ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
GIÁO TRÌNH
ĐIỆN TỬ SỐ
Biên soạn: TS. H VĂN CU
ThS. NGUYN HU PHÚC
ThS. NGUYN TH THU HNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Đin t ngành công nghip rt quan trng, tốc độ phát trin rt nhanh chóng, góp
phn phát trin mnh m các ngành kinh tế đặc bit phát trin nhanh các ngành các ngành
công ngh thông tin, điện, điện t và truyn thông.
Hin nay, trên thế gii hu hết các nước đều đầu tư phát trin ngành công nghiệp điện
t để phc v cho s nghip phát triển đất nước, trong đó các nước như M, Nht bn,
Nga, Anh, Pháp, Đức, và Trung Quốc đã xây dựng và phát trin ngành công nghiệp điện t s
đến cấp độ hiện đi t động a rt cao, nhiu sn phm điện t ca h đã cung cp bao
ph th trường toàn cu.
Năm 2000, Vit Nam trin khai nhiu d án nghiên cứu đầu phát triển h tng k
thuật cho ngành điện t s để góp phn hoàn thin, hiện đại, nâng cao, s nghip phát trin
kinh tế xã hi.
Môn hc đin t s hc phn chuyên môn sở ca chuyên nnh điện, điện t,
truyn thông y tính, mc tiêu ca môn hc cung cấp cho người hc hiểu được các
vấn đề chính v h đếm nh phân, đại s Boole, mch logic t hp, b nh bán dn, s hình
thành phát trin v h thng thông tin v tinh, cu trúc các h thng thông tin v tinh,
hình truyn sóng, cu trúc ca ngôn ng VHDL, để tiến hành các bước phân tích, thiết kế, thi
công, phát trin các mô hình thiết b điện t s trong thc tế.
2. NỘI DUNG MÔN HỌC
Giáo trình Điện t s t chc thành 9 chương như sau:
Chương 1: Gii thiu v mt s h đếm thường được s dng trong h thng s: h
nh phân, h bát phân, h thp lc phân, phương pháp chuyển đổi gia các h đếm đó. Mục
tiêu của chương 1 là giúp người hc nm vng các vấn đề cơ bản ca các h đếm và các phép
tính s hc trong các h đếm, đồng thi hiểu được đặc tính ca BCD, Gray, vòng
xoắn…
Chương 2: Trình y kiến thc toán đại s Boole, gii thiu các hàm logic bản,
làm tiền đ cho vic thiết kế các vi mch c ln, công c phân tích, ti thiu hóa các biu
thc logic. Mc tiêu của chương là giúp người hc nm vng các phương pháp đơn giản biu
thc logic được s dng ph biến phương pháp đại s Boole, bng Các-Nô, phương
pháp Quine Mc. Cluskey.
Chương 3 :Trình y cấu trúc, nguyên lý đặc điểm ca cổng thường dùng. các vi
mch s ph biến nht là TTL MOS. TTL công ngh điển hình trong nhóm công ngh
transistor bao gm TTL, HTL, ECL. MOS công ngh vi mch s dụng MOSFET, trong đó
điển hình MOS JMOS. Đồng thời trong chương 3 cũng trình y vấn đề giao tiếp gia
các h cổng đó với nhau.
Chương 4: Giới thiu mch logic t hp. Ni dung trong chương giới thiu v đặc
điểm mch t hợp phương pháp thiết kế, phân tích mch t hp. Mc tiêu của chương
giúp người hc nm vng các b hoá, b gii mã, b ghép kênh, phân kênh, mch cng,
tr, mch so sánh để thc hin vic phân tích và thiết kế mch t hp.
Chương 5: Giới thiu mt s loi mch tun t điển hình như b đếm, b ghi dch,
cu trúc, nguyên lý làm vic, và đặc điểm ca các mch tun t. Mc tiêu của chương là giúp
người hc nm vng các kiến thc v mch tun t phương pháp phân tích để thc hin
vic thiết kế mch tun t
Chương 6: Gii thiu các mch to xung. Mc tiêu của chươnggiúp người hc nm
vng các loi mạch dao động xung như b dao động đa hài bản cng NAND h TTL, b
dao động vòng, b dao động thch anh, b dao động đa hài bản CMOS. B dao động đa
hài Mạch đơn ổn định thi và làm tr xung,Triger Schmit
Chương 7: Trình bày nguyên lý cu tạo, các tính năng cơ bn ca các loi b nh bán
dn: ROM, PROM, EPROM, EEPROM, SRAM, DRAM, FLASH, CACHE.
Chương 8: Trình bày tổng quan v các công ngh logic số, đặc bit là công ngh logic
kh trình vi hai h cu kin ph biến hin nay CPLD FPGA. Mc tiêu của chương
giúp người hc nm vng các phương pháp lập cấu hình cho CPLD/FPGA, cũng như nhưng
vấn đề cn chú ý khi thiết kế ng dụng dùng CPLD/FPGA. Lưu đồ thiết kế cho CPLD/FPGA
.
Chương 9: Trình y vai trò ngôn ngữ t phn cng trong quá trình phng,
thiết kế mch s. Mc tiêu của chương giúp người hc nm vng cu trúc ca ngôn ng
VHDL được trình bày t kiểu đối tượng, kiu d liệu đến các cu trúc lnh song song và lnh
tun t, các mô t cho cho h thng s t đơn giản đến phc tp theo các mô hình khác nhau:
Mô hình hành vi, mô hình RTL, mô hình cu trúc logic, và mô t theo đồ hình trng thái.
3. KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Đin t s là môn hc hc có kiến thc tng hp v toán, vt lý, cu kiện điện t, và
máy tinh.
4. YÊU CẦU MÔN HỌC
Người hc cn phi tham d đầy đủ các bui ging, tho lun trên lp hc, nm vng
các ni dung chính các chương trong giáo trình, thc hiện đày đủ các ni dung ôn tp, chu
khó đọc thêm mt s tài liu tham khảo và hoàn thành báo cáo đồ án môn hc.
5. CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để hc tốt môn y, người hc cn ôn tp các kiến thc v cu kiện điện t, y
tinh liên quan đến hc phần điện t s, tham kho thêm các tài liu khác, tr li các câu hi,
làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài hc mi tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến h
thng thiết b điện t s ca các nhà sn xut để cùng tho lun vi giảng viên. Đối vi mi
chương, người hc cần đọc trước mc tiêu tóm tắt chương, sau đó đọc nội dung chương.
Kết thúc mỗi chương, người đọc tr li câu hi ôn tp và àm các bài tp.
6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gm:
Đim quá trình: gồm điểm chuyên cn h s (0.1), điểm kim tra gia k h s (0.2),
điểm đồ án môn hc h s (0.2). Hình thc ni dung do Ging viên quyết định, phù hp
vi quy chế đào tạo và tình hình thc tế tại nơi tổ chc hc tp.
Đim thi kết thúc hc phn h s (0.5), hình thc thi t lun trong 60 phút hoc thi
trc nghim trong 45 phút. Ni dung thi ch yếu thuc nôi dung của 5 chương và có vận dng
mt s vấn đề m liên quan đến lĩnh vực thông tin v tinh s.
Giáo trình điện t s được nghiên cu biên soạn đ phc v cho ging viên, sinh viên
các ngành Đin, Đin t, truyn thông máy tính, chúng tôi rt mong nhận được s góp ý
chân thành ca thy sinh viên để tiếp tc nghiên cu, hoàn thin tốt hơn trong c lần
tái bn.
Nhóm tác gi
CHƯƠNG 1: HỆ ĐM
1
CHƯƠNG 1: HỆ ĐM
GII THIU
Khi nói đến s đếm, người ta thường nghĩ ngay đến h thp phân vi 10 ch s
được hiu t 0 đến 9. H thp phân mt trong nhiu h đếm. Thông thưng
người ta quen ly s 10 làm gốc nhưng trên thc tế mt s nguyên dương bất k nào
cũng có th ly làm gc cho h đếm.
Máy tính hiện đại thường không s dng s thp phân, hay s dng s nh phân
vi hai hiu 0 1. Khi biu din các s nh phân rt lớn, ngưi ta thay nó
bng các s bát phân (Octal) và thp lc phân (HexaDecimal).
Trong chương này không chỉ trình bày các hệ thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân,
hệ thập lục phân còn nghiên cứu cách chuyển đổi giữa các hệ đếm. Chương này
cũng đề cập đến số nhị phân có dấu và khái niệm về dấu phẩy động.
1.1 BIU DIN S
1.1.1 Hệ thập phân (hệ cơ s 10)
Hệ thập phân được tạo nên từ 10 chữ số: 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Một chữ số trong hệ thập phân được biểu diễn theo các số mũ của 10.
4 3 .7 52
2
10
1
10
0
10
1
10
2
10
Đim th p
phân
MSD LSD
ng s
MSD (most significant digit): ký smang trọng số lớn nhất
LSD (least significant digit): ký smang trọng số nhỏ nhất
V d 1.1 : số 243.75 biểu diễn như sau: