Đọc hiu truyn ngn "Chiếc lược
ngà" ca Nguyn Quang Sáng
I -TÌM HIU CHUNG
1. Tác gi:
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê huyn Ch M i,
tnh An Giang. Trong thikháng chiến chng Pháp, ông tham gia b
đội, hoạt động chiến trường Nam B. T sau năm 1954, tập kết ra
Bc, Nguyn Quang Sáng bắt đầu viết văn. Trong thời kì kháng chiến
chng M ĩ, ông trở v Nam B tham gia kháng chiến và tiếp tc sáng tác
văn học.
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết nhiu th loi: truyn ngn, tiu
thuyết, kch bn phim và hầu như chỉ viết v cuc sống và con người
Nam B trong hai cuc kháng chiến cũng như sau hoà bình.
Li viết ca Nguyn Quang Sáng gin d, mc mạc, nhưng sâu sắc, viết
để "phc ph ngay. Để đánh tr li k thù tng miếng, tng nhát tht
sâu". Ông đã khc ho nhng hình nh chân thực, đẹp đẽ ca nhng
con người min Nam kháng chiến. Đó là hình nh những người dân Sài
Gòn đánh địch ngoan cưng theo "kiu Sài Gòn" (Ch Nhung, Sài Gòn
dưới tầng khói), đó là những người nông dân đồng bng sông Cu Long
như anh By Ngàn bình thn ngi hút thuc sau khi qun nhau ln hút
chết vi gic (M t chuyện vui), hay anh Ba Hoành trong quán rưu ven
sông và âm thm chun b lực lượng cho ngày đồng khi,...Trong nhng
năm tháng kháng chiến, tác phm ca Nguyễn Quang Sáng đã tác
dng to ln trong vic c vũ, động viên sc chiến đấu mnh m ca
nhân dân min Nam, cng c nim tinu ca c ớc đối vi đồng
bào nơi thành đồng t quc.
Vi th loi truyn ngn, qua nhiu tác phẩm, ông đã khẳng định mt
phong cách độc đáo đậm đà chất Nam B t vic xây dng khung cnh
thiên nhiên đến khc ho tính cách con người.
2. Tác phm:
Tác phẩm đã xut bản: Con chim vàng (1957); Người quê hương (truyn
ngn, 1958); Nht người li (tiu thuyết, 1962); Đất la (tiu
thuyết, 1963); Câu chuyn bên trận đa pháo (truyn va, 1966); Chiếc
lược n(truyn ngn, 1968); Bông cm thch (truyn ngn, 1969); Cái
áo thng hình rơm (truyện vừa, 1975); Mùa gió chưng (tiu thuyết,
1975); Người con đi xa (truyn ngn, 1977); ng sông thơ ấu (tiu
thuyết, 1985); Bàn th t ca một cô đào (truyện ngn, 1985); Ti thích
làm vua (truyn ngn,1988); 25 truyn ngn (1990); Paris -Tiếng hát
Trịnh Công Sơn (1990); Con mèo Fujita (truyn ngn, 1991); Kch bn
phim: Mùa gió chưng (1977); Cánh đồng hoang (1978); Pho tượng
(1981); Cho đến bao gi (1982); Mùa nước ni (1986); Dòng sông hát
(1988); Câu nói dối đầu tiên (1988); Thời thơ ấu (1995); Gia dòng
(1995); Như một huyn thoi (1995).
Nhà văn đã đưc nhn: Giải thưởng cuc thi truyn ngn báo Thng
nht (1995); Giải thưởng cuc thi truyn ngn tạp chí Văn nghệ Quân
đội (1959); Giải thưởng Hội đồng văn học thiếu nhi Hội Nhà văn (1985);
Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam 1993; Huy chương vàng liên hoan
phim toàn quốc (1980), Huy chương vàng liên hoan phim Matxcơva
(1981); Huy chương bạc liên hoan phim toàn quc (1980).
Truyn Chiếc lược ngà được nhà văn Nguyn Quang Sáng viết năm
1966, ti chiến trường Nam B trong thicuc kháng chiến chng M ĩ
của nhân dân ta đang din ra quyết lit.
Đây là tác phẩm tiêu biu cho phong cách ngh thut Nguyn Quang
Sáng. Bng ngh thut miêu t tâm lí nhân vật đặc scxây dng tình
hung bt ng, tác gi đã th hin mt cách cảm động tình cha con ca
ông Sáu và bé Thu.
3. Tóm tt:
Ông Sáu đi kháng chiến, khi có dp tr lại thăm nhà thì con gái đã lên
tám tui. Bé Thu không nhn ra cha vì vết so trên má làm ông Sáu
không giống như trong bức nh chp chung vi má mà bé Thu đã biết.
Đến khi em nhn ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Vào khu căn
c, nh lời con, ông Sáu đã làm được mt chiếc lược bằng ngà voi để
tặng con nhưng ông đã b hi sinh trong mt trận càn. Trước khi nhm
mt, ông ch còn kịp trao cây lược cho một người bn.
II - GIÁ TR TÁC PHM
Chiếc lược n(1966) là mt trong nhng truyn ngn xut sc thi kì
chng M ĩ. Với mt tình huống độc đáo, câu chuyện cảm động v tình
cha con đã phn ánh sâu sc tình cảm con ng¬ười trong hoàn cnh éo
le ca chiến tranh. Đoạn trích t "Các bn! M i ln nhìn thy cây lược
nnh y..." cho đến "Đến lúc y, anh mi nhm mắt đi xuôi." thể
hin rõ ch đề tư tưng cũng như những đặc sc ngh thut ca tác
phm.
Nguyễn Quang Sáng đã rt thành công khi xây dựng được mt ct
truyện đầy tính bt ng, có sc cuốn hút ngư¬ời đọc. Tình hung không
chu nhn ba ca bé Thu là bt ng đầu tiên. Anh Sáu đi kháng chiến
chng Pháp t khi đứa con duy nht của anh chư¬a đầy mt tui. T đó
hai ba con chư¬a hề gp lại nhau, cho đến khi kháng chiến kết thúc, anh
tr về, đứa con gái tám tui không chu nhn ba. Trong ba ngày nhà,
bằng đủ mi cách mà con bé vn không chu gi ly mt tiếng ba. Đến
lúc phải ra đi nhận nhim v mi, bé Thu mi gi anh bng ba. Tht bt
ng. Thì ra, nó không chu nhn ba là vì vết thẹo trên má đã khiến anh
không còn giống như¬ trong bc nh chụp ngày cưới. Con bé ch gi ba
khi bà ngoi gii thích cho nó rõ điều này. Giây phút anh nghe đưc
tiếng gi mà anh ch đợi đã bao năm ấy cũng là lúc cha con xa nhau.
Anh Sáu ha s mang v tng con mt cây lược. Nhng ngày chiến đấu
trong rng, anh Sáu cm ci làm chiếc lưc bng ncho con gái. Chiếc
lược đã làm xong nhưng chưa kịp trao cho con gái thì anh hi sinh.
Nhng s vic chính ca câu chuyện trong đoạn trích là như vậy.
Nhưng độ căng và tính bất ng ca nó ch được đẩy lên đỉnh điểm khi
trong tng s vic tác gi đã miêu t nhng din biến tâm lí ca nhân
vt mt cách tinh tế, sinh động. Tình cha con sâu nng bc l trong
nhng tình hung éo le, ngt nghèo của bom đạn chiến tranh. Bn thân
ct truyn của đoạn trích Chiếc lược ngà đã có giá tr t cáo ti ác chiến
tranh đối vi cuc sống con người. Cha con tám năm trời không gp
nhau là do chiến tranh. Vết tho làm biến dng khuôn mt anh Sáu,