107
GIAI ĐOẠN HƢNG CẢM
1. ĐỊNH NGHĨA
Theo ICD-10, giai đoạn hưng cảm được biu hin bng những đặc điểm cơ bản ph
biến của khí sắc hưng phấn sự tăng tốc tăng lượng ca hoạt động thể
tâm thần. Giai đoạn hưng cảm khi đã loi tr các nguyên nhân thực tổn do chất
được coi là giai đoạn đầu tiên của ri lon cm xúc lưỡng cc.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Các yếu t sinh hc
Các bằng chng v dch t học và di truyền cho thy rằng có sự tham gia tích cực
của các yếu t di truyển tỷ l bệnh tương đối không thay đổi theo s khác
nhau ca từng cá nhân và nghịch cảnh xã hi.
Bất thưng trc h đồi tuyến yên tuyến thưng thận, các bất thưng tuyến
giáp
Mất cân bằng gia cht dn truyn thn kinh/th th c biệt liên quan đến hot
động ca h dopamine).
2.2. Các yếu t môi trƣờng
Nhiều nghiên cứu ch ra rằng biến c gần đây trong đi sống tác động tiêu
cực và/hoặc nhiều căng thẳng s s báo kh năng khởi phát tái phát các giai
đoạn ri loạn khí sc.
Hu hết các nghiên cứu đã tìm thấy rằng các biến c tiêu cực trong đời sống đi
trưc giai đoạn hưng cảm/hưng cảm nh
2.3. Các hiểu biết t các nghiên cứu hình ảnh hc thn kinh
Các thiếu ht v mặt đ tế bào thần kinh và tế bào đệm, mức đ hoạt động ca tế
bào đệm, cấu trúc tính toàn vẹn của các tế bào thần kinh, chất hóa sinh
riêng cho vỏ não thùy trán cũng như mối liên hệ chức năng của vùng y với các
vùng vỏ não khác.
Bng chng v tăng hoạt động so vi mức ban đầu của vùng thể vân bụng
hạnh nhân, mất cân đối mất điều hòa của vùng đồi thị, tăng hoạt động tương
đối ca tiểu não.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định:
Mt giai đoạn hưng cảm được chẩn đoán khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
A. Bệnh nhân một thi k với khí sắc tăng rt, tr nên xuồng hay d cáu
gt một cách bất thưng.
B. Trong thi k ri loạn khí sc bnh nhân có ít nht ba trong s các triệu chng sau:
Tăng hot đng hoặc đng ngồi không yên
Nói nhiều (tư duy dồn dp)
108
Các ý nghĩ thay đổi rt nhanh hoặc tư duy phi tán
Mt kim chế v mặt xã hội có các hành vi không phù hp với hoàn cnh
Gim nhu cu ng
T cao hoặc có ý tưởng khuyếch đại
Phân tán hoặc thay đổi liên tục trong các kế hoch, hot đng
Có các hành vi ngông cuồng hoc liu lĩnh mà bệnh nhân không nhn thy có các
nguy cơ của chúng ví d: tiêu pha hoang phí, đầu tư bừa bãi, lái xe liu lĩnh
Tăng hot động tình dc hoặc phô trương tình dục
C. Các rối loạn khí sắc trên phải:
Tn ti dai dẳng, thường kéo dài ít nht mt tun
Đủ nặng để gây ra suy giảm rệt trong hoạt động ngh nghip hoặc các hoạt
động xã hội thường ngày hoặc các mối quan h vi những người khác.
Cn phi nhp viện để ngăn ngừa s thit hi cho bản thân hay những người
khác.
Không phi do tác động sinh lý trực tiếp ca mt cht hoc mt bệnh cơ thể.
D. Bệnh nhân thể các biểu hin lon thần phù hợp khí sắc (hoang ng t
cao, hoc nhng o thanh về nhng quyn lc siêu nhân…) hoặc lon thn
không phù hợp khí sắc (hoang tưởng liên hệ, b truy hại, hoang tưởng nội dung
tình dc, ảo thanh bình luận…)
Tùy theo mức độ và sự xut hin ca các triu chứng chia thành:
Giai đoạn hưng cảm nh (F30.0)
Giai đoạn hưng cảm không có triệu chng lon thn (F30.1)
Giai đoạn hưng cảm vi các triu chng lon thn (F30.2)
3.2. Chẩn đoán phân biệt
Ri loạn khí sắc do bệnh cơ thể
Ri loạn khí sắc gây ra do chất
Ri loạn khí sắc chu k
Các rối lon lon thn (ri loạn phân lit cảm xúc, tâm thần phân liệt, ri lon
hoang tưởng)
Ri loạn nhân cách ái k
Ri loạn nhân cách chống đối xã hi
3.3. Cận lâm sàng
3.3.1. Các xét nghiệm thường quy
Xét nghiệm máu: huyết hc, sinh hóa
Xét nghim hocmon tuyến giáp
109
Xét nghim nước tiểu: tìm ma túy
Xét nghim vi sinh: viêm gan B, C; HIV…
3.3.2. Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng, siêu âm doppler xuyên sọ, siêu âm tuyến giáp
Điện o đồ, điện tim đồ, lưu huyết não, đo đa giấc ng, CT scanner s o,
MRI s não…..
3.3.3. Các trắc nghim tâm lý
Thang đánh giá hưng cm Young
Thang đánh giá nhân cách (MMPI), bảng kiểm nhân cách ng nội hướng
ngoi (EPI)
Thang đánh giá ri lon gic ng (PSQI)
3.3.4. Các xét nghiệm theo đõi điều tr
Đánh giá tình trng ri lon chuyển hóa do thuốc: glucose máu, mỡ máu
(cholesterol toàn phn, triglycerid, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol) 3
tháng/ln
Theo dõi tác dng h bch cầu: công thức máu 1 tháng/ln
Theo dõi chức năng gan, thận, điện tim đồ 3 tháng/lần.
Xét nghim gen HLA-B*1502 đ tìm người nguy cao dị ng thuốc trưc
khi dùng các thuốc chống động kinh (đc bit Carbamazepin).
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc điu tr
Ch định nhp vin sm với các giai đoạn ri loạn khí sắc mức đ nng. Nếu ri
loạn khí sắc mc đ nh có th điu tr ngoi trú
Cần phát hiện sớm các biểu hin ri loạn khí sắc để kp thời điều tr ngay t c
ờng độ các ri loạn còn nhẹ
Xác định mức độ ca ri loạn khí sắc v cấu trúc lâm sàng, sự mặt ca các
triu chng lon thn giai đoạn hin ti
Ch định sớm các biện pháp điều tr. Thuc an thn kinh với các trạng thái ng
cảm các thuốc chnh khí sắc. Chn lựa nhóm thuốc, loi thuốc liều lượng
phù hợp vi các trạng thái bệnh ca từng người bnh.
Kết hợp thích hợp thuc an thn khi cn thiết
Điu tr d phòng tái phát sau mỗi giai đoạn cấp chú ý tái phục hi chức năng
tâm lý xã hi
4.2. Sơ đồ/phác đồ điu tr
4.2.1. Liệu pháp hóa dưc:
La chn thuốc và liều điều tr tùy thuộc từng cá thể.
Điu tr giai đoạn cp
110
Các thuốc chỉnh khí sc: Chn mt hoc hai hoc ba thuc trong s các thuc sau
+ Divalproex: 750mg/ngày 60mg/kg/ngày
+ Valproat: 500 - 1500mg/ngày
+ Carbamazepin: 200 - 1600mg/ngày
+ Oxcarbazepin: 600 - 2400mg/ngày
+ Lamotrigin: 100 - 400mg/ngày
+ Topiramat: 50 400mg/ngày
+ Gabapentin: 300 1800mg/ngày
c thuc chng lon thn: Chn mt hoc hai hoc ba thuc trong s các thuốc sau:
Thuc chng lon thần điển hình
+ Haloperidol: 5 - 30 mg/ngày
+ Chlorpromazin: 25 - 500mg/ngày
+ Levopromazin: 25 - 500mg/ngày
Thuc chng lon thn không điển hình
+ Risperidon: 1 - 10 mg/ngày
+ Olanzapin: 5 - 30mg/ngày
+ Quetiapin: 50 - 800mg/ngày
+ Clozapin: 25 - 900mg/ngày,
+ Aripiprazol: 5 - 30mg/ngày
Các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin: có thể la chn mt trong s các thuc sau:
+ Diazepam: 5 - 30mg/ngày
+ Lorazepam: 1 - 4mg/ngày
+ Clonzepam: 1 - 8mg/ngày
+ Bromazepam: 3 - 6mg/ngày
Đa trị liu: trong trưng hợp hưng cảm mức độ nng hoặc có biểu hin lon thn.
thể phi hợp nhóm thuốc chng co giật (valproat, carbamazepin…) với các
thuc chng lon thn.
Điu tr duy trì
La chọn các thuốc đã có tác dụng trong giai đoạn cp
+ Valproat: 200 - 500mg/ngày
+ Carbamazepin: 200 - 400mg/ngày
+ Risperidon: 2 mg/ngày
+ Olanzapin: 10 mg/ngày
111
+ Quetiapin: 100 mg/ngày
Các nhóm thuốc khác: thuốc tăng cường tuần hoàn não, dinh ng tế bào thần
kinh (piracetam, citicholin, ginkgo biloba, vinpocetin, cholin alfoscerat,
cinnarizin…), beta blocker, vitamin yếu t vi ng, zopiclon (phamzopic,
drexler…), eszopiclon...
4.2.2. Sc đin
Sốc điện (ECT): thể s dụng trong các trường hp hưng cảm ch động d di
hoặc không đáp ứng vi thuc.
4.2.3. Các can thiệp tâm lý xã hội
Liệu pháp nhận thc - hành vi (CBT)
Liệu pháp gia đình
Liệu pháp xã hội
Giáo dc sc khỏe tâm thn
5. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
Giai đoạn hưng cảm có tỉ l tái phát cao. Các phục hi v chức năng xảy ra chm
hơn sự hi phc triu chứng và hội chng.
Giai đoạn hưng cảm để li nhiu biến chng t các hành vi nhiều nguy cơ, các bệnh
cơ thể đi kèm.
6. PHÕNG BỆNH
Vic can thip sớm có vai trò quan trng trong vic phc hi chức năng xã hội ngh
nghiệp, cũng như giảm gánh nặng do bnh tật gây ra. Đng thi vic can thip sm
có kh năng thay đổi tiến trình của bệnh lý nền.
Phát hiện sớm các du hiệu tái phát để có biện pháp can thiệp kp thi.
Việc tuân thủ điều tr giúp giảm s tái diễn bnh, gim t l nhp viện cũng nhưm
gim mc đ nng của các giai đoạn ri loạn khí sắc.