Tp chí Khoa học Đi học Công Thương 25 (5) (2025) 137-147
137
GII BÀI TOÁN TI ĐA HÓA ẢNH HƯỞNG
CA LAN TRUYN TIP TH TRÊN CÁC CNG ĐNG MNG XÃ HI
DA TRÊN TI ƯU HÓA HÀM DR-SUBMODULAR
TRONG LƯỚI NGUYÊN DƯƠNG
Nguyễn Thị Bích Ngân, Nguyễn Trường Phát, Đỗ Thế Sang,
Phạm Nguyễn Huy Phương*
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
*Email: phuongpnh@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 09/4/2024; Ngày nhn bài sa: 21/5/2024; Ngày chp nhận đăng: 29/5/2024
TÓM TT
Trong bi cnh xã hi phát trin rt nhiu lĩnh vực, con người phải đi mt và gii quyết nhiu
bài toán ti ưu hóa vi hàm mc tiêu ngày càng phc tp. Ni bt trong s đó h các bài toán ti ưu
hóa hàm mc tiêu vi tính cht li nhun hiu sut gim dn, hay còn gi hàm DR-submodular
(diminishing return submodular). Trong bài báo này, nhóm tác gi nghiên cu mt bài toán c th thuc
h bài toán trên, đó ti đa hóa tm ảnh hưởng cho vic lan truyn tiếp th trên các cộng đồng ca
mng hi. Nhóm tác gi áp dng k thut duyt d liu theo lung phát trc tiếp (streaming) đ đề
xut thut toán DR-SubOptStream cho bài toán và thu được kết qu kh quan cho c d liu ln. Trong
phn thc nghim, nhóm tác gi phi phân tích và tin xd liu ca mng xã hi t dạng đồ th liên
thông thông thường thành dng d liu đồ th ng cc. Sau đó, thut toán DR-SubOptStream đưc
chy vi mt s b d liu mng hi dạng lưỡng cực đã được tin x . Kết qu thc nghim cho
thy thut toán đề xut hàm mc tiêu đạt giá tr chp nhn theo xp x đ phc tp tt hơn thut
toán hin có ca dng bài toán này.
Từ khóa: Hàm DR-submodular, bài toán tối ưu, kỹ thut lung phát trc tiếp, d liu đồ th ng cc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên các mng xã hi (MXH), mi tài khoản ngưi dùng có th tham gia nhiu nhóm, mi nhóm
còn được gi cộng đồng. Mi cộng đồng cha s tài khon mật độ liên kết “dày đặc” với nhau.
Các nhà sn xut mun qung bá sn phm thông qua nn tng MXH, snhiu chiến lược khác nhau.
Mt trong nhng chiến lược là chn và phân b “chi phí” ti thiu cho các cộng đồng sao cho tác động
lan truyn ảnh hưởng đến nhiu tài khoản người dùng nht, hay còn đưc gi bài toán tối đa hóa
ảnh hưởng ca lan truyn tiếp th trên các cộng đồng mng xã hi”. Để gii quyết bài toán này, ct lõi
không ch chn các cộng đồng có nhiều thành viên là đ, mà còn có nhiu yếu t khác ràng buc khác
như: chi phí, thời gian chn la cộng đồng, cộng đồng có cha nhiu tài khoản là đối tượng khách hàng
ca sn phm qung hay không, s tương tác và ảnh hưởng của người dùng trong cộng đồng,…
Nhóm tác gi gi các ràng buc trên “chi phí ảnh ởng” của cộng đồng nhà sn xut cn b ra
để qung sn phm tới người dùng, nhưng tng chi phí không th t mt ngưng c định. Nói
cách khác, bài toán này cn tìm các cộng đồng có phân b “chi pảnh hưởng” nhỏ nht sao cho
tác động lan truyn ti nhiều người dùng nhất, nghĩa là “li nhuận” đạt tối đa. Bài toán này thuc nhóm
bài toán tối ưu hóa hàm mục tiêu thuc dng hàm submodular, đ gii bài toán, nhóm tác gi đề
xut thut toán da trên vic tối ưu hóa hàm DR-submodular trong lưới nguyên dương.
Hàm submodular là hàm s tính cht li nhun hiu sut gim dần, được áp dụng để gii quyết
nhiu bài toán tối ưu hóa [1]. Định nghĩa hàm submodular như sau:
Mt hàm s 𝑓:2𝑉+ đưc gi là hàm submodular nếu và ch nếu:
𝑓(𝐴)+𝑓(𝐵)𝑓(𝐴𝐵)+𝑓(𝐴𝐵) (1.1)
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.321
Nguyn Th Bích Ngân, Nguyễn Trường Phát, Đ Thế Sang, Phm Nguyễn Huy Phương
138
∀𝐴,𝐵𝑉 𝑉 là tp nn hu hn. Ngoài ra, có mt đnh lý tương đương cho hàm submodular, đó
tính cht li nhun hiu sut gim dn (diminishing return DR) ca hàm submodular 𝑓:
𝑓(𝐴𝑣)𝑓(𝐴)𝑓(𝐵𝑣)𝑓(𝐵) (1.2)
∀𝐴𝐵𝑉𝑣 𝑉\𝐵.
Trong thi gian qua, các bài toán ti ưu hóa có hàm mc tiêu thuc dạng hàm submodular đã thu
hút nhiu nhóm nghiên cứu, đặc bit trong các lĩnh vực thuc khoa hc máy tính, kinh tế [2]. Bi vì mô
hình thc tế ca các bài toán đó có tính hiệu sut gim dn ca hàm mc tiêu. Ví d mt s bài toán ph
biến như là: tóm tt tài liu [3,4], thiết lp v trí các cm biến [5], phân b chi phí, ngân sách [6,7], hay
tối đa hóa ảnh hưởng trong lan truyn tiếp th trên các MXH [8, 9], thiết kế h thng mng [10], và ti
ưu hóa tm ảnh hưởng trong phân tích MXH [11].
Bài toán tối ưu hóa hàm submodular có mc tiêu là chn tp con 𝑆 ca tp nn 𝑉 sao cho giá tr
𝑓(𝑆) đạt giá tr tối đa [8].
Phn ln các nghiên cu ca bài toán ti ưu hóa này tp trung vào các hàm submodular trên mt
tp hợp. Nghĩa là, đu vào ca hàm mc tiêu là mt tp con ca tp nn kết qu hàm tr v mt giá
tr xác định. Nhưng trong thc tế, nhiu tình hung không ch xác định mt phn t 𝑣𝑉đưc
chn hay không, mà còn chn bao nhiêu bn sao ca phn t để hàm mục tiêu đạt tối đa. Nói cách khác,
bài toán xem xét các hàm submodular trên mt đa tập hp (multiset), hoc còn được gi hàm
submodular trên mạng lưi s nguyên (gi tt là hàm submodular trên lưới nguyên) [12].
Mt hàm 𝑓:𝑉 là hàm submodular trên lưới nguyên nếu ∀𝑥,𝑦𝑉:
𝑓(𝑥)+𝑓(𝑦)𝑓(𝑥𝑦)+𝑓(𝑥𝑦) (1.3)
vi 𝑥 𝑦 hàm ý phép toán ti thiu và 𝑥 𝑦 hàm ý phép toán ti đa theo tọa độ ca 𝑥 𝑦.
2. CÁC NGHIÊN CU LIÊN QUAN
Quá trình kho sát các nghiên cu liên quan cho thy có nhiều phương pháp để gii quyết bài toán
tối ưu hàm submodular nhưng nổi bt trong s đó là hai phương pháp dùng kỹ thut tham lam (greedy)
và lung phát trc tiếp (streaming) [13].
Nhiu nghiên cu cho thy k thuật tham lam thường đưc áp dng gii các bài toán tối ưu hóa
kết qu đầu ra ca k thut này tốt hơn các kỹ thut khác do tính cht hoạt động “tham lam”. Tht
vy, do k thut tham lam duyt tt c d liu, th duyt nhiu lần đ chn phn t cho kết qu tt
nhất. Tuy nhiên, đây cũng là yếu điểm ca k thut tham lam, nó làm cho thut toán chy rt lâu, và do
đó thm chí k thut tham lam không th áp dng kh thi trên d liu ln. Ngược li, k thut lung
phát trc tiếp ch duyt d liu mt ln. Mi phn t trong d liu ln lượt được xét đến theo mt trình
t nào đó (tùy vào bài toán), k thut lung phát trc tiếp phi quyết đnh phn t này được chn hoc
không, trước khi xét đến phn t tiếp theo. Do đó, kết qu đầu ra ca thut toán lung phát trc tiếp có
th không tt bng kết qu ca k thut tham lam các phn t đưc chn không phi tt nht
ch tha điu kiện để đưc chn. Nhưng điểm mạnh vượt tri ca k thut lung phát trc tiếp thi
gian thực thi nhanh hơn k thut tham lam rt nhiu. vy, k thut lung phát trc tiếp thường phù
hp vi d liu ln [14].
Thi gian gần đây có nhiu nghiên cứu được công b liên quan đến bài toán tối ưu hóa hàm DR-
submodular trên lưới nguyên vi nhiu ràng buc khác nhau hoc đưc xét trong ng cnh khác nhau.
Mt s công trình tiêu biu có th k đến như sau:
Năm 2018, Soma Yoshida phát triển thuật toán tham lam ngưỡng vi k thut lit mt
phn các phn t để gii quyết bài toán tối đa hóa hàm DR-submodular đơn điệu i ràng buc bài
toán ba- trên lưới nguyên [12]. Năm 2020, Gu và cộng s đề xut thut toán dùng k thut tham lam
đôi (double greedy algorithm) để gii quyết bài toán tối đa hóa hàm DR-submodular không đơn điệu
[15]. Năm 2021, Liu và cộng s gii quyết bài toán tối đa hóa hàm DR-submodular dưới ràng buộc “bài
toán ba-lô” bng k thut lung phát trc tiếp [16]. Cùng năm 2021, Zhang và các cng s đề xut thut
toán lung phát trc tuyến để gii bài toán tối đa hóa hàm DR-submodular tăng đơn điệu trên lưới
nguyên vi ràng buc s ng cho tp chn phn t [17]. Năm 2022, Gong và cộng s nghiên cu bài
toán tối đa hóa hàm DR-submodular trên lưới nguyên dưới ràng buc “bài toán ba-lô”, đã đề xut
thut toán dùng k thuật tham lam có ngưỡng khi xét duyt các phn t [18].
Gii bài toán tối đa hóa ảnh hưởng ca lan truyn tiếp th trên các cộng đồng mng xã hi…
139
Trong bài báo này, nhóm tác gi tp trung nghiên cu bài toán tối đa hóa tầm ảnh hưởng ca vic
lan truyn tiếp th trên các cộng đồng ca mng hi da trên bài toán ti đa hóa hàm DR-submodular
trên lưới nguyên dương. Đây là mt biến th thuc h bài toán tối ưu a hàm DR-submodular trên lưới
nguyên [12]. Qua quá trình kho sát các nghiên cu liên quan, Zhang và các cng s đã xây dựng thut
toán mới đ gii quyết mt dng bài toán cùng h vi bài toán nhóm tác gi nghiên cu trong bài
báo này. Đó ti đa hóa hàm DR-submodular đơn điệu trên lưới nguyên dưới ràng buc v s ng
phn t đưc chn. Thut toán ca Zhang đã s dng k thut lung phát trc tuyến (Cardinality
constraint/DR-submodular, gi tt CaDR-sub). Độ phc tp ca CaDR-sub 𝑂(𝑘
𝜀(𝑙𝑜𝑔𝑘)2) [17].
Dựa vào ưu điểm ca k thut lung phát trc tiếp, nhóm tác gi đề xut mt thut toán mi, gi là thut
toán DR-SubOptStream. Thut toán này ci tiến da trên k thut lung phát trc tuyến Sieve cho bài
toán nói trên [21]. Thut toán mà nhóm tác gi đề xut có đ phc tp là 𝑂(𝑛
𝜀𝑙𝑜𝑔(1
𝜀𝑙𝑜𝑔𝑇𝑚𝑎𝑥)𝑙𝑜𝑔𝑘).
Để kim chng hiu qu ca thut toán, nhóm tác gi tiến hành thc nghim vi mt s d liu ca các
MXH đã được tin x lý, bng cách chuyn t d liu dạng đồ th liên thông thông thường sang dng
d liệu lưỡng cc cho phù hp vi vic ng dng trong bài toán tối đa hóa tầm ảnh hưởng ca vic lan
truyn tiếp th trên các cộng đồng ca MXH.
Phn còn li ca bài báo đưc t chc gm nhng nội dung như sau: phn 3 trình bày lý thuyết và
định nghĩa của bài toán; phn 4 gii thiu thuật toán đề xut; phn 5 t qtrình x lý chuyn d
liu dạng đồ th thông thường sang dạng đồ th ng cc; phn 6 phân tích kết qu thc nghim,
cui cùng phn 7 tng kết ni dung bài báo.
3. TỐI ĐA HÓA HÀM DR-SUBMODULAR TRÊN LƯI NGUYÊN DƯƠNG
3.1 Mt s ký hiu
Bài báo này s dng mt s ký hiu liên quan tp hp và không gian véc-tơ trên tập hp ca mng
i s nguyên dương như sau [19]:
(1) Cho tp nn 𝑽={𝒗𝟏,𝒗𝟐,...,𝒗𝒏}, quy ước 𝒙(𝒊)giá tr thành phn 𝒊 trong véc-𝒙, vi 𝒙
+
𝑽, ∀𝒗𝑽, quy ước véc-đơn vị ti v trí ca 𝒗 𝜸𝒗(𝒖), vi 𝜸𝒗(𝒖)=𝟏 nếu 𝒗=𝒖,
ngưc li 𝜸𝒗(𝒖)=𝟎 nếu 𝒖𝒗.
(2) [𝒌] là tp các s t nhiên t 1 đến 𝒌.
(3) Cho véc- 𝒙+
𝑽, quy ước {𝒙}đa tập hp phn t 𝒗𝑽 giá tr thành phn ti 𝒗
𝒙(𝒗) ln.
(4) Cho 𝑨𝑽,𝒙(𝑨)=𝒂𝑨𝒙(𝒂) 𝒔𝒖𝒑𝒑+(𝒙) = {𝒗𝑽|𝒙(𝒗)>𝟎}.
(5) Theo khái nim chun (norm) ca véc-tơ, có các ký hiệu như sau:
𝒙=𝒎𝒂𝒙𝒗∈𝑽𝒙(𝒗) 𝒙𝟏=𝒗∈𝑽𝒙(𝒗).
(6) Cho 2 véc- 𝒙,𝒚+
𝑽,
(6.1) 𝒙<𝒚 có nghĩa là ∀𝒗𝑽,𝒙(𝒗)𝒚(𝒗).
(6.2) (𝒙𝒚)(𝒗)=𝒎𝒊𝒏{𝒙(𝒗),𝒚(𝒗)}
(6.3) (𝒙𝒚)(𝒗)=𝒎𝒂𝒙{𝒙(𝒗),𝒚(𝒗)}
(6.4) 𝒙 +𝒚 = {𝒙+𝒚} đa tập hp mà phn t 𝒗𝑽có giá tr thành phn ti 𝒗𝒙(𝒗)+𝒚(𝒗)
ln. T đó, suy ra: 𝒙 𝒚 = 𝒙 + (−𝒚).
(6.5) Cho hàm 𝒇:+
𝑽+,𝒇(𝒙|𝒚) = 𝒇(𝒙 + 𝒚) 𝒇(𝒚)=𝒇(𝒛)
vi 𝒛(𝒗)=𝟎 nếu kết qu sau khi tính 𝒇(𝒙|𝒚) ca 𝒛(𝒗)<𝟎.
Ngoài ra, trong Bng 1, nhóm tác gi giải thích ý nghĩa thêm cho mt s hiu đưc dùng trong
bài báo này.
Nguyn Th Bích Ngân, Nguyễn Trường Phát, Đ Thế Sang, Phm Nguyễn Huy Phương
140
Bng 1. Ý nghĩa các ký hiu dùng trong bài báo
Ký hiu
Mô t ý nghĩa
V
Tp nn, 𝑽={𝒗𝟏,𝒗𝟐,...,𝒗𝒏}
n
S phn t ca tp nn V
𝟐𝑽
H các tp con ca tp nn V
A,B
Các tp con bt k ca V
𝑥,𝑦
Các véc-tơ bất k thuc không gian 𝑉
𝛾𝑣
Véc-tơ đơn vị ti tọa độ 𝑣,𝑣𝑽
{𝑥}
Đa tập hp cha các phn t 𝑣,𝑣𝑉 trong véc-𝑥và mi phn t 𝑣 có th đưc chn
nhiu ln.
𝑥(𝑣),𝑦(𝑣)
Giá tr tọa độ ca 𝑣 trong véc-𝑥,𝑦 vi 𝑣𝑽
𝑥(𝑽)
Tng s phn t (tính s bn sao) ca mi phn t trong V mà được chn vào véc-𝑥, nói
cách khác 𝒙(𝑽)=𝒗∈𝑽𝒙(𝑽)
𝜊
Véc-0 vi giá tr 𝜊(𝑣)=0,∀𝑣 𝑉
𝑻
Véc-tơ chặn trên ca véc-x trong bài toán đang xét (𝜊𝑥𝑻)
𝑥
Chun vô hn (infinity norm) ca véc-𝑥, 𝑥=𝑚𝑎𝑥𝑣∈𝑉𝑥(𝑣)
𝑥1
Chun 1 (taxicab norm) ca véc-𝑥, 𝑥1=𝑣∈𝑉𝑥(𝑣)
𝑻𝒎𝒂𝒙
Chun vô hn ca véc- 𝑻, 𝑻𝒎𝒂𝒙 =𝑻
𝑶𝒑𝒕
Giá tr tối ưu nhất (tt nht) ca hàm mc tiêu 𝒇
𝒌
Chn trên ca tng s phn t trong véc-𝑥 trên lưới nguyên dương +
𝑉, 𝑥(𝑉)𝑘
3.2 Định nghĩa bài toán
Định nghĩa 1. Hàm DR-submodular trên lưới nguyên dương
Cho hàm s 𝒇:+
𝑽+hàm đơn điệu nếu ∀𝒙,𝒚+
𝑽𝒙 𝒚 thì 𝒇(𝒙) 𝒇(𝒚), f tính li
nhun hiu sut gim dn của hàm submodular trên lưi nguyên dương nếu
𝑓(𝑥+𝛾𝑣)𝑓(𝑥)𝑓(𝑦+𝛾𝑣)𝑓(𝑦) (1.4)
vi 𝑣𝑉 𝛾𝑣là véc-tơ đơn vị, có tọa độ ca 𝑣 là 1 và các phn t khác là 0.
Định nghĩa 2. Bài toán tối đa hóa hàm DR-submodular trên ới nguyên dương (gi tt bài toán
ĐN2)
Cho f hàm DR-submodular trên lưới nguyên dương, véc- 𝑻+
𝑽 véc- chặn trên,
𝑻𝒎𝒂𝒙 =𝑻 s nguyên 𝒌𝟎, bài toán ĐN2 cn tìm véc-𝒙+
𝑽 tha điu kin 𝝄𝒙𝑻
𝒙(𝑽)𝒌 sao cho 𝒇(𝒙) đạt giá tr tối đa.
Nhóm tác gi áp dụng bài toán ĐN2 vào một biến th thc tế ca nó, là tối đa hóa tầm ảnh hưởng
ca vic lan truyn tiếp th trên các cộng đồng ca MXH.
bài toán ĐN2 thc hin trên mạng lưới nguyên nên d liu thc nghim phi dạng đồ th
ng cc [19]. Hình 1 minh ha mt ví d v đồ th ng cc.
Hình 1. Đồ th ng cc vi 2 tp nút V1 có 3 đnh màu xanh và V2 có 5 đỉnh màu đỏ,
tp cnh là các cnh ni giữa các đnh thuc V1V2
Gii bài toán tối đa hóa ảnh hưởng ca lan truyn tiếp th trên các cộng đồng mng xã hi…
141
Đồ th ng cc (đồ th hai phía - bipartite graph): là đồ th trong đó các đỉnh có th đưc chia thành
hai tp hp ri nhau sao cho tt c c cạnh đều ni một đỉnh trong tp hp này vi một đỉnh trong tp
hp khác, không có cnh nào ni giữa các đỉnh trong các tp ri rc.[20]
Din gii bài toán ĐN2 ở dạng đồ th cho vic phân tích và thc nghiệm như sau:
Cho đồ th G dng lưỡng cc th hin d liu ca mt MXH, 𝐺(𝑉;𝐸) vi V là tập các đỉnh được chia
thành 2 phn (V1; V2), V1 được định nghĩa là tập các cộng đồng ca MXH, V2 là tập các người dùng trên
MXH; 𝐸 𝑉1×𝑉2 tp các cnh. Mi nút 𝑣1𝑉1 mt giá tr 𝜏𝑣1+th hiện “chi phí tối đa” th
cp cho cộng đồng 𝑣1. Mi cnh 𝑣1𝑣2𝐸 đưc liên kết có kèm trng s 𝑝(𝑣1𝑣2)[0;1], nghĩa
khi chn cng đồng 𝑣1 s có xác sut 𝑝(𝑣1𝑣2) lan truyn ảnh hưởng đến người dùng 𝑣2. Mi cộng đồng
𝑣1 s đưc phân b mt chi phí 𝑥(𝑣1){0,1,...,𝜏𝑣1} sao cho 𝑣1∈𝑉1𝑥(𝑣1)𝑘. Hàm mc tiêu f ca bài
toán là tìm 𝑥 cha các cng đng 𝑣1 sao cho tác động lan truyền đến s ngưi dùng 𝑣2 là tối đa theo công
thc (1.5) đã được chng minh trong nghiên cu ca Soma và cng s [19], như sau:
𝑓:+
𝑉+vi 𝑓(𝑥)=
𝑣2∈𝑉2(1
𝑣1𝑣2∈𝐸(1𝑝(𝑣1𝑣2))𝑥(𝑣1)) (1.5)
4. ĐỀ XUT THUT TOÁN
Da vào ý tưởng ca thut toán lung phát trc tiếp Sieve trong nghiên cu ca Badanidiyuru
các cng s trong nghiên cu [21], nhóm tác gi ca bài báo này đề xut thut toán lung phát trc tiếp
ci tiến để gii bài toán ĐN2, được gi là thut toán DR-SubOptStream.
Ý tưởng chính ca thut toán DR-SubOptStream là: vi mi phn t 𝑣 khi được duyt, tìm tp các
phương án 𝑥𝜇da o gtr xp x 𝜀, tìm tp I cha các gtr kh năng số ng bn sao
ca 𝑣 chn vào 𝑥𝜇da vào 𝜀 T. Sau đó với mỗi phương án 𝑥𝜇, da vào I, tìm s ng bn sao nh
nhất k’ của v đưa o 𝑥𝜇sao cho giá tr hàm mc tiêu ca 𝑣 thỏa điều kin xp x 𝜀 chi phí k. Kết
qu𝑓(𝑥𝜇) vi𝑓(𝑥𝜇)=𝑎𝑟𝑔𝑚𝑎𝑥𝑥𝜇,𝜇∈𝑂 𝑓(𝑥𝜇).
Trong thut toán này, nhóm tác gi ci tiến so với phương pháp Sieve đó là tìm trước tp I da theo
ngưng T 𝜀 đ thu nh phm v tìm giá tr s ng bản sao được chn ca 𝑣 vào 𝑥𝜇. Ci tiến này
giúp tiết kim thi gian tìm kiếm nhưng vẫn đảm bảo điều kin xp x 𝜀 và chi pk.
a. Thut toán DR-SubOptStream
Đầu vào: hàm f, T, k𝜀, vi 𝜀 là xp x tối đa của kết qu so vi 𝑂𝑝𝑡.
Đầu ra: mt véc-tơ kết qu 𝑥 có xp x theo 𝜀.
1. 1
𝑂:=, vi Otp hp 𝑂={(1+𝜀)𝜇|𝜇+}
2. 2
𝑥𝜇:=∅,∀𝜇 𝑂; 𝑚𝑓:=0
3. 3
for 𝑣𝑉do {
4. 4
𝑚𝑓:=𝑚𝑎𝑥(𝑚𝑓,𝑓(𝛾𝑣))
5. 5
𝑂:={(1+𝜀)𝜇|𝜇+, mf(1+𝜀)𝜇2𝑘.𝑚𝑓}
6.
𝐽:={⌈𝑇(𝑣)(1-𝜀)𝑖|𝑖+ 𝑠ao cho 1𝑇(𝑣)(1-𝜀)𝑖𝑇(𝑣)}
7.
𝐼:={𝑖1,𝑖2,...,𝑖|𝐽|}vi 𝑖1<𝑖2...<𝑖|𝐽|
8.
for 𝜇𝑂do {
9.
Tìm 𝑘𝑣=𝑚𝑖𝑛(𝑖 𝐼:𝑓(𝑖𝛾𝑣|𝑥𝜇)<𝑖𝜇
2𝑘)
10.
𝑙:=𝑚𝑖𝑛(𝑘𝑣,𝑘𝑥𝜇1)
11.
if 𝑙0 then
12.
𝑥𝜇+=𝑙.𝛾𝑣
13.
else break;
14.
}
15.
}
16.
return 𝑎𝑟𝑔𝑚𝑎𝑥𝑥𝜇,𝜇∈𝑂 𝑓(𝑥𝜇)