệ ROE đạt 20% thấp hơn năm 2013 (23%) và năm 2012 (22%) có nghĩa doanh
nghiệp làm ăn có lãi và khoản lãi này bằng 20% bình quân giá trị vốn chủ sở hữu vào
năm 2014.
2.4.Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông
tin Điện Lực Miền Trung.
2.4.1. Các công cụ truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung.
2.4.1.1. Quảng cáo
Việc sử dụng công cụ quảng cáo trong thời gian qua công ty chưa thật sự đầu tư,
mục tiêu quảng cáo chỉ dừng lại ở chỗ thông tin cho khách hàng biết rõ các mặt hàng
mà hiện tại công ty đang gia công, địa chỉ trụ sở và số điện thoại để khách hàng liên
lạc.
- Lựa chọn phương tiện quảng cáo:
Hai phương tiện quảng cáo được công ty lựa chọn trong thời gian qua đó là
quảng cáo bằng Panô và quảng cáo truyền hình.
Áp phích và quảng cáo bằng tập gấp, catalog. Một mặt do kinh phí đầu tư cho
hoạt động truyền thông còn hạn chế dẫn đến công cụ quảng cáo chưa được chú trọng.
Mặt khác, việc lựa chọn công cụ quảng cáo về thương hiệu không nằm trong phạm trù
chức năng chính của công ty. Vì thế, việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cũng giới
hạn.
Quảng cáo baner động: Công ty sử dụng hình thức băng-rôn, áp phích, tờ rơi
bằng các hình ảnh thiết bị công nghệ thông tin bắt mắt, đưa ra những thông tin chi tiết
về địa chỉ, số điện thoại, hotline, và không thể thiếu là logo và thông điệp “CPC IT -
Thắp sáng niềm tin” là nhằm muốn nhắc nhở người tiêu dùng nhớ đến sản phẩm và
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 52
thương hiệu của doanh nghiệp. Với tần xuất được lặp lại nhiều lần sẽ giúp họ ghi nhận
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
hình ảnh và thông điệp mà doanh nghiệp muốn gởi đến. Công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung tận dụng sự phát triển nhanh chóng của môi trường Internet,
thực hiện quảng cáo trực tuyến tại trang web của công ty, trên các kênh truyền thông
youtube… Công ty sử dụng trang web như một catalogue hiển thị tất cả các dòng sản
phẩm của tất cả các thương hiệu điều này giúp cho khách hàng phân biệt được cụ thể
từng sản phẩm và cũng một phần góp phần giới thiệu sản phẩm của công ty khi mà
người truy cập vào trang web khi muốn mua hàng hoặc tìm hiểu về công ty.
Hình 2.10 . Quảng cáo trên truyền hình
Quảng cáo sản phẩm qua trang web www.cpcit.vn, www.24h.com các trang
khác như trang: www.chon.vn., www.kenh14.vn
Bảng 2.6. Chi phí cho quảng cáo qua trang web
Tiêu chí
24h.com www://.cpcit.vn Chi phí (năm) 300 triệu 900 triệu
Thời gian tồn tại (tháng) 5 12 1.200.000.000 Tổng cộng Thành tiền (triệu đồng) 60 triệu 75 triệu
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 53
Hình 2.11.Trang web của công ty
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Hiện tại công ty chỉ có 2 bảng hiệu lớn gắn tại công ty, biểu thị các sản phẩm mà
công ty gia công, logo, địa chỉ và điện thoại liên lạc của công ty.
Quảng cáo bằng tập gấp, catalog.
Đây là một hình thức quảng cáo được công ty sử dụng nhiều nhất trong quảng
cáo các sản phẩm mà công ty gia công. Catalog và tờ rơi do nhà sản xuất cung cấp cho
công ty.
Quảng cáo qua truyền hình, phát tờ rơi, pano, qua internet, qua email, điện thoại
đến khách hàng .
Một công ty khi có một chiến lược xúc tiến hỗn hợp thích ứng với thị trường sẽ
thu được rất nhiều lợi ích không chỉ bằng việc tăng doanh số hay lượng bán. Họ sẽ tạo
được và duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp với khách hàng của mình, tạo nên sự
ưa thích nhãn hiệu trong khách hàng và xây dựng một hình ảnh thuận lợi, tốt đẹp cho
công ty.
Xúc tiến hỗn hợp giúp cho công ty thực hiện các công việc như thúc đẩy người
tiêu dùng thử sản phẩm và tạo cơ hội để tự sản phẩm có thể truyền đạt thông tin một
cách chính xác, khuyến khích các nguồn lực bên ngoài để họ có những tuyên truyền tốt
đẹp về sản phẩm cũng như công ty, tạo ấn tượng về sản phẩm cho khách hàng, nhắc
nhở họ về những đặc tính và lợi ích mà sản phẩm mang lại, giúp cho công ty xây dựng
và bảo vệ hình ảnh của mình cũng như sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng. Công
ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung cũng luôn chú trọng đến công tác truyền
thông.
Công ty có thể thu thập những phản hồi, thắc mắc của khách hàng thông qua mục
hỏi đáp được thiết kế trên giao diện của trang web. Điều này thật sự cũng rất quan
trọng vì việc thu thập những ý kiến của khách hàng kịp thời, nhanh chóng giúp cho
công ty có thể có những quyết định đúng đắn, kịp thời và phù hợp với nhu cầu của
khách hàng. Tạo thêm lòng tin đồng thời gia tăng giá trị của khách hàng khi tạo cho
khách hàng cảm thấy họ quan trọng vì có thể đóng góp những ý kiến cho công ty.
2.4.1.2. Khuyến mãi
Công ty đưa ra các đợt khuyến mại thực hiện thông báo trên các trang web thông
qua những ngày đặc biệt như khai trương hoặc các ngày khác như quốc khánh 2/9, tết
trung thu, lễ giáng sinh, dịp tết..Các chương trình giảm giá ,chiết khấu phần trăm khi
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 54
mua số lượng lớn qua trang websẽ được tích lũy điểm.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Đẩy mạnh tiếp thị, phát triển thị trường cả nước và nước ngoài
Nỗ lực tiếp thị, quảng bá sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và các giải
pháp liên quan đã thu được nhiều kết quả khá ấn tượng trong năm 2014 với số lượng
khách hàng mới được phát triển trên phạm vi toàn quốc, tại các tỉnh thành như: Hưng
Yên, Lạng Sơn, Nghệ An, Hải Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh… Không những
thế, thị trường cũng được mở rộng tiếp cận sang các quốc gia khác như: Lào,
Myanmar, Nam Phi…
CPC IT cũng đã tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm và các giải pháp thu
thập và quản lý dữ liệu đo đếm từ xa tại các cuộc triển lãm lớn và uy tín trong nước.
CPCIT: Tham gia Hội chợ triển lãm công nghệ thông tin
Thực hiện chỉ đạo của Tổng công ty Điện lực miền Trung về việc quảng bá, giới
thiệu rộng rãi sản phẩm công nghệ thông tin do công ty công nghệ thông tin Điện lực
miền Trung (CPCIT) sản xuất; trong các ngày từ 30/8 -01/09/2014, CPCIT đã đưa các
sản phẩm tham gia Hội chợ triển lãm công nghệ thông tin 2014 được tổ chức tại Trung
tâm Hội chợ Triển lãm Đà Nẵng. Hội chợ do Sở Thông tin & Truyền thông và Sở
Công Thương thành phố Đà Nẵng phối hợp tổ chức.
Hình 2.12.Gian hàng trưng bày của CPCIT tại Hội chợ
Hội chợ triển lãm có 42 doanh nghiệp tham gia với gần 100 gian hàng trưng bày
và giới thiệu sản phẩm linh kiện công nghệ thông tin, phần cứng máy tính, thiết bị viễn
thông, sản phẩm kỹ thuật số, thiết bị mạng, phầm mềm máy tính, thiết bị, đồ dùng
phục vụ văn phòng, giải trí, dịch vụ đào tạo về công nghệ thông tin, thiết kế vi mạch…
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 55
thu hút hàng nghìn lượt người đến tham quan và tìm hiểu.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Đây là lần đầu tiên Đà Nẵng tổ chức hội chợ triển lãm công nghệ thông tin, qua
đó tạo cơ hội để các đơn vị, doanh nghiệp công nghệ thông tin và điện tử quảng bá,
giới thiệu sản phẩm và các giải pháp công nghệ thông tin mới nhất. Đồng thời là cầu
nối để các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông tìm kiếm cơ
hội đầu tư, chuyển giao công nghệ và hợp tác kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt
động...
Ngoài ra, Hội chợ còn có các hoạt động như: Thi thiết kế nhận diện thương hiệu,
các hội thảo về chính quyền điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh
nghiệp, các giải pháp ứng dụngcông nghệ thông tin, hội thi “Người đẹpcông nghệ
thông tin” và các chương trình văn nghệ hàng đêm...
2.4.1.3. Quan hệ công chúng
- Thực trạng hoạt động PR bên ngoài doanh nghiệp.
Quan hệ với khách hàng.
Trong thời gian qua, Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung đã thực
hiện một số hoạt động quan hệ với khách hàng nhằm mục đích trên như tặng quà cuối
năm cho các nhà phân phối, chiết khấu phần trăm...Tuy nhiên, các hoạt động này vẫn
còn rải rác và chưa thực sự gây ấn tượng mạnh đối với khách hàng. Trong thời gian
tới, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì Công ty nên có những hoạt động quan tâm,
chăm sóc khách hàng để tăng mối quan hệ, tạo sự tin tưởng lẫn nhau.
Dịch vụ bán hàng: Công ty đã linh hoạt trong chính sách và dịch vụ bán hàng
của mình để làm hài lòng khách hàng. Cụ thể một số chính sách chủ yếu sau đây:
- Nếu có các đơn đặt hàng yêu cầu nhanh thì công ty có thể làm nhanh và tăng ca
24/24 giờ trong ngày, kể cả ngày lễ và chủ nhật.
- Có cơ chế thưởng và khuyến mại tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng rất linh
hoạt.
- Trường hợp xảy ra sự cố, được giám định là do chất lượng sản phẩm của công
ty không đảm bảo thì công ty cam kết bồi thường tất cả chi phí cho khách hàng.
Quan hệ với chính quyền địa phương.
Công ty tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương bằng việc hỗ trợ về
mặt kinh phí cho các địa phương để họ xây những công trình tình nghĩa tặng cho
người có hoàn cảnh khó khăn. Cụ thể trong năm 2012 (ngày 13/01/2012), Ban Thường
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 56
vụ Công đoàn Đại học Quảng Nam tổ chức lễ khánh thành và bàn giao nhà Công vụ
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
cho Trường Tiểu học Hải Vân, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Đây là việc làm rất
có ý nghĩa, tạo điều kiện thêm về chỗ ở cho các thầy cô giáo Trường Tiểu học Hải
Vân, ổn định chỗ nghỉ trưa vì đa số giáo viên ở đây đều ở xa, yên tâm công tác. Nhà
Công vụ Trường Tiểu học Hải Vân gồm 02 phòng ở (80m2) được xây dựng với tổng
kinh phí là 165.000.000 đồng. Trong đó, Đại học Quảng Nam đóng góp 100.000.000
đồng, trích từ nguồn kinh phí đóng góp 01 ngày lương của cán bộ nhân viên đại học
Quảng Nam; Công đoàn Giáo dục thành phố Tam Kỳ và công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung là 65.000.000 đồng.
Hình 2.12.: Trao tặng nhà công vụ cho trường tiểu học Hải Vân
Hoạt động xã hội - từ thiện:
Trách nhiệm xã hội là một trong những hoạt động mà công ty công nghệ thông
tin Điện Lực Miền Trung luôn đặt lên hàng đầu. Trong những năm qua, song song với
sự phát triển kinh doanh sản xuất thì công ty còn tham gia các hoạt động xã hội – từ
thiện.
Trong năm 2011, công ty có nhiều hoạt động từ thiện, trong đó, tiêu biểu có
chương trình “Cho em đến trường”. Ngày 05/09/2012, nhân ngày khai trường, công ty
đã trao 150 suất học bổng cho những em học sinh nghèo vượt khó tại trường tiểu học
số 2 Nam Giang. Mỗi suất quà gồm có một cặp học sinh và 10 quyển vở có bìa in tên
và hình ảnh của công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung. Tổng trị giá các
suất quà lên đến 22.500.000 VNĐ
Tháng 7 năm 2013, để hưởng ứng ngày thương binh liệt sĩ 27/01, công ty đã
hoàn thành 3 ngôi nhà tình nghĩa cho những thương binh, mẹ Việt Nam anh hùng tại
huyện Tiên Phước. Mỗi ngôi nhà trị giá 50 triệu đồng kèm với khoản tiền mặt 5 triệu
đồng cho mỗi chủ hộ. Tổng giá trị của chiến dịch là 165 triệu đồng.
Vừa qua, trong các hoạt động chào mừng kỷ niệm 85 năm ngày thành lập đảng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 57
và kỷ niệm 105 năm ngày Quốc tế phụ nữ, được sự nhất trí của Chi ủy, Ban giám đốc
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
và ban chấp hành công đoàn công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Trung đã tổ
chức chuyến đi về nguồn, đến viếng, dâng hương mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp tại
Vũng Chùa - Đảo Yến tỉnh Quảng Bình; thăm và dâng hương tri ân các anh hùng liệt
sĩ tại Nghĩa trang Liệt sĩ quốc gia Trường Sơn. Đây là đợt sinh hoạt chính trị ý nghĩa,
nhằm ôn lại truyền thống 85 năm vẻ vang của Đảng, qua đó, giáo dục truyền thống cho
các thế hệ hôm nay.
Bên cạnh đó Công ty cũng đã tổ chức vận động công nhân viên chức lao động
tham gia đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ xây dựng nông thôn mới, làm công tác
từ thiện, thăm và trao các phần quà hỗ trợ cho Chi đội Kiểm ngư 3; cử đoàn cán bộ
công nhân viên chức lao động đến thắp hương, thăm hỏi gia đình Mẹ Việt Nam Anh
hùng công ty phụng dưỡng trước đây; vận động nữ đóng góp xây dựng nhà tình
thương trong Tổng công ty, phối hợp với chính quyền tổ chức hội nghị người lao động
theo định kỳ, tạo điều kiện để đại diện tập thể người lao động công ty tham gia đối
thoại định kỳ hàng quý với lãnh đạo Công ty nhằm phản ánh kịp thời các kiến nghị, đề
xuất của người lao động, qua đó lãnh đạo công ty giải đáp và giải quyết kịp thời theo
đúng quy định của pháp luật, nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và
tiến bộ trong Công ty.
Mới đây nhất vào ngày 08/11/2013, báo Phụ Nữ TP.HCM phối hợp cùng Hội LH
phụ nữ Đà Nẵng và công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung tổ chức bàn
giao mái ấm tình thương cho hai hộ gia đình phụ nữ nghèo tại Đà Nẵng.
Hình 2.13: Chính quyền địa phương cùng Hội LHPN Đà Nẵng bàn giao mái ấm
tình thương do công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung tài trợ cho chị
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 58
Nguyễn Thị Hạnh.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Các hoạt động từ thiện của công ty thật sự có ý nghĩa và nhân đạo. Thể hiện tinh
thần vì cộng đồng của công ty.
Trong không khí thi đua chào mừng kỷ niệm 84 năm Ngày thành lập Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 -26/3/2015), hưởng ứng Tháng Thanh niên Việt Nam,
các cấp bộ Đoàn huyện Vĩnh Linh đã thực hiện nhiều công trình, phần việc có ý nghĩa
vì cuộc sống cộng đồng. Trong 02 ngày 14-15/3/2015, Đoàn Thanh niên Điện lực
Vĩnh Linh, PC Quảng Trị đã tham gia cùng BTV Huyện Đoàn tổ chức đợt tình nguyện
giảm nghèo bền vững tại bản Xà Nin, xã Vĩnh Ô. Đây là một trong ba xã thuộc diện
đặc biệt khó khăn ở miền núi phía Tây huyện Vĩnh Linh.
- Thực trạng PR nội bộ.
Quan hệ với nhân viên.
Chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, phúc lợi cho nhân viên:
Trong những năm qua công đoàn công ty luôn được công đoàn tổng công ty Điện
lực miền Trung công nhận là Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc. Có được những
thành quả đó, một phần là do Công đoàn CPCIT đã không ngừng nâng cao tính chủ
động, đổi mới hình thức, nội dung phù hợp để tạo nên sự hấp dẫn thu hút đoàn viên,
công nhân viên chức lao động trong đơn vị hưởng ứng, tự giác tham gia, phát huy
trách nhiệm, sáng tạo trong lao động sản xuất kinh doanh và các hoạt động phong trào,
tạo môi trường thuận lợi để mọi công nhân viên chức lao động đóng góp trí lực, phát
huy tinh thần làm chủ, tính sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, nâng cao trách nhiệm trong
mọi công tác được giao. Đây là nền tảng làm nên sự đồng thuận, gắn bó giữa người lao
động với công đoàn và là yếu tố tạo nên sự thống nhất, sự phối hợp có hiệu quả giữa tổ
chức công đoàn với chuyên môn, từ đó tạo nên sự ổn định để đơn vị phát triển bền
vững. Bên cạnh đó chính quyền cùng với tổ chức công đoàn không ngừng chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công
đoàn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo cơ hội để người lao
động không ngừng được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp, giải quyết kịp thời, thỏa đáng những
băn khoăn, kiến nghị của công nhân viên chức lao động và của đoàn viên công đoàn.
Đây là được coi là một biện pháp hữu hiệu mà các công ty thường sử dụng để lôi
kéo cũng như giữ chân các nhân viên giỏi. Thu nhập người lao động trong Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 59
công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung gồm tiền lương và các khoản có tính chất
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
lương, tiền thưởng, tăng ca, độc hại. Mức lương bình quân hàng tháng của người lao
động trong công ty năm 2012 là: 4,719 triệu đồng/người/tháng. Tăng 2,3% so với năm
20113. Đây là mức thu nhập trung bình so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Chế độ tiền lương: thực hiện cơ chế tiền lương theo chức danh công việc gắn
với năng suất lao động và hiệu quả công việc được giao. Ngoài ra, công ty còn có
chính sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc,
sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Mỗi dịp cuối năm, công ty đều có các thưởng ngộ hậu hĩnh cho nhân viên.
Văn hóa doanh nghiệp: ban lãnh đạo công ty luôn cố gắng tạo một một môi
trường làm việc thân thiện, hiệu quả bằng cách thường xuyên quan tâm thăm hỏi nhân
viên về đời sống vật chất cũng như tinh thần, chia sẽ kinh nghiệm trong công việc.
Qua việc giao tiếp thăm hỏi hằng ngày, ban lãnh đạo cho thể biết được phần nào suy
nghĩ, mong muốn, nguyện vọng của bán bộ - công nhân viên để từ đó, có những chính
sách phù hợp phát triển toàn diện công ty. Quan hệ giữa các nhân viên trong công ty
tương đối tốt. Họ thường xuyên quan tâm giúp đỡ nhau trong công việc.
Sự kiện nội bộ.
Tổ chức những sân chơi thể thao cho nhân viên trong công ty:
Với khí thế thi đua sôi nổi, lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc,
kỷ niệm 60 năm Ngày truyền thống ngành điện Việt Nam (21/12/1954 – 21/12/2014),
đội ngũ CNVC-LĐ Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Trung hăng hái thi
đua lao động sản xuất góp phần quan trọng vào việc thực hiện hoàn thành kế hoạch
nhiệm vụ được giao.
Hình 2.14. Đội văn nghệ CPC IT tham gia Hội diễn diễn Nghệ thuật quần chúng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 60
EVNCPC lần thứ XI - năm 2014
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhằm đẩy mạnh hoạt động Công đoàn và phong trào công nhân viên chức lao
động của đơn vị, ngay từ đầu năm với sự quan tâm, lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính
quyền tạo điều kiện thuận lợi, Ban chấp hành công đoàn công ty đã phát động các
phong trào thi đua trong công nhân viên chức –lao động. Trong đó trọng tâm là các
phong trào thi đua “Hoàn thành và hoàn thành vượt mức về khối lượng, giá trị, chất
lượng các nhiệm vụ kế hoạch được giao, nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác sản xuất
kinh doanh điện năng của Tổng công ty năm 2014” , “Thi đua tuyên truyền nâng cao
nhận thức về văn hóa doanh nghiệp”, “Thi đua thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng,
chống lãng phí, chống các tệ nạn xã hội”, “Thi đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, xây
dựng đề tài nghiên cứu khoa học” để áp dụng vào thực tế công tác sản xuất tại đơn vị,
góp phần tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và đáp ứng kịp thời tiến độ giao
hàng cho Tổng công ty.
Để tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua hiện có như:
“Xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”,
“Văn hóa thể dục, thể thao”, các phong trào thi đua được gắn với Cuộc vận động “Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được triển khai đến từng công nhân
viên chức lao động trong đơn vị.
Hàng năm, vào những ngày lễ lớn hoặc kỉ niệm ngày thành lập. Công ty công
nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung đều tổ chức những giải thể thao như bóng đá,
bóng chuyền hay tennis...cho cán bộ - công nhân viên trong công ty tham gia. Vừa tạo
tinh thần thi đua trong công ty giữa các phòng ban, nâng cao tinh thần đoàn kết giữa
các nhân viên trong công ty vừa giúp nhân viên giảm căng thẳng trong công việc, nâng
cao hiệu quả làm việc.
Hình 2.15. Giải bóng đá được tổ chức nhân kỉ niệm 123 năm (1894-2014) ngày sinh
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 61
chủ tịch Hồ Chí Minh
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
CPC IT đã tham gia và đạt được giải Nhất khối hậu cần tại Hội diễn Nghệ thuật
quần chúng lần thứ XI Tổng công ty Điện lực miền Trung năm 2014 do Công đoàn và
chuyên môn phối hợp tổ chức, tham gia luyện tập và biểu diễn phục vụ Lễ khánh
thành dự án cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cho đảo Lý Sơn bằng cáp ngầm, tham
gia và đoạt giải Ba toàn đoàn với 01 giải Khuyến khích cá nhân trong cuộc thi tìm hiểu
về truyền thống và văn hóa doanh nghiệp do Tổng Công ty phát động, tham gia giao
lưu khiêu vũ đoạt giải nhì - ba trong dịp chào mừng kỷ niệm 60 năm Ngày truyền
thống ngành Điện lực Việt Nam (21/12/1954 – 21/12/2014), tổ chức cho toàn thể
CNVC-LĐ trong Công ty tham quan dã ngoại tại Lăng Cô nhân kỷ niệm 20 năm ngày
thành lập Công ty (03/11/1994 - 03/11/2014) và tổ chức Họp mặt truyền thống chào
mừng kỷ niệm 70 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam và 25 năm Ngày hội quốc
phòng toàn dân.
Tổ chức các buổi tiệc liên hoan, các buổi công tác đoàn trong công ty:
Trong các dịp cuối năm, các ngày lễ lớn, ban lãnh đạo thường họp mặt nhân viên
trong công ty để cùng tổ chức liên hoan, hay các chuyến dã ngoại, tham quan cho toàn
thể nhân viên trong công ty.
- Mùng 8 tháng 3 năm 2014, ban lãnh đạo công ty tổ chức liên hoan, chúc mừng
chị em phụ nữ trong công ty. Buổi tiệc diễn ra trong không khí ấm áp, vui tươi, các
nhân viên nữ tham gia các cuộc thi như cắm hoa, nấu ăn. Bên cạnh đó các nhân viên
nam lần lượt thể hiện tài năng của mình như hát, làm thơ để tặng phái nữ trong công ty
Hình 2.16.: Hoạt động nhân ngày 8/3 tại công ty
- Ngày 27/11/2011, công ty tổ chức một ngày tham quan cung đình Huế cho toàn
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 62
thể nhân viên trong công ty.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Hoạt động này diễn ra thường niên tạo cảm giác gần gũi gắn bó giữa các nhân
viên, qua đó giảm stress sau nhũng ngày làm việc căng thẳng và nạp năng lượng cho
những ngày làm việc sắp tới.
Hưởng ứng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, công nhân viên
chức lao động trong thời gian qua, nữ công ty điện lực Đắk Nông luôn nỗ lực phấn đấu
hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn đồng thời xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc.
Các phong trào thi đua đã góp phần thúc đẩy các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như các phong trào văn hoá của đơn vị.
Hình 2.17.Đoàn công tác Nữ công Tổng công ty Điện lực miền Trung đến trao đổi
kinh nghiệm và giao lưu với PC Đắk Nông
Truyền thông nội bộ.
Hoạt động PR nội bộ có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành môi trường
làm việc hiệu quả, một hệ thống thông tin đảm bảo các yêu cầu công tác quản lý nhằm
hoàn thành mục tiêu cuối cùng của tổ chức. Về công tác truyền thông nội bộ trong
doanh nghiệp, công ty công nghệ thông tin Điện Lực MiềnTrung chú trọng vào bảng
thông báo tại các phòng ban công ty.
Bảng thông báo: Tại mỗi phòng ban của công ty đều có một bảng thông báo
nhằm thông tin cho nhân viên ở mỗi bộ phận phòng ban những chỉ đạo từ cấp trên.
Các văn bản thông báo, những thay đổi trong phương hướng, chính sách phát triển của
công ty...đều được đăng trên bảng thông báo của công ty. Đây là một phương tiện
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 63
truyền thông hiệu quả trong nội bộ công ty, tuy nhiên các bảng thông báo tại công ty
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
vẫn chưa được phân mục rõ ràng, nhiều khi thông tin cũ và mới lẫn lộn, có những văn
bản thông báo chồng chéo lên nhau...đó là một số điểm còn tồn tại vậy nên bảng thông
báo vấn chưa thực sự phát huy được tính hiệu quả thực sự của nó.
Ngân sách hoạt động PR:
Có thể xác định ngân sách quảng cáo bằng bốn phương pháp chủ yếu là: căn cứ
vào khả năng, ấn định tỉ lệ phần trăm trên doanh thu, cân bằng cạnh tranh, căn cứ vào
mục tiêu và nhiệm vụ. Trong đó, công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung đã
xác định ngân sách căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ quảng cáo, vì khi đã xác định
những mục tiêu cụ thể của chiến dịch quảng cáo rồi sau đó công ty sẽ ước tính chi phí
của những hoạt động cần thiết để đạt được những mục tiêu đó.
Ưu điểm: Với phương pháp này ngân sách được phân bổ cân đối cho các công
đoạn và tập trung cho những khu vực có khả năng mang lại hiệu quả nhất.
Nhược điểm: Cách xác định ngân sách này có nhược điểm là công ty không ứng
phó kịp thời trước những biến động của thị trường cũng như của xã hội. Muốn giữ
vững chỉ số này, doanh nghiệp cần bổ sung thêm kinh phí cho quảng cáo. Và sẽ không
dễ dàng tìm ra khoản kinh phí khi mọi khoản chi đã được lên kế hoạch, trong khi các
đối thủ cạnh tranh khác có thể đã tích cực hơn trong cuộc chạy đua quảng cáo này.
Bảng 2.7. Ngân sách hoạt động PR của công ty năm 2012 – 2014
(ĐVT: Nghìn đồng)
2012 2013 2014 STT Chỉ tiêu
105.128 235.014 244.021 PR nội bộ 1
207.954 256.145 274.395 Quan hệ khách hàng 2
242.105 342.017 416.748 Xã hội từ thiện 3
Quan hệ chính quyền địa phương 69.168 12.315 143.450 4
Các hoạt động khác (tài trợ, tham gia 130.769 171.878 366.598 5
hội chợ...)
723.124 1.025.369 1.315.212 Tổng ngân sách
2.4.2. Đánh giá hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty công nghệ thông
tin Điện Lực Miền Trung.
Từ những phân tích mục tiêu quảng cáo, thông điêp quảng cáo, đối tượng quảng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 64
cáo, phương tiện truyền thông, chi phí quảng cáo... có thể cho chúng ta thấy rằng hoạt
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
đông quảng cáo của Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung đã góp phần
làm tăng uy tín của công ty trên thị trương trong nước và lấy được lòng tin của khách
hàng trên thị trường quốc tế góp phần làm tăng doanh thu cho công ty. Tuy nhiên, các
hoạt động truyền thông vẫn có một số ưu và nhược điểm như sau:
2.4.2.1.Ưu điểm
Trong những năm vừa qua, công tác PR của công ty đã từng bước được nâng cao.
Nhìn vào bảng ngân sách, chúng ta thấy càng ngày công ty càng chú ý hơn vào công
tác PR và đặc biệt là từ thiện xã hội. Điều đó nói lên công ty rất quan tâm đến các hoạt
đông trách nhiệm xã hội. Đó là một trong những hoạt động mà công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung luôn đặt lên hàng đầu.
Xuyên suốt các hoạt động quảng cáo, công ty luôn sử dụng câu khẩu hiệu của
mình. Đó là lợi thế vì nó gắn tên thương hiệu và sẽ nhắc nhở cho người xem biết được
dù không cần nói đến địa chỉ của công ty. Các hoạt động PR của công ty thật sự đa
dạng và mang lại hiệu quả cho công ty
Hệ thống phân phối rộng khắp với nhiều hệ thống các cửa hàng hoạt động trên
thành phố, tạo điều kiện thuận lợi trong việc quảng bá thương hiệu trực tiếp tại điểm
bán.
- Sản phẩm đa dạng và phong phú, có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng
khách hàng.
- Có nguồn nhân lực, đội ngũ nhân viên năng động, nhạy bén với thị trường,
nhiệt tình, chuyên nghiệp và tận tâm.
- Thương hiệu của nhà cung ứng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh
doanh cũng như truyền thông thương hiệu của công ty. Với việc phân phối những sản
phẩm của các công ty đã có thương hiệu uy tín trên thị trường, tạo nhiều điều kiện
thuận lợi cho công ty trong việc truyền thông thương hiệu của mình
2.4.2.2. Hạn chế.
Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông vẫn còn eo hẹp, hạn chế; doanh
nghiệp vẫn chưa thể nhìn nhận việc chi cho truyền thông là đầu tư chứ không phải là
chi phí.
- Việc truyền thông thương hiệu chưa nhiều, mới chỉ tập trung vào các hoạt động
khuyến mại, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp. Truyền thông thương hiệu chỉ
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 65
mang tính chất đi kèm.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Do là một Công ty mới thành lập vào đầu năm 2009 nên gặp nhiều khó khăn
trong nguồn vốn, bộ máy tổ chức chưa được hoàn chỉnh.
- Chưa sử dụng tối đa các công cụ truyền thông, nên công tác truyền thông
thương hiệu chưa mang lại hiệu quả cao.
- Đội ngũ nhân viên bán hàng chưa đào tạo chuyên sâu.
Theo như phân tích trên, để công ty có thể bảo vệ được thị phần, tăng doanh số
bán đồng thời đáp ứng một cách tốt nhất thị trường mục tiêu. Công ty lấy các điểm
mạnh của mình để khắc phục điểm yếu. Để khắc phục những điểm yếu, tránh những
rủi ro, thách thức trước mắt công ty sẽ đào tạo thêm kiến thức về truyền thông thương
hiệu và marketing cho đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp và thiết lập hệ thống thông
tin Marketing, nhất là hệ thống thông tin về đối thủ cạnh tranh và các thông về khách
hàng nhằm giúp công ty đưa ra những chiến lược truyền thông phù hợp và hiệu quả
hơn
Các hoạt động về PR nội bộ của công ty được thực hiện khá tốt nhưng phần quan
hệ với các giới truyền thông, giới công quyền và việc quảng bá hình ảnh của công ty
đến với khách hàng. Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đã thực hiện được còn
những thiếu sót mà công ty cần phải xem xét. Như là các hoạt động quảng cáo của
công ty quá ít và chưa thật sự thu hút giới truyền thông, bên cạnh đó vẫn còn chưa áp
dụng nhiều phương tiện truyền thông chính trong quảng cáo.
- Một mặt khác mà công ty cần quan tâm hơn đó là hoạt động trên thị trường
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 66
quốc tế nhưng công ty chưa có các chính sách quảng cáo mang tầm “quốc tế”.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG
THƯƠNG HIỆU CHO CÔNG TY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG.
3.1. Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu cho công ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung.
Từ việc phân tích rõ thị trường và đối thủ cạnh tranh, công ty công nghệ thông
tin Điện Lực Miền Trung đã xây dựng cho mình những chiến lược định vị nhằm tạo
nên sụ khác biệt và ưu thế để dần chiếm lĩnh thị trường.
Định vị cho một nhãn hiệu doanh nghiệp là việc doanh nghiệp lựa chọn và xây
dựng trong tâm trí khách hàng mục tiêu một hình ảnh rõ nét và có giá trị về nhãn hiệu
doanh nghiệp này so với nhãn hiệu doanh nghiệp cạnh tranh. Muốn làm cho hình ảnh
của doanh nghiệp nổi trội hơn các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược định vị phải phù hợp
với thị trường mục tiêu mà công ty đã lựa chọn.
Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên
niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp
phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động. Nắm
bắt được vấn đề này, công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung tăng cường
sản xuất, nghiên cứu, sáng chế vào thực tiễn sản xuất, đầu tư hiện đại hóa công nghệ
thông tin nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Chính vì
thế mà chiến lược định vị công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung là định vị
theo lợi ích “EVNCPCIT Công nghệ tối ưu –Hiệu quả tối đa”Với chiến lược này
công ty biết rõ đối tượng mục tiêu của mình là ai nên có thể định vị hiệu quả cho sản
phẩm của công ty. Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung chính là sự lựa
chọn chuẩn mực cho mọi khách hàng. Đây là một lời cam kết của công ty gửi đến cho
khách hàng, nhấn mạnh một cách ngắn gọn, nhằm in đậm trong tâm trí khách hàng.
3.2. Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung.
3.2.1. Xác định thị trường mục tiêu
Các giải pháp phần mềm hiện là công cụ không thể thiếu cho các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức. Chính nhu cầu này
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 67
đã mở ra cơ hội phát triển cho công ty gia công phần mềm có uy tín tại Việt Nam. Với
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP sẽ
chiếm 42 - 43% và năm 2030 chiếm 43 - 45%. Ngành công nghệ thông tin trở thành
ngành công nghiệp chủ lực để tạo cơ sở hỗ trợ cho các ngành khác phát triển Hơn nữa,
trong bối cảnh Đà Nẵng đang hướng đến công nghệ cao, thì sự phát triển mạnh mẽ
công nghiệp phần mềm đã tạo ra nền tảng, định hình một lĩnh vực trọng tâm của công
nghệ cao. Rõ ràng đây là ngành công nghiệp rất thời đại, có tác động lan tỏa tới nhiều
ngành khác. Và tất cả các ngành nghề trong xã hội hiện đại, ngành nào chẳng cần tới
máy tính, phần mềm để đạt hiệu quả cao.
Nắm bắt cơ hội đó công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung tập trung
tập trung vào các thị trường chủ chốt chứ không đầu tư dàn trải để không thu được gì
trong năm. Đó là chiến lược mà công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung lấy
làm cơ sở cho mục tiêu phát triển của mình. Mục tiêu đối với công ty chính là khách
hàng mục tiêu của công ty. Vì vậy công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung
luôn chú trọng phát triển tại những thành phố lớn và có danh tiếng đã có lòng trung
thành của khách hàng đối với sản phẩm công nghệ thông tin. Ở đây khách hàng mục
tiêu chính của công ty là các tổ chức, các doanh nghiệp, người tiêu dùng trong nước,
đặc biệt là tại thị trường Đà Nẵng.
Là một thành phố phát triển nổi bật trong cả nước, Đà Nẵng đã thu hút được
nhiều nhà đầu tư bước vào. Nhiều dự án lớn từ nước ngoài lẫn trong nước “đổ” về Đà
Nẵng, tạo cho Đà Nẵng có thêm nhiều diện mạo mới. Đời sống ổn định, thu nhập của
người dân ngày càng tăng lên , đòi hỏi nhu cầu về tiêu dùng của người tiêu dùng ngày
càng cao. Chính vì thế, xây dựng một thương hiệu vững chắc cho công ty một việc làm
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc rút ngắn khoảng cách và tiếp cận với khách
hàng tiềm ẩn khắp mọi nơi, xây dựng hình ảnh thương hiệu, tăng cường nhận thức về
sản phẩm của khách hàng, cũng như gia tăng lợi ích cho họ. Làm cho khách hàng ngày
càng có cái nhìn thiện cảm hơn đối với công ty, tin tưởng, ưa chuộng, sử dụng dịch vụ
của công ty nhiều hơn.
Tương lai ngành công nghiệp phần mềm Đà Nẵng, hay nói cụ thể hơn bao giờ thì
Đà Nẵng mới có tên trên bảng xếp hạng là trung tâm sản xuất phần mềm thế giới? điều
này đến nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng chớp thời cơ để phát
triển của Đà Nẵng. “CNTT là cứu cánh của một quốc gia đang phát triển. Với một
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 68
thành phố năng động như Đà Nẵng càng phải biết nắm lấy cơ hội này.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh và đạt
được nhiều thành quả đáng kể. Những năm qua, nhiều khu đô thị mới mọc lên; hàng
chục tòa nhà chọc trời bề thế vút cao; hàng chục khu phức hợp, resort tuyệt đẹp ven
biển; hàng trăm khu chung cư được xây dựng. Với nhiều ưu thế về địa lý cũng như về
kinh tế, nơi được xem là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với nền kinh tế tăng
trưởng cao,công nghệ thông tin đang là ngành mũi. Để có thể phát huy tối đa các điều
kiện thuận lợi và kết hợp các lợi thế sẵn có thì công ty công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung chọn thì trường Đà Nẵng là thị trường mục tiêu trong việc xây dựng chiến
lược truyền thông thương hiệu của công ty.
3.2.2. Xác định mục tiêu truyền thông
Với một thị trường mà sự cạnh tranh đang diễn ra gay gắt, thì việc đưa ra mục
tiêu truyền thông phù hợp và kích thích sự nhận biết của người khách hàng về thương
hiệu là một điều không dễ, còn khó khăn hơn khi thương hiệu của công ty hiện tại
chưa có một vị trí vững chắc trên thị trường.
Mới xuất hiện tại thị trường Đà Nẵng nên thương hiệu của công ty chưa được
biết đến nhiều. Với định hướng phát triển chiếm lĩnh thị trường Đà Nẵng thì công ty
cần phải đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, mở rộng mạng lưới kênh phân
phối trên toàn thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu truyền thông của công ty người dân thành
phố Đà Nẵng, các tổ chức, các doanh nghiệp biết đến thương hiệu của công ty. Để đạt
mục tiêu đó thì công ty phải đưa ra những khác biệt của mình so với đối thủ cạnh tranh
mà khách hàng nhận được khi mua sản phẩm của công ty. Với chức năng là nhà phân
phối, thì giá cả là một ưu thế vượt trội của công ty, bên cạnh đó là các dịch vụ hỗ trợ,
tư vấn, dịch vụ bảo hành, vì vậy khi truyền thông thì công ty tập trung đưa thông tin về
các yếu tố trên để công tác truyền thông đạt hiệu quả và đạt được mục tiêu truyền
thông đề ra.
Thu hút sự chú ý, nhận biết, hiểu biết về thương hiệu của khách hàng hiện
tại/tiềm năng, làm cho họ nghe thấy, nhìn thấy, tạo cho thương hiệu có một vị trí trong
nhận thức của khách hàng, thuyết phục khách hàng rằng thương hiệu “Điện Lực Miền
Trung” chính là sự lựa chọn tối ưu của khách hàng .
3.2.3. Thiết kế thông điệp truyền thông
Thông điệp truyền thông là được áp dụng xuyên suốt trong quá trình truyền
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 69
thông của doanh nghiệp, đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua của
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
khách hàng và nó còn ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của chính sách truyền
thông thương hiệu của doanh nghiệp.
Để có thể dễ dàng tiếp cận với đối tượng khách hàng mục tiêu mà công ty muốn
nhắm đến thì công ty cần phải đưa ra thông điệp truyền thông sao cho phù hợp và có
tác động mạnh đến tâm trí khách hàng để khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của
công ty. Thông điệp mà công ty đưa ra đưa ra “EVNCPCIT-Công nghệ tối ưu- hiệu
quả tối đa”. Thông điệp quảng cáo này sẽ thể hiện và quảng bá đến công chúng một
cách sơ lược, ngắn gọn giới thiệu về hoạt động cũng như lĩnh vực kinh doanh của công
ty. Đây chính là lời hứa hẹn của công ty đến với khách hàng, công ty sẽ phấn đấu làm
tươi mới thị trường, đa dạng, nâng cao công dụng của sản phẩm, bảo vệ môi trường,
thỏa mãn tất cả nhu cầu của khách hàng, luôn luôn lắng nghe sự quan tâm của khách
hàng đến với quý công ty, công ty đang nỗ lực về các về nhân đạo, giáo dục và xây
dựng các ước mơ, khát vọng tuổi trẻ.
Với thông điệp này công ty muốn là người bạn song hành với tất cả mọi nhà trên
thành phố Đà Nẵng. Cụm từ đồng hành thể hiện sự gắn bó của công ty với các khách
hàng của mình. Đứng trên cương vị là nhà phân phối công ty mong muốn rằng sẽ đem
lại mức lợi ích và sự hài lòng cao nhất mà khách hàng mong đợi. Với lợi thế hiện nay
công ty là nhà phân phối chính thức công nghệ thông tin phần mền tại miền Trung,
khách hàng của công ty có thể mua hàng hóa với những chính sách giá ưu đãi của công
ty. Sự hài lòng ở đây không chỉ dừng ở chất lượng sản phẩm, mà nhiều yếu tố. Do sản
phẩm của công ty là sản phẩm công nghệ thông tin, nên đòi hỏi cao ở kỹ thuật, thiết bị
hiện đại, chế độ bảo hành, sữa chữa, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ của
nhân viên khi tiếp xúc với khách hàng, nên khi mua hàng của công ty thì khách hàng
sẽ yên tâm về các dịch vụ trên, để công ty có thể tạo được uy tín trên thị trường.
3.2.4. Lựa chọn công cụ truyền thông
Việc lựa chọn phương tiện truyền thông là rất quan trọng, vì truyền thông có
được thiết kế tốt đến đâu nếu không thu hút được đối tượng khách hàng cần nhắm đến
thì cũng không có hiệu quả. Có thể nói các phương tiện truyền thông sẽ dẫn dắt và
truyền động lực cho thương hiệu.
Các phương tiện truyền thông hầu như đã trở nên quen thuộc với mọi người. Do
đó việc sử dụng công cụ nào là không quan trọng mà quan trọng là ta phải làm thế nào
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 70
để thu hút sự chú ý của khách hàng vào sản phẩm mà công ty muốn giới thiệu đến với
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
khách hàng. Giữa vô vàng các loại phương tiện truyền thông đa dạng như vậy tạo sự
đột phá giờ đây khó khăn hơn bao giờ hết. Vậy các doanh nghiệp đều phải đánh giá lại
việc sử dụng các phương tiện truyền thông để đạt được thành công.
Do đây là giai đoạn đầu của quá trình ra mắt thương hiệu mới nên mục tiêu
truyền thông chính là phải tạo sự nhận biết trong con mắt khách hàng, phải khiến họ ấn
tượng. Giai đoạn truyền thông này rất quan trọng, cần phải tiến hành rộng và quy mô
đòi hỏi sự đầu tư cao về vốn, nhân lực… Việc lựa chọn các công cụ truyền thông rất
quan trọng, các công cụ được lựa chọn trong giai đoạn này cần có tính đại chúng lớn,
tốc độ truyền tin rộng.
Để công việc truyền thông đạt hiệu quả thì chúng ta cần phải chọn lựa các
phương tiện truyền thông sao cho phù hợp với ngân sách của công ty cũng như nhắm
đúng vào đối tượng khách hàng mục tiêu công ty muốn nhắm đến giúp đưa thương
hiệu cũng như sản phẩm của công ty đến với tất cả mọi người. Chúng ta có thể lựa
chọn các phương tiện truyền thông khác nhau như quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá
nhân, quan hệ công chúng…hoặc có thể kết hợp một trong các công cụ lại với nhau.
Công ty sẽ lựa chọn bốn công cụ chủ yếu để có thể truyền thông đưa thương hiệu cũng
như sản phẩm của công ty đến với thị trường Đà Nẵng
- Quảng cáo
- Khuyến mại
- Quan hệ công chúng (PR)
- Bán hàng cá nhân
3.2.4.1. Quảngcáo
Nếu chi phí quảng cáo không phải là một vấn đề quan trọng đối với công ty bạn
thì không có gì để phân vân lựa chọn phương tiện quảng cáo. Hãy sử dụng tất cả các
phương tiện quảng cáo có sẵn! Tuy nhiên, thực tế cho thấy ngay cả khi trong tay một
ngân sách tương đối thoải mái, làm thế nào để có thể tạo ra những quảng cáo ấn tượng
và đáng nhớ là một thách thức đối với các doanh nghiệp.
Vì thế, hãy chọn một trong số các phương tiện tại một thời điểm nhất định. Đôi
khi một phương tiện quảng cáo tỏ ra rất hiệu quả đối với sản phẩm hay dịch vụ này
nhưng kết quả lại không hoàn toàn như mong đợi khi bạn áp dựng cho sản phẩm hay
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 71
dịch vụ khác. Đơn giản vì quảng cáo không phải là khoa học mà nó là một nghệ thuật.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Quảng cáo truyền hình
Thiết kế chương trình quảng cáo
Ý tưởng thông điệp: Thông điệp quảng cáo truyền hình khoảng 20s. Sử dụng hình
ảnh ca sỹ Hồ Ngọc Hà làm biểu tượng.
- Cảnh 1: Khi bình minh đã lên cao, ánh nắng mặt trời bao trùm cả mặt đất, Hồ
Ngọc Hà đi lại đi làm, công việc rất bận rộn với vị trí là giám đốc của một công ty thời
trang.
- Cảnh 2: Những người bạn của Hồ Ngọc Hà rất ngạc nhiên là vì sao Hà lại có rất
nhiều thời gian đi du lịch và chăm sóc cho người thân mặc dù Hà là người rất yêu công
việc.
- Cảnh 3: Hà đang uống cafe cùng bạn, người bạn đó rất tò mò và quan tâm
không hiểu vì sao Hà có nhiều thời gian đi cafe hay du lịch, bất ngờ Hà cầm trên tay
một chiếc máy tính, trên màn hình hiển thị toàn cảnh mà nhân viên của Hà đang làm
việc và mọi công viêc Hà đều gải quyết qua màn hình nhỏ mà không cần Hà phải tới
công ty .
- Cảnh 4 : Người bạn ngạc nhiên thì Hồ Ngọc Hà mách bạn là cô ấy sử dụng
phần mền công nghệ thông tin và đưa ngay cho bạn bí quyết đó .Người bạn rất vui và
đã sử dụng ngay bí quyết của Hà.
- Cảnh 4: Hồ Ngọc Hà đọc slogan “ EVNCPC-công nghệ tối ưu- Hiệu quả tối
đa” hiện lên hình ảnh sản phẩm công nghệ thông tin của công ty công nghệ thông tin
,Điện Lực Miền Trung với ba ngôi sao lấp lánh .
Hình ảnh ba ngôi sao đồng tâm lớn trưng cho ánh sáng của điện năng, là sản
phẩm hàng hóa chính của EVN, ba ngôi sao dần từ trong ra ngoài nhô lên cao lên tận
đỉnh núi thể hiện sự đồng hành của công ty, vừa thể hiện đặc tính kỹ thuật của công
nghệ thông tin, vừa thể hiện ánh sáng đang tỏa chiếu tượng trưng cho nhu cầu Cung
cấp đầy đủ các dịch vụ phục vụ xây dựng hạ tầng hệ thống thông tin chất lượng cao,
đáp ứng tốt nhất các yêu cầu tác nghiệp và sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên. Dịch
vụ đánh giá, hoạch định, triển khai, Tối ưu và quản trị cho hạ tầng mạng
LAN/WAN/Wireless, các hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, các hệ thống
quản trị, an toàn dữ liệu...cho các hệ thống thông tin của mọi quy mô và loại hình
khách hàng. Đáp ứng nhu cầu của EVN đối với nhu cầu công nghệ thông tin ngày
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 72
càng tăng cao của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội ở hiện tại và tương lai .
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Công ty phục vụ nhiều khách hàng, từ khách hàng là hộ gia đình (ngôi nhà ngói) đến
khách hàng là các công trình, tổ chức (chuỗi công trình xây dựng). Sử dụng hình ảnh
mặt trời ở đây công ty muốn đưa đến cho khách hàng nhiều thông điệp.
Ngôi sao tượng trưng cho nguồn năng lượng bền vững và an toàn, cũng như
những sản phẩm mà công ty cung ứng luôn đảm bảm về chất lượng, an toàn cho khách
hàng và luôn đảm bảo các dịch vụ hỗ trợ: bảo hành, tư vấn, sữa chữa…
.Ngoài ra, màu sắc là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh thương hiệu tổng
thể. Sức mạnh của màu sắc quan trọng không kém hình dạng của biểu tượng. chính vì
vậy màu đặc trưng phải được ưu tiên áp dụng để duy trì tính thống nhất của thương
hiệu. Ba ngôi sao có ba màu khác nhau nó thể hiện:
- Màu xanh lam (màu của niềm tin, bình yên, truyền thống, ổn định, bền vững):
được sử dụng cho nhóm ngành sản xuất điện, tư vấn điện và cơ khí điện.
- Màu đỏ (nhiệt huyết, sôi nổi, năng động) được sử dụng cho lĩnh vực kinh doanh
và truyền tải điện.
- Màu vàng (niềm tin, hy vọng): được áp dụng cho nhóm ngành tài chính, ngân
hàng, bất động sản Do đó, khi kết hợp màu sắc vào các ngôi sao góp phần tạo nên một
ý nghĩa đặc biệt: ngôi sao nhỏ màu vàng nằm gữa ngôi sao lớn hơn màu đỏ gợi lên mối
liên hệ với lá cờ Tổ quốc tượng trưng cho hình ảnh Việt Nam, sứ mệnh quan trọng và
sự cam kết của EVN đối với đất nước;
Màu xanh đậm của ngôi sao ngoài cùng thẻ hiện sự quan tâm tới môi trường để
phát triển EVN một cách bền vững. Vòng tròn hình địa cầu ở ngoài thể hiện mơ ước
muốn vươn ra các thị trường khu vực và trên thế giới Kiểu chữ Helvetica Black với
đặc điểm các nét chữ đều đặn, đặc biệt là khi phóng to hay thu nhỏ vẫn đảm bảo kiểu
chữ có độ đậm đồng đều, tạo nên hình ảnh về một EVN với tiềm lực vững chắc, phong
cách hiện đại, khả năng phát triển bền vững và hùng mạnh trong tương lai.
Công ty sẽ tiến hành quảng cáo trên hai 3 kênh truyền hình VTV3, DRT, DVTV.
Thị trường mục tiêu mà công ty hướng đến là thị trường Đà Nẵng, nên công ty tập
trưng quảng cáo ở ba kênh truyền hình trên nhắm đúng đối tượng khán thính giả mà
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 73
công ty nhắm đến nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Bảng 2.8. Bảng quảng cáo trên truyền hình
Tiêu chí Nội dung Tần suất Số lượng
Giờ Kênh phát
VTV3 19h 2lần/tuần 1 tháng
18h50– 3lần/tuần 2 tháng 19h00 Đài truyền hình DVTV 10h15- 3lần/tuần 2 tháng 11h20
6h-10h 3lần/tuần 2 tháng
19h45 3lần/tuần 3 tháng DRT 11h45 3lần/tuần 3 tháng
Cùng với chiến lược phát triển sản phẩm, công ty công nghệ thông tin Điện Lực
Miền Trung còn tập trung vào các hoạt động quảng bá hình ảnh của mình thông qua
nhiều chương trình như: “Sáng tạo vì thương hiệu Việt” nhằm cùng các doanh nghiệp
khác nhận thức đúng đắn về giá trị thương hiệu, đồng hành cùng “Quỹ đào tạo nhân tài
Việt”, chương trình “ Khởi nghiệp” hỗ trợ vốn cho các bạn trẻ, các chương trình xây
dựng và phát triển thương hiệu nông thôn Việt Nam thành thương hiệu nổi tiếng nhằm
nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
Với sự phát triển bùng nổ của internet như hiện nay, thì quảng cáo trên internet
Quảng cáo trên internet
là một công cụ không thể thiếu đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty
công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung nói riêng. Trên internet công ty sẽ thiết kế
Website mang tên: Web: http://www.cpcit.vn
Đây là website riêng của công ty, trong website sẽ có mục giới thiệu về công ty,
các sản phẩm mà công ty kinh doanh, ý kiến khách hàng. Khi khách hàng có ý kiến về
sản phẩm hay về nhân viên phục vụ thì sẽ được tiếp nhận ở mục này. Thông qua quảng
cáo trên internet có thể mang lại cho công ty nhiều lợi ích. Quảng cáo trên internet là
công cụ quảng cáo không giới hạn, khách hàng ở mọi địa điểm trên thị trường Đà
Nẵng. Thông qua website thì công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung dễ
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 74
dàng có thông tin phản hồi từ phía khách hàng:
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Khách hàng có thể điền vào mẫu phản hồi thiết kế đơn giản và nói cho công ty
điều họ nghĩ về : thông tin phản hồi đó có thể là về sản phẩm, nhân viên bán hàng,
dịch vụ bảo hành… Website cho phép trả lời ngay lập tức các câu hỏi khách hàng hay
thắc mắc.
Bên phải của trang web sẽ là một clip quảng cáo về công ty, khi khách hàng truy
cập vào web của công ty thì đoạn clip sẽ được chạy. Qua đó tạo được điểm nhấn trong
website của công ty, khiến các khán giả khi truy cập vào website của công ty sẽ nhớ
đến thương hiệu của công ty nhiều hơn.
Bên cạnh trang web riêng của mình, thì công ty cũng tạo những banner để quảng
cáo thương hiệu của mình trên các trang web mà khách hàng thường truy cập nhất. Khi
khách hàng click chuột vào banner trên website thì website của công ty sẽ hiện ra.
Banner được thiết kế bằng flash kết hợp với yếu tố đồ hòa mỹ thuật, trong baner sẽ có
câu slogan của công ty “EVNCPCIT-Công nghệ tối ưu- Hiệu quả tối đa” luôn nhấp
nháy để thu hút được sự chú ý của khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 75
Hình 2.18. Quảng cáo trang web của công ty
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Video trên internet vẫn là một sự mới lạ đối với việc hấp dẫn người dùng. Hiện
tại mọi người vẫn dùng Web để tìm kiếm thông tin các sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ
muốn mua. Tuy nhiên nếu quan sát lưu lượng của một trang web nào đó, bạn sẽ phát
hiện ra rằng họ chỉ ghé thăm trong chốc lát rồi rời đi.
Ngược lại, khi sử dụng video truy cập sẽ được xem các video từ đầu đến cuối
hơn thay vì họ phải đọc toàn bộ một trang nội dung bằng văn bản. Điều này cho phép
công ty thu hút khách hàng tốt hơn và có thể chèn vào thông tin của công ty kèm vào
đoạn clip đó.
Xây dựng đoạn clip khoảng 2 phút, với kích cỡ vừa phải tầm nhìn, thêm vào định
dạng Mp4. Đây là một định dạng phổ biến của video trên internet vì có dung lượng file
khá hiệu quả. Đây là một đọa videocos đọ phân ở 720p (1280 x 720p) trở lên. Đặc biệt
công ty nên chú trọng phtas triển và quảng cáo trên web của mình.
Tận dụng sự phát triển nhanh chóng của môi trường Internet, thực hiện quảng
cáo trực tuyến tại trang web của công ty, trên các kênh truyền thông youtube… Công
ty sử dụng trang web như một catalogue hiển thị tất cả các dòng sản phẩm của tất cả
các thương hiệu điều này giúp cho khách hàng phân biệt được cụ thể từng sản phẩm và
cũng một phần góp phần giới thiệu sản phẩm của công ty khi mà người truy cập vào
trang web khi muốn mua hàng hoặc tìm hiểu về công ty.
Bảng 2.9. Ngân sách quảng cáo trên internet
ĐVT: VND
Thời gian đăng Đơn giá( Số lượng Web Thành tiền Tiêu chí (tháng) vnđ/tháng)
1 10 14.500.000 145.000.000 Poster
1 5 9.500.000 47.500.000 Clip
Tổng cộng 192.500.000
Website là một cổng thông tin với chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả thông tin
cao, là cổng tương tác rất quan trọng đối với khách hàng, cong ty công nghệ thông tin
Điện Lực Miền Trung rất chú trọng đến việc chăm sóc website của mình. Thiết kế web
một cách đầu tư, có kỹ lượng, tạo ấn tượng cho người xem, mang cảm giac yên tâm và
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 76
chuyên nghiệp.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Quảng cáo ngoài trời:
So với hai phương tiện quảng cáo trên thì phương tiện quảng cáo ngoài trời
được xem là có tác động mạnh đến thị giác do tần suất xuất hiện liên tục khiến cho
những người đi đường không khỏi ngước nhìn. Bảng quảng cáo tấm lớn (Billboard),
băng rôn, bano, áp phích, là những hình thức quảng cáo mà hầu hết các công ty đều sử
dụng để quảng cáo cho sản phẩm cũng như nhằm quảng bá thương hiệu cho công ty.
Quảng cáo ngoài trời lại có lợi thế gây ấn tượng nhanh và trực tiếp đến thị giác người
tiêu dùng. Để có thể gây ấn tượng nhanh và trực tiếp đến thị giác của người tiêu dùng
thì công ty phải có một vị trí “chiến lược” về địa lý, giao thông hoặc nơi có mật độ
đông dân cư đạt được nhiều yếu tố về tầm nhìn - với nhiều hình thức thể hiện khác
nhau nhằm mang lại ấn tượng về thị giác, tạo xúc cảm riêng biệt được định vị trong
tâm trí. Và công ty Công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung đã sở hữu được vị trí
chiến lược đó.
Nằm trên ngã ba của đường Nguyễn Hữu Thọ và khu vực đèn xanh đèn đỏ đã tạo
một điều kiện thuận lợi cho công ty khi thực hiện truyền thông thương hiệu với hình
thức quảng cáo ngoài trời. Tận dụng lợi thế đó để thu hút người tiêu dùng qua cơ quan
thị giác, trước mặt tiền của công ty sẽ đặt những tấm pano, áp phích có nhãn hiệu và
logo của công ty để khách hàng nhằm giới thiệu sản phẩm và thương hiệu của công ty
trên thị trường.
Tại thị trường Đà Nẵng nhóm sẽ chọn địa điểm đặt những biển quảng cáo ngoài
trời ở một số tuyến đường chính:
- Tại trụ sở công ty- 253 Nguyễn Hữu Thọ- Đà Nẵng
- Cầu Tuyên Sơn
- Ngã tư Phan Châu Trinh – Hùng Vương
Hình thức quảng cáo:
Là một tấm biển lớn đặt ngoài những trục đường chính, gần trục đường giao
thông rất tiện lợi cho việc theo dõi nộ dung mà không ảnh hưởng tới an toàn giao
thông trên đường, hoặc đặt tại các nhà cao tầng. Hình thức quảng cáo sẽ được nhóm
thiết kế như sau:
Cách thức quảng cáo:
- Đặt biển quảng cáo tại 3 địa điểm chính
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 77
- Thời gian đặt địa điểm: 2 tháng
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Chi phí cho quảng cáo ngoài trời: 30.000.000 đồng/1 tháng
Hình 2.19. Quảng cáo ngoài trời
3.2.4.4. Khuyến mãi
Mục tiêu của khuyến mại nhằm tăng khối lượng sản phẩm bán ra, tùy thuộc vào
từng loại khách hàng mà công ty có những chương trình khuyến mại riêng biệt.
Chương trình khuyến mại là một công cụ hữu hiệu đặc biệt đối với công ty, đa số
khách hàng của công ty là các khách hàng trung gian, nên chương trình khuyến mại sẽ
kích thích các khách hàng tiêu thụ nhiều hơn sản phẩm của công ty.
Đối với người tiêu dùng thì khuyến mãi kích thích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua
với số lượng nhiều hơn và phát triển thêm khách hàng mới.
Đối với thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối, tăng cường các
hoạt động tiêu thụ hàng hóa, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ
hàng hóa, phân phối thường xuyên liên tục nhằm tăng khối lượng hàng hóa tiêu thuju
trên thị trường, các công cụ xúc tiến mà công ty có thể sử dụng:
- Nhóm khách hàng tiêu dung cuối cùng: có thể giảm giá trực tiếp khi mua sản
phẩm trong thời gian khuyến mãi, tặng các sản phẩm kèm theo có in biểu tượng công
ty.
- Về phía trung gian thương mại: ngoài việc giảm giá bao nhiêu %cho số lượng
hàng mua trên tổng số tiền. Công ty tăng cường thêm các catalogue quảng cáo sản
phảm mới cho người bán hàng, đây cũng là một phương pháp hữu hiệu cho công ty.
Tuy nhiên cần phải làm một cách đồng bộ cho các trung gian phân phối.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: tỷ lệ giảm giá khi mua hàng được hưởng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 78
và thủ tục giấy tờ chính là công cụ cạnh tranh hữu hiệu lôi cuốn các nhà đầu tư, các
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
nhà thầu xây dựng khi sử dụng sản phẩm công ty. Ngoài ra công ty tặng quà vào nhân
ngày lễ tết, các dịp lễ như : lễ 30 tháng 4, ngay 1/05, ngày 2/9…và chiết khấu phầm
trăm, tích lũy điểm đổi quà tặng… để giữ mối quan hệ lâu dài với công ty.
Thực hiện chương trình khuyến mại
Thời gian áp dụng: Do sản phẩm của công ty kinh doanh trong ngành vật liệu
xây dựng, vì vậy sản phẩm mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết,
nên công ty sẽ tiến hành thực chương trình khuyến mại của mình .
Đợt 1: Từ ngày 01/05/-01/06/2015
Đợt 2: Từ ngày 02/09/-02/10/2015
Phạm vi áp dụng: áp dụng cho tất cả các khách hàng khi mua sản phẩm tại công
ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung.
Nội dung chương trình:
+ Chiết khấu phần trăm khác nhau cho những đại lý, công ty là khách hàng trung
gian của công ty, những nhà thầu khi bán sản phẩm.
+ Giảm giá đối với khách hàng là các khách hàng mua lẻ.
Triển khai chương trình khuyến mại như sau:
Chương trình mang tên “Giá hoàn hảo, đảm bảo chất lượng” Sử dụng công
nghệ thông tin là biện pháp thông minh cho người sử dụng , tiết kiệm được thời gian
và chi phí mà vẫn mang lại hiệu quả cao dó là điều mà khách hàng mong đợi. Do đó sẽ
tạo được kích thích cho khách hàng mua hàng và thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh
tranh.
Đối với khách hàng trung gian: mỗi khách hàng khác nhau sẽ có chính sách
khác nhau tùy thuộc vào lượng sản phẩm mà họ bán. Nếu trong thời gian khuyến mãi
thì sẽ được thưởng thêm phần trăm hoa hồng ngoài hoa hồng của công ty tùy thuộc
vào hóa đơn thanh toán của khách hàng.
Đối với khách hàng lẻ: khuyến mại tùy thuộc vào hóa đơn thanh toán của khách
hàng:
+ Hỗ trợ 5%-10% chi phí vận chuyển đến nơi khách hàng yêu cầu.
+ Chiết khấu phần trăm giá bán tùy thuộc vào hóa đơn thanh toán của khách
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 79
hàng.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
3.2.4.3. Quan hệ công chúng
Ngày nay, hoạt động quan hệ công chúng chiếm vai trò quan trọng trong việc
quảng bá sản phẩm đến tay khách hàng, dần thay thế các hình thức quảng cáo trong
marketing. Hoạt động quan hệ công chúng tốt sẽ dễ dàng chiếm được thiện cảm của
khách hàng, mà công chúng lại là người có khả năng quyết định đến khả năng đạt
được mục tiêu của công ty rất lớn. Do vậy, quan tâm đến hoạt động quan hệ công
chúng và thực hiện tốt các hoạt động này là công việc cần thiết để công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Tài trợ
Nhân ngày 27/7, toàn quốc kỉ niệm ngày “thương binh liệt sỹ” công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung sẽ phối hợp với sở lao động thương binh và xã hội
thành phố Đà Nẵng trao tặng kinh phí hỗ trợ xây dựng nhà tình thương trên địa bàn 5
quận của thành phố Đà Nẵng với trị giá mỗi căn hộ là 15tr đồng tại năm quận, của
thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm
Lệ. Chương trình mang tên “Chia sẽ yêu thương”. Qua chương trình này thì công ty
muốn đóng góp một phần nhỏ của mình trong công tác xã hội, để có thể góp phần
đem lại cho người dân trên thành phố Đà Nẵng một cuộc sống ấm no và hạnh phúc
hơn. Công ty nên tiếp tục thực hiện các phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ
nguồn, lá lành đùm lá rách: trợ cấp nuôi dưỡng các bà Mẹ Việt Nam anh hùng, đóng
góp các quỹ bảo trợ người nghèo, quỹ khuyến học địa phương…. Xây dựng nhà tình
thương cho người dân nghèo ở vùng xâu vùng xa. Hoạt động này của công ty sẽ mang
lại cho các gia đình khó khăn có một mái ấm gia đình tạo được lòng tin nơi người dân
về hình ảnh công ty sẽ thiện cảm và đáng tin cậy hơn, đồng thời quảng bá thương hiệu
công ty một cách rộng rãi hơn.
Bên cạnh đó, công ty có thể tài trợ học bổng cho các học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh gia đình khó khăn. Trao học bổng cho sinh viên nghèo vượt khó và có hộ khẩu tại
Đà Nẵng mỗi xuất 2triệu đồng nhằm giúp cho con em trên địa bàn có thêm điều kiện
để trang trải chi phí học tập, từ đó có thể tiếp cận được đội ngũ trí thức này, để có thể
tuyển dụng thêm nhân sự cho công ty sau khi sinh viên tốt nghiệp, tạo điều kiện tốt
cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng ở trong tỉnh và các trường thực tập tại
công ty. Đây vừa là một hoạt động tốt để quảng bá thương hiệu cho công ty, vừa là cơ
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 80
hội cho công ty có thể chiêu mộ, tuyển dụng nhân tài phục vụ cho quá trình hoạt động
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
và phát triển củacông ty, khắc phục tình trạng khó khăn về việc tìm kiếm, thu hút
nguồn nhân lực giỏi như hiện nay .
Tổng chi phí: 30 x 2 = 60 triệu đồng
Thời gian thực hiện là vào lúc đầu năm học mới, bắt đầu vào tháng 9/2015
- Tặng quà cho học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở (cập có in hình
logo, têncông ty ) nhân dịp khai giảng đầu năm học mới.
- Tặng 2.000 cặp học sinh, mỗi cặp trị giá 75.000đồng
- Tặng 20.000 quyễn tập 100 trang, 3.000 đồng/ quyển
Tổng chi phí : 2000 x 75+ 20.000 x3 = 210 triệu đồng.
Ngoài ra công ty còn tổ chức các hoạt động đoàn thể trong công ty như: tổ chức
thi đua giữa các phòng ban, các nhân viên với nhau với tên gọi “Văn hóa đồng
nghiệp”tổ chức các buối giao lưu, dã ngoại để nhân viên trong công ty có thời gian
nghỉ ngơi, thư giản và hiểu nhau hơn, nhằm thắc chặt tình đoàn kết của nhân viên cùng
chung tay xây dựng và phát triển công ty hơn nữa.
Quảng bá sản phẩm thông qua các kỳ hội chợ
Giới thiệu sản phẩm bằng cách trưng bày tại hội chợ là một cách hữu hiệu để
nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu, tất cả những yếu tố tượng trưng sản phẩm
công công nghệ thông tin của công ty, văn hoá kinh doanh đều được bày ra trước mắt
công chúng. Để tổ chức thành công một đợt hội chợ và nâng cao mức độ nhận biết
thương hiệu công ty cần có bộ phận phụ trách thường xuyên theo các kỳ hội chợ. Bộ
phận này có thể là bộ phận truyền thông trực thuộc phòng Hỗ trợ của công ty, vừa phụ
trách tìm kiếm và công bố thông tin trên mạng Internet, vừa phụ trách tổ chức và quản
lý gian hàng tại hội chợ.
Cách trưng bày ở hội chợ phải tạo được tính thống nhất, rõ ràng, tập trung về
màu sắc, hình ảnh, cách trang trí, đồng phục của đội ngũ nhân viên tiếp thị … làm nổi
bật hình ảnh của công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung, tăng giá trị niềm
tin cho thương hiệu sản phẩm dịch vụ cũng như uy tín thương hiệu công ty. Tương
ứng với mỗi thời kỳ trong các giai đoạn của chiến lược xây dựng thương hiệu công
nghệ thông tin, tại hội trợ cũng quảng bá thông điệp cần truyền thông vào khách hàng
là nhất quán với thông điệp mà công ty muốn chuyển tải qua các hình thức quảng cáo
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 81
khác.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Để nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu, tại điểm trưng bày sản phẩm trong
hội chợ nên trình chiếu những đoạn băng quảng cáo về thương hiệu sản phẩm và hình
ảnh của công ty. Bên cạnh đó, tại các gian hàng hội chợ cũng có thể tổ chức các trò
chơi nhằm quảng bá nâng cao khả năng nhận biết về thương hiệu và những đặc tính,
công dụng chủ yếu của các sản phẩm dịch vụ tại đây.
3.2.4.4. Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là một hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán
hàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua
sàn phầm.Hiện tại công ty có 1 đội ngũ nhân viên bán hàng đông đảo,được đào tạo
chất lượng,với những hiểu biết chắc chắn vềcông nghệ thông tin ,hiểu tâm lý khách
hàng và quan trọng hơn nữa là một phong cách làm việc chuyên nghiệp,khả năng giao
tiếp tốt,luôn nhiệt tình trong làm việc và sẵn sang chia sẻ cùng khách hàng những
thông tin thắc mắc.
Công ty tập trung lực lượng bán hàng cá nhân vào những khách hàng có nhu cầu
về việc mua hay sử dụng sảm phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và cố gắng phấn đấu
đạt kế hoặch tiêu thụ đã đề ra. Cụ thể là công ty sẽ tổ chức lại lực lượng bán hàng để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, tăng thị phần tại các thị trường đã thâm nhập và
tìm cách thâm nhập vào thị trường mới.
Khách hàng mục tiêu của công ty là: Khách hàng tổ chức, khách hàng cá nhân,
khách hàng trung gian.
Với mỗi loại khách hàng khác nhau thì công ty có những chính sách hỗ trợ lực
lượng bán hàng khác nhau. Ngành công nghệ thông tin hướng tới khách hàng tổ chức
là chủ yếu vì thế công ty trung vào nhóm khách hàng này, tạo cho họ những chính
sách khuyến mãi,hỗ trợ , nhiều giá trị lợi ích nhằm tạo sự trung thành với công ty, mặt
khác thu hút thêm khách hàng từ nhóm khách hàng này. Đó là hỗ trợ nhân viên bán
hàng tại điểm bán, tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, phí trưng bày…
.Đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và
xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người
hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng
tại nhiều điểm bán hàng. Vì vậy công ty cần có những chính sách đãi ngộ hợp lý cho
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 82
nhân viên của mình.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Cần đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực về kĩ năng công nghệ thông tin
qua công tác đào tạo, đào tạo lại và tuyển dụng mới. Đồng thời, đào tạo nguồn nhân
lực tại các phòng giao dịch có trình độ về nghiệp vụ, kỹ thuật đủ sức tiếp cận được với
công nghệ mới.
3.2.5. Chuẩn bị ngân sách
Ngân sách dành cho các hoạt động truyền thông thương hiệu đóng góp một vai
trò cực kì quan trọng trong việc hoạch định chiến lược trong việc sử dụng các công cụ
truyền thông sao cho hiệu quả. Có 3 phương pháp hoạch định ngân sách là : Phương
pháp theo doanh thu, phương pháp cân bằng cạnh tranh, phương pháp mục tiêu-công
việc. Trong 3 phương pháp này thì phương pháp mục tiêu-công việc là phương pháp
phù hợp nhất để có thể tính toán chi phí dành cho các hoạt động truyền thông của công
ty. Ngân sách dự kiến cho các hoạt động quảng cáo tiếp thị của công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung tại thị trường Đà Nẵng.
Bảng 2.10. Bảng ngân sách dự kiến
ĐVT: Đồng
Tiêu chí Nội dung Tần Suất Thành tiền
Đơn Gía/lần Số Lượng
20.000.000 2 lần/tuần 1 tháng 160.000.000 Kênh VTV3
18.000.000 3lần/ tuần 2 tháng 432.000.000
DVTV 17.000.000 3lần/ tuần 2 tháng 408.000.000
Đài truyền hình
DRT Giờ phát 19h35 18h50- 19h00 10h15- 11h20 6h-10h 19h45 11h45
15.000.000 3lần/ tuần 2 tháng 360.000.000 408.000.000 17.000.000 3lần/ tuần 360.000.000 15.000.000 3lần/ tuần 192.500.000 2háng 2tháng
120.000.000
410.000.000 37.500.000
50.000.000
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 83
Internet Webbsite: 10.500.000 Khuyến mãi PR Hội chợ Bán hàng cá nhân
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
Bảng 2.11 Ngân sách quảng cáo ngoài trời
ĐVT: Đồng
Thời Gian Đơn giá Thành tiền Kích thước Địa điểm (Tuần) (VNĐ/Tháng (60 ngày)
2000x1800mm 2 tháng 3 3*25.000.000 90.000.000
Bảng 2.12. Bảng tổng ngân sách dự kiến
ĐVT: Đồng
Tiêu chí Thành tiền
2.128.000.000 Truyền hình
192.500.000 Internet
120.000.000 Khuyến mãi
410.000.000 Quan hệ công chúng
90.000.000 Quảng cáo ngoài trời
37.500.000 Hội chợ
50.000.000 Bán hàng cá nhân
3.028.000.000 Tổng cộng
3.2.6. Quản lý và đánh giá hiệu quả
Khâu cuối cùng của chương trình truyền thông thương hiệu là đánh giá hiệu quả
và quản lý quá trình. Để đánh giá hiệu quả của các chương trình đưa ra, công ty cần
xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên thực hiện công việc liên quan đến hoạt
động thị trường.
Để có một thương hiệu thành công và tồn tại được lâu dài thì công ty phải luôn
cập nhật và truyền tải các giá trị thương hiệu mà khách hàng mong muốn. Vì nhu cầu
của khách hàng không giữ nguyên nên thương hiệu của bạn cần thay đổi để phù hợp
với khách hàng.
Do đó cần đánh giá lại nhu cầu của khách hàng. Khách hàng có thay đổi gì so với
1 năm trước không? Nhu cầu của họ thay đổi như thế nào? Những thay đổi của họ ảnh
hưởng như thế nào tới quyết định mua của họ không? Ngoài việc tìm hiểu khách hàng
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 84
thi công ty nên đánh giá lại chiến lược marketing của mình và vị trí thương hiệu.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
- Nghiên cứu thị trường: nghiên cứu thị trường để nắm bắt đặc điểm và xu hướng
biến đổi khả năng nhận thức của khách hàng mục tiêu trong hiện tại và tương lai để
phục vụ cho việc hoạch định chiến lược truyền thông đáp ứng nhận thức của khách
hàng và có sức sống lâu dài.
- Nghiên cứu thị trường sau khi các chương trình truyền thông kết thúc nhằm
đánh giá hiệu quả của các chương trình truyền thông đó như thế nào. Sự đánh giá này
thể hiện thông qua doanh thu trước và sau khi thực hiện các chương trình truyền thông.
Sự cảm nhận của khách hàng về thương hiệu của công ty công nghệ thông tin Điện
Lực Miền Trung (số lượng khách hàng biết đến thương hiệu của công ty công nghệ
thông tin Điện Lực Miền Trung …). Từ đó rút ra kinh nghiệm về những thành công và
những tồn tại mắc phải để khắc phục điểm yếu, kế thừa điểm mạnh khi thực hiện các
chương trình truyền thông trong lần sau. Tất cả các nghiên cứu trên phải thực hiện
bằng bảng hỏi điều tra một cách khoa học, có tính chuyên nghiệp cao.
Nghiên cứu thị trường bằng phương pháp điều tra mức độ hài lòng của khách
hàng thông qua bảng câu hỏi, với số lượng là 300 mẫu chủ yếu ở 4 quận của thành phố
Đà Nẵng quận Hải Châu, quận Cẩm Lệ, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn. Các dữ
liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng kỹ thuật thống kê mô tả với sự hỗ
trợ của phần mềm SPSS. Thời gian thực hiện từ ngày 01/06/2015 đến ngày
01/07/2015.
Công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung là một công ty mới thành lập
nên hoạt động truyền thông thực hiện chưa đồng bộ và hiệu quả. Vì vậy, tôi hi vọng
các chương trình truyền thông của mình đưa ra sẽ đạt được hiệu quả như mong đợi khi
công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung muốn phát triển và truyền thông
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 85
thương hiệu của mình trên thành phố Đà Nẵng.
Xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Công Nghệ Thông Tin Điện Lực Miền Trung
KẾT LUẬN
Truyền thông thương hiệu là một công cụ rất cần thiết và quan trọng đối với mỗi
công ty, mỗi doanh nghiệp. Bất kỳ công ty nào nếu muốn mình luôn tồn tại trên thị
trường với nền kinh tế mở như ngày nay, một sân chơi kinh tế vô vàn những khó khăn
đầy mưu mô tính toán, cạnh tranh lẫn nhau thì bắt buộc công ty, doanh nghiệp đó phải
biết xây dựng cho mình một chính sách truyền thông cổ động có hiệu quả. Có
như vậy thì mới thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, giữ vững liên kết với
khách hàng trung thành, tạo ra nhiều cơ hội cho người tiêu dùng tiếp cận sản
phẩm và qua đó công ty có thể xây dựng, khẳng định được được hình ảnh cũng
như danh tiếng của mình.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại vững chắc trên thị trường thì đều phải
có một chính sách truyền thông thương hiệu đúng đắn và hợp lý. Xây dựng chính sách
truyền thông thương hiệu của công ty hiệu quả sẽ tạo ra nhiều lợi thế. Phải kể đến đầu
tiên đó là tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm, biết đến hình ảnh của
công ty nhiều và cụ thể hơn, góp phần tác động tích cực đến lợi nhuận cho công ty và
không bỏ qua các lợi ích cho xã hội. Chính vì những tác động có tầm ảnh hưởng đó mà
có thể kết luận được rằng: Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh có được tốt
hay không cũng chính nhờ vào một phần của việc xây dựng chính sách truyền thông
cổ động, nhằm quảng bá hình ảnh sản phẩm ra thị trường bên ngoài.
Nếu lập kế hoạch và triển khai tốt công tác truyền thông này thì sẽ góp phần
không nhỏ vào sự thành công của công ty, góp phần khẳng định chỗ đứng trên thị
trường cho công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trung . Đồng thời giúp doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn trên thị trường tốt hơn so với các đối thủ cùng ngành khác.
Đồ án tốt nghiệp được hoàn thành dựa trên cơ sở phân tích thực tế và nhờ vào sự
giúp đỡ của Cô Nguyễn Thanh Hoài cùng với các anh chị phòng kinh doanh công ty
công ty công nghệ thông tin Điện Lực Miền Trunng. Nhưng do hạn chế về nhận thức,
khả năng phân tích, hoạch định trong thực tế cũng như giới hạn về thời gian nên đồ án
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy
cô để bài đồ án được hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Loan – Lớp: CCMA06C
Trang 86
Em xin trân trọng cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
[1] Quản trị thương hiệu, Nguyễn Thanh Hoài, Lưu hành nội bộ.
[2] Thương hiệu với nhà quản lý, Nguyễn Quốc Thịnh - Nguyễn Thành Trung
(2005); Nhà xuất bản văn hóa thông tin.
[3] Quản trị thương hiệu hàng hóa – Lý thuyết và thực tiễn, TS.Trương Đình
Chiến (2005); Nhà xuất bản Thống kê.
[4] Quản trị tài sản nhãn hiệu, Đào Công Bình (2003); Nhà xuất bản Trẻ.
[5] Xây dựng và phát triển thương hiệu, Lê Xuân Tùng (2005); Nhà xuất bản Lao
động xã hội.
[6] Tạo dựng và quản trị thương hiệu: Danh tiếng và lợi nhuận, Lê Anh Cường
(2003); Nhà xuất bản Lao động xã hội.
[7] Nguyên lý marketing, Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007);
Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
[8] Quản trị tài sản thương hiệu – Cuộc chiến giành vị trí trong tâm trí khách
hàng, Dương Hữu Hạnh (2005); Nhà xuất bản và Thống kê.
Tiếng anh
[9] Advanced Brand Management, Paul Temporal (2002); John Wiley & Sons, 1
st edition.
[10] Kotler, Philip and Kevin Lane Keller (2009), Marketing Management:
Pearson International Edittion.
[11] Richard Gay, Alan Chalesworth, and Rita Esen (2007), Onlie Marketing
Acustomer-lep approach, Oxfotrd Universty Press.
Interner
[12] http://www.acf.com.vn
[13] http://www.luanvan.net
[14] http://www.tailieu.vn
Trang vii
[15] http://www.cpcit.vn
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đà Nẵng, ngày....tháng....năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Trang viii
(Ký tên)

