1
TUYÊN B BN QUYN
Tài liu này thuc sách giáo trình nên các ngun thông tin có th đưc phép
dùng nguyên bn hoc trích dùng cho các mc đích v đào to và tham kho. Mi
mc đích khác mang tính lch lc hoc s dng vi mc đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LI GII THIU
Đo lưng đin đóng mt vai trò quan trng trong lĩnh vc dân dng cũng như
Công nghip. Do đó, biên son giáo trình phc v cho vic đào to ngh Đin Công
nghip một nhim v rất quan trng ca Trưng Cao đng Công nghip Thanh
a. Chính vì l đó Khoa Đin t đng hóa đã có nhiu c gng đ biên son giáo
trình các môn hc/modul ngh phc v cho vic đào to ngh, nhm đáp ng đưc
yêu cu v dy ca giáo viên và hc ca Hc sinh sinh viên trong trưng. Sau thi
gian n lc hết mình ca tp th ging viên b môn. Giáo trình Đo lưng đin đã
được bộ môn và lãnh đạo khoa nhận xét, góp ý, chỉnh sửa.
Nội dung của giáo trình đã được biên soạn, xây dựng trên cơ sở kế thừa những
ni dung đưc ging dy các module và môn hc khác, kết hp vi nhng kiến
thc, ng ngh mới nhm đáp ng u cầu ng cao cht lưng đào to, tương
xng vi cp trình đ và gn vi nhu cu ngưi hc. Giáo trình này biên son ngn
gn d hiu b xung nhiu kiến thc mi. Đ cp nhng ni dung cơ bn, ct yếu
theo tính cht ca ngành ngh đào to cho phù hp và theo quy đnh trong chương
trình khung đào to ngh ca Bộ Lao động Thương binh hội Tổng cục Giáo dục
Nghề nghiệp phê duyệt.
Nội dung của giáo trình được biên soạn gồm:
Bài 1: Đại cương về đo lường điện.
Bài 2: Các loại cơ cấu đo thông dụng.
Bài 3: Đo các đại lượng điện cơ bản.
Bài 4: Sử dụng đồng hồ đo thông dụng.
Trong biên soạn về trình độ cũng như kinh nghiệm trong giảng dạy của tác giả
mức độ nhất định nên không thể tránh khỏi khiếm khuyết về chuyên môn, văn phạm.
Mong các thầy cô cùng đọc giả đóng góp ý kiến.
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2025
Tham gia biên soạn
Th.S. Lê Văn Đạt
Th.S. Lê Kim Kiên
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN................................................................................................1
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................................2
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………............. 80.................3
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN....................................................................3
Nội dung chính:.....................................................................................................4
1. Khái niệm về đo lường điện.............................................................................4
+ Mêga (M): 106 + Nano (n): 10-9..................................................................................7
BÀI 2: CÁC LOẠI CƠ CẤU ĐO THÔNG DỤNG.............................................................9
Cơ cấu đo điện động có thể dùng trong mạch một chiều và xoay chiều,
thang đo không đều, có thể dùng để chế tạo Vônmét, Ampemét và Oátmét có độ
chính xác cao, với cấp chính xác 0,1  0,2. Nhược điểm là tiêu thu^ công suất lớn.
14
6.1. Nguyên lý của chỉ thi ^ số........................................................................16
.........................................................................................................................16
Hình 2 – 11. Sơ đồ khối của cơ cấu đo hiện số.........................................16
6.2. Bộ giải mã...............................................................................................16
6.3. Bộ hiện số (chỉ thi ^ số)............................................................................17
BÀI 3: ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN CƠ BẢN...............................................................19
5. Đo điện trở........................................................................................................39
6. Đo hệ số công suất..........................................................................................42
7.2. Đo điện năng phản kháng ba pha.......................................................45
9. Đo điện dung....................................................................................................48
Hình 3 – 54. Đo tần số nhờ C mẫu.....................................................................50
Hình 3 – 59.Tần số kế bằng phương pháp nghi ^ch đảo...................................53
BÀI 4: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO THÔNG DỤNG......................................................59
2. Sử du^ng Ampe kìm..........................................................................................63
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………............. 80
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Mục tiêu bài học:
- Giải thích các khái niệm về đo lường, đo lường điện.
4
- Tính toán được sai số của phép đo, vận dụng phù hợp c phương pháp hạn chế
sai số.
- Đo các đại lượng điện bằng phương pháp đo trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nội dung chính:
1. Khái niệm về đo lường điện
Trong thực tế cuộc sống quá trình cân, đo, đong, đếm diễn ra liên tục với mọi đối
tượng, việc cân, đo, đong, đếm này cùng cần thiết quan trọng. Với một đối tượng
cụ thể nào đó quá trình này diễn ra theo từng đặc trưng của chủng loại đó, và với một đơn
vị đã được định trước.
Trong lĩnh vực kỹ thuật đo lường không chỉ thông báo trị số của đại lượng cần đo
mà còn làm nhiệm vụ kiểm tra, điều khiển và xử lý thông tin.
Đối với ngành điện việc đo lường các thông số của mạch điện cùng quan
trọng. cần thiết cho quá trình thiết kế lắp đặt, kiểm tra vận hành cũng như tìm
hỏng trong mạch điện.
Đo lường quá trình so sánh đại lượng chưa biết với đại lượng đã biết cùng loại
được chọn làm mẫu (mẫu này được gọi là đơn vị).
Số đo là kết quả của quá trình đo, kết quả này được thể hiện bằng một con số cụ thể.
2. Dụng cụ đo và mẫu đo
a. Dụng cụ đo
Các dụng cụ thực hiện việc đo được gọi dụng cụ đo như: dụng cụ đo dòng điện
(Ampemét), dụng cụ đo điện áp (Vônmét), dụng cụ đo công suất (Oátmét) v.v...
b. Mẫu đo
dụng cụ dùng để khôi phục một đại lượng vật nhất định có trị số cho trước, mẫu
đo được chia làm 2 loại sau:
- Loại làm mẫu: dùng để kiểm tra các mẫu đo dụng cụ đo khác, loại này được
chế tạo và sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo làm việc chính xác cao.
- Loại công tác: được sử dụng đo lường trong thực tế, loại này gồm 2 nhóm sau:
- Mẫu đo và dụng cụ đo thí nghiệm.
- Mẫu đo và dụng cụ đo dùng trong sản xuất.
3. Các phương pháp đo
a. Phương pháp đo trực tiếp
phương pháp đo đại lượng cần đo được so sánh trực tiếp với mẫu đo. Phương
pháp này được chia thành 2 cách đo:
- Phương pháp đo đọc số thẳng.
- Phương pháp đo so sánh phương pháp đại lượng cần đo được so sánh với
mẫu đo cùng loại đã biết trị số.
Ví dụ: Dùng cầu đo điện để đo điện trở, dùng cầu đo để đo điện dung v.v...
b. Phương pháp đo gián tiếp
phương pháp đo trong đó đại lượng cần đo sẽ được tính ra t kết quả đo các
đại lượng khác có liên quan.
Ví dụ: Muốn đo điện áp nhưng ta không có Vônmét, ta đo điện áp bằng cách:
5
- Dùng ômmét đo điện trở của mạch.
- Dùng Ampemét đo dòng điện đi qua mạch.
Sau đó áp dụng các công thức hoặc các định luật đã biết để tính ra trị số điện áp cần
đo.
4. Sai số và tính sai số
a. Sai số
Khi đo, số chỉ của dụng cụ đo cũng như kết quả tính toán luôn có sự sai lệch với giá
trị thực của đại lượng cần đo. Lượng sai lệch này gọi là sai số.
Sai số gồm 2 loại:
+ Sai số hệ thống: là sai số cơ bản mà giá trị của nó luôn không đổi hoặc thay đổi có
quy luật. Sai số này về nguyên tắc có thể loại trừ được.
Nguyên nhân:
Do quá trình chế tạo dụng cụ đo như ma sát, khắc vạch trên thang đo vv...
+ Sai số ngẫu nhiên:
sai số giá trị của thay đổi rất ngẫu nhiên do sự thay
đổi của môi trường bên ngoài (người sử dụng, nhiệt độ môi trường thay đổi, chịu ảnh
hưởng của điện trường, từ trường, độ ẩm, áp suất ...).
Nguyên nhân:
- Do người đo nhìn lệch, nhìn nghiêng, đọc sai ....
- Dùng công thức tính toán không thích hợp, dùng công thức gần đúng trong tính
toán. Nhiệt độ môi trường thay đổi, chịu ảnh hưởng của điện trường, từ trường, độ ẩm, áp
suất v.v..).
Để hạn chế sai số trong từng trường hợp, có các phương pháp sau:
+ Đối với sai số hệ thống: tiến hành đo nhiều lần lấy giá trị trung bình của
chúng.
+ Đối với sai số ngẫu nhiên: người sử dụng dụng cụ đo phải cẩn thận, vị trí đặt
mắt phải vuông góc với mặt độ số của dụng cụ, tính toán phải chính xác, sử dụng công
thức phải thích hợp, điều kiện sử dụng phải phù hợp với điều kiện tiêu chuẩn.
b. Cách tính sai số
Gọi
:
A: kết quả đo được.
A1: giá trị thực của đại lượng cần đo.
Tính sai số như sau:
+ Sai số tuyệt đối:
A =A1 - A (1.1)
A gọi là sai số tuyệt đối của phép đo.
Từ đó, giá trị thực của lượng đo sẽ nằm trong phạm vi:
A - A A1 A + A
Thực tế, A rất khó xác định được chính xác, vì giá trị A1 nói chung, cũng chỉ xác
định qua các dụng cụ đo. thế, người ta chỉc định được giá trị giới hạn của A, gọi
là sai số tuyệt đối lớn nhất Amax .
+ Sai số tương đối:
Người ta dùng đại lượng: bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và kết quả đo, gọi sai số
tương đối của phép đo, ký hiệu A thường tính ra phần trăm.
A = (1.2)
Phép đo có A càng nhỏ thì càng chính xác.
+ Sai số qui đổi