CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐNG HÀNG HẢI II
GIÁO TRÌNH
HÀN H QUANG TAY CƠ BẢN
NGHỀ HÀN
(Ban hành theo quyết định s 397/QĐ-HHII, ngày 4 tháng 8 năm 2021 ca Hiu
trưởng Trường Cao Đng Hàng Hi II)
( Lưu nh nội bộ)
TP.HCM, m 2021
1
i 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN
HỒ QUANG TAY
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại:
1.1.1 Khái niệm:
Hàn hquang quang que hàn vỏ bọc (SMAW) là phương pháp hàn h
quang sử dụng nhiệt của hquang giữa que hàn có vỏ bọc và bể hàn.
Phương pháp thường dùng cùng với sbảo vệ từ việc phân huỷ của vỏ bọc
que hàn khi bị đốt cháy trong quá trình hàn, trong phương pháp này không
sdụng áp lực, kim loại điền đầy thu được từ que hàn.
Hình 1
Phương pháp hàn này đã phát triển nhanh chóng tiếp theo của phương pháp
hàn hquang điện cực carbon. Hàn hquang que hàn có vỏ bọc là sản phm
tất nhn của hàn hquang kim loại trần (không được bảo vệ), nó sử dụng
một điện cực trn hoặc điện cực được phmột lớp mỏng, đó những
phương pháp hàn cổ xưa. Khối lượng của kim loại nóng chy dưới sđiều khiển của
người thhàn. Nếu dòng điện quá cao, chiều sâu ngấu chy squá mức và khối lượng
kim loại hàn nóng chy strở nên không kiểm soát được. Tốc độ di chuyển cao
làm giảm bớt kích thước của vũng hàn nóng chy.
2
1.1.2 Đặc điểm:
- Hàn được c mối hàn ở các vị trí khác nhau.
- Hàn được trên c chi tiết to, nhỏ, đơn gn, phức tạp khác nhau.
- Hàn trong môi trường khí bảo vệ, hàn ới nước, hàn chân không
- Thiết bị hàn trang bị gá lắp hàn đơn giản, dễ thao c.
- ng suất hàn thấp, cht lượng mối hàn không cao, phthuộc vào trình độ công nhân.
1.1.3 Phân loại:
a. Phân loại theo điện cực:
- Điện cưc không nóng chy (điện cực C. graphit, W,…). Đối với vật hàn mỏng thì
không cần que hàn phụ, trong trường hp vật hàn dày cần bổ sung kim loại nóng chy
tại vùng hàn bằng que hàn phụ.
- Điện cực nóng chy: Lim loại mối hàn do kim loại que hàn nóng chảy và một phàn
kim loại vật hàn. Que hàn đồng thi vừa duy t hquang, vừa bổ sung kim loại cho mối
hàn.
b. Phân loại theo dòng điện:
- Dòng điện xoay chiều: thiết bị gọn nh, sdụng đơn giản, dễ vận hành, gthành rẻ
nhưng cht lượng mối hàn không cao, đấu y hàn tuỳ ý.
- Dòng điện một chiều: cho cht lượng mối hàn tốt nhưng thiết bđắt tiền, còng kềnh, s
dụng phúc tạp, khó bảo quản.
Tuỳ theo kim loại vật hàn điện cực mà ta có các cách đấu y thuận hay đấu
nghịch:
- Đấu thuận: Cực dương nối với vật hàn (hàn vật dày, que hàn không nóng chy), cực
âm nối với que hàn.
- Đấu nghịch: Cực ơng nối với que hàn (que hàn chảy rt nhanh, vật hàn chy ít,
dùng hàn kim lại màu, vật hàn mỏng), cực âm nối với vật hàn.
c. Phân loại theo cách đấu dây
1/ Nối trực tiếp
3
Nối trực tiếp là nối một cực của nguồn điện hàn với que hàn, còn cực kia nối vi vt
hàn. Khi hàn bằng dòng một chiều, nối trực tiếp được phân ra : nối thuận nối nghịch.
+ Nối thuận: nối cực dương của nguồn với vật hàn, cực âm với que hàn.
+ Nối nghịch: là nối cực dương của nguồn với que hàn, cực âm với vật hàn. Khi hàn vt
mỏng dùng phương pháp nối nghịch và hàn vật dầy nối thuận.
a) Nối trực tiếp b) Nối gián tiếp c) Nối hỗn hợp
2/ Nối gián tiếp : nối hai cực của nguồn điện với que hàn còn vật hàn không nối cực.
Hquang cháy giữa hai que hàn, do vậy có th điều chỉnh được lượng nhiệt của vũng
hàn khi hàn bằng cách thay đổi chiều dài cột hquang (hình vẽ). Cách nối dây này dùng
khi hàn các vật mỏng, hàn thép có nhiệt độ nóng chảy thp bằng điện cực không nóng
chy.
3/ Nối hỗn hợp
Dùng khi hàn hquang tay bằng dòng ba pha. Hai cực của nguồn điện nối với
que hàn còn cực kia nối với vật hàn. Ưu điểm nhiệt tập trung cao, năng suất hàn cao.
Thường áp dụng khi hàn vật dầy, các kim loại và hp kim nóng chy cao.
1.2 Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo hồ quang hàn.
* Khái niệm :
Hquang hiện tượng phóng điện mạnh liên tục qua môi trường khí (đã bị
ion hóa) giữa hai điện cực.
* Đặc điểm :
Nhiệt độ cao ánh sáng mạnh, thlàm nóng chy tất cả c kim loại (nhiệt
độ ở tâm cột hquang khoảng 60000C).
4
Trong không gian hquang gồm các phần tử tích điện e, ion âm ion dương,
trong đó electron đóng vai trò quan trọng nhất nó có điện tích âm nh nht
(e = -1,602.10-19C), khối lượng rất nhỏ, nh hơn khối lượng nguyên tử hiđrô (
nguyên tử nh nht mH = 1,66.10-27kg) 1840 lần.
* Cấu tạo của hồ quang.
UK UC
UA
- Vùng cột hquang có điện áp UC. Nhiệt độ m khoảng 60000C, chiếm 20% tổng
nhiệt lượng hquang. Nhiệt lượng của cột hquang làm nhiệm vụ nung nóng chy que
hàn vật hàn; cung cấp nhiệt lượng để phát xđiện tử.
Nhiệt A cao hơn ở K, do động năng của c điện tử electron lớn (vận tốc vn
tốc ánh sáng) va đập mạnh o bề mt A sinh ra nhiệt lớn. Khi hàn vật mỏng đấu cực
âm vào vật hàn, cực ơng vào que hàn.
Sau khi hquang hình thành, muốn duy trì hquang cháy ổn định thì phi đảm
bảo chiều i hquang không đổi.
1.2.2 Sự cháy của hồ quang hàn.
Như trên ta đã nói, sau khi cho que hàn chạm rất nhanh o vật hàn rồi đưa lên
độ cao 2-4mm thì phát sinh ra hquang.
Cấu tạo của hquang gồm 3 vùng :
vùng anốt A (cực +), vùng catốt K (cực -)
vùng cột hquang.
Uh = UA + UK + UC
- Vùng katốt : là vùng sản sinh ra các điện
tử. Vùng này điện áp UK, chiều dài khoảng
10-5cm. Nhiệt độ vùng này khoảng 32000C,
chiếm 38% tổng nhiệt lượng hquang.
- Vùng anốt : điện áp UA, th tích lớn
hơn vùng catốt nhưng điện áp i nhhơn, bằng
(2-4)V (hàn dưới lớp thuốc). Vùng này nhiệt
độ 34000C, chiếm 42% tổng nhiệt lượng h
quang.
Hình 2