Đường thng
Mt đường thng được hiu như là mt đường dài (vô hn), mng (vô cùng) và thng
tuyt đối. Trong hình hc Euclide, có mt và ch có mt đường thng đi qua hai đim bt
k khác nhau. Đường thng này to ra đon ni ngn nht gia hai đim đó.
Hai hay ba đim nm trên cùng mt đường thng được gi là cng tuyến. Trong mt mt
phng, hai đường thng khác nhau hoc là song song tc không bao gi gp nhau, hoc
giao nhau ti mt và ch mt đim. Hai mt phng giao nhau nhiu nht là mt đường
thng.
Đường thng trong mt phng Descartes có th được mô t bng phương trình tuyến tính
hàm tuyến tính.
Three lines — the red and blue lines have same slope, while the red and green ones have
same y-intercept.
Khái nim trc quan v đường thng có th được hình thc hóa bng nhiu cách. Nếu
hình hc được phát trin theo phương pháp tiên đề (như trong tác phm Các phn t ca
Euclid hay trong tác phm sau này Cơ s ca hình hc ca David Hilbert), thì đường
thng chng được định nghĩa gì c, mà ch được đặc trưng bi các tính cht ca nó trong
h tiên đề. "Bt k th gì tha mãn các tiên đề ca đường thng thì nó chính là đường
thng.". Trong khi Euclide đã tng định nghĩa đường thng là cái gì đấy "có chiu dài mà
không có b dày", thc ra ông chưa bao gi dùng định nghĩa mơ h này các chng
minh phía sau trong tác phm ca mình.
Trong không gian Euclide Rn (và cũng như trong mi không gian vector khác), chúng ta
định nghĩa đường thng L là tp con ca không gian đang xét và có dng
vi ab là hai vector cho trước trong Rn, đồng thi b phi khác vector 0. Vector b xác
định hướng ca đường thng, và a là mt đim nm trên đường thng. Chn các vector a
b khác nhau có th dn đến kết qu cùng mt đường thng.
Trong không gian hai chiu, chng hn trong mt mt phng, hai đường thng khác nhau
hoc là hai đường thng song song hoc phi ct nhau ti mt đim. Tuy nhiên, trong
không gian nhiu hơn hai chiu, hai đường thng có th không song song nhau mà cũng
chng ct nhau, và hai đường thng như vy gi là hai đường thng chéo nhau.
Trong R2, mi đường thng được biu din bi mt phương trình tuyến tính có dng
vi a, bc là các h s thc c định trong đó ab không đồng thi bng 0 (xem phn
phương trình tuyến tính để có thêm các dng khác). Các tính cht quan trng ca đường
thng trong không gian hai chiu là độ dc, giao đim ca nó vi trc x, giao đim ca nó
vi trc y.
Tru tượng hơn, người ta thường nghĩ v trc s thc như là mt nguyên mu đin hình
cho mt đường thng, và gi định rng mi đim trên đường thng tương ng mt-mt
vi mt s thc nào đó trên trc s thc. Thế nhưng ta hoàn toàn có th s dng c s
siêu thc và k c đường thng dài trong lý thuyết topo để làm nguyên mu cho đường
thng.
Tính cht "thng" ca đường thng, thường được hiu là tính cht cho phép đường thng
cc tiu hóa khong cách gia hai đim, mà v sau có th được tng quát hóa thành khái
nim đường trc địa trong đa tp kh vi.
Tia
Trong hình hc Ơclít, nếu cho mt đường thng l và hai đim AB, mt tia, hay na-
đường thng, có gc Ađi qua Btp hp các đim C trên đường thng l sao cho A
B đều thuc tp hp này và A không nm gia CB. Điu này có nghĩa là, trong
hình hc, mt tia phát xut t mt đim ri đi mãi v mt hướng.
Trong quang hc, nht là trong quang hình, đường lan truyn ca ánh sáng hoc các bc
x đin t khác, trong môi trường đồng nht, là mt đường thng và được gi là tia sáng
hay quang tuyến. Tia này vuông góc vi mt sóng trong lý thuyết quang sóng.
Mt phng
Mt phng là mt khái nim cơ bn trong toán hc (được tha nhn không định nghĩa),
là mt tp hp tt c các đim trong không gian ba chiuta độ Descartes x, y, z ca
chúng tho mãn mt phương trình có dng ax + by + cz + d = 0, trong đó a, b, c, d là các
hng s sao cho a, b, c không đồng thi bng 0.
Mt phng được hình dung ch có chiu dc và chiu ngang mà không có chiu dày
Song song
Đồ th v a và b là hai đường thng song song
Trong hình hc Euclide, hai đường thng được gi là song song khi chúng cùng nm trên
mt mt phng và không có đim chung. Trong trường hp này, chúng được gi là không
ct nhau, không giao nhau, hoc không tiếp xúc nhau.
Hai đường thng bt k trong hình hc phng Euclide ch có th rơi vào hai trường hp:
ct nhau ti ít nht mt đim nào đó
song song vi nhau
M rng ra trên hình hc phi Euclide, khái nim đường thng được thay bng khái nim
đường trc địa. Hai đường trc địa trong hình hc phi Euclide ch có th rơi vào 3 trường
hp:
ct nhau ti ít nht mt đim xác định nào đó
song song: ct nhau ti mt đim vô cc (có đim chung vô cc)
siêu song song: không bao gi ct nhau (không bao giđim chung)
Đon thng
Trong hình hc, mt đon thng là mt phn ca đường thng mà b gii hn bi hai đầu
mút, và là quĩ tích ca tt c nhng đim nm gia hai đầu mút này trong quan h thng
hàng.
Các ví d v đon thng là: các cnh ca mt tam giác hay mt hình vuông. Tng quát
hơn, nếu c hai đầu mút là hai đỉnh k nhau ca mt đa giác, đon thng đó là mt cnh
(ca đa giác đang xét), nếu hai đầu mút không phi là hai đỉnh k nhau thì đon thng đó
đường chéo ca đa giác. Khi các đầu mút nm trên cùng mt đường nhưđường tròn,
thì đon thng đó được gi là mt dây cung (ca đường đang xét).
Định nghĩa
Gi s (đường thng) là mt không gian vector trên (mt phng s thc) hay , và
là mt tp con ca . Khi đó được gi là mt đon thng nếu L có th được biu din
dưới dng tham s như sau:
vi thuc .
Định nghĩa hình hc ca đon thng
Đôi khi người ta mun phân bit gia "đon thng m" và "đon thng đóng". Để làm
điu đó, người ta định nghĩa đon thng m như phn trên và định nghĩa đon thng
đóng như là tp con được biu din dưới dng tham s sau đây: