19/03/2019
1
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO
TS. Trương Công Tiễn 1
CHƯƠNG 4. GANG
2
4.1 Khái niệm chung về gang
4.1.1 Khái niệm
Gang hợp kim của sắt các bon trong đó lượng C = 2,14 ÷ 6,67%, ngoài ra n các
tạp chất như Mn, Si, P, S các nguyên tố khác. Đặc tính chung cứng, giòn, nhiệt độ nóng
chảy thấp, dễ đúc.
4.1.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính năng của gang
Ảnh hưởng của thành phần hóa học
Cácbon Silích : Thúc đẩy sự graphít hoá (thúc đẩy sự tạo thành cácbon tự do). Lượng
graphít tăng làm cho gang càng giòn, độ bền giảm, càng dễ cắt gọt, khả năng chịu mài
mòn tăng. Thường Si = 1,5 ÷ 3,0%
Mangan (Mn) : Cản trở sự tạo thành graphít, thúc đẩy sự tạo thành Mn3C (hoá trắng
gang). Tuy nhiên Mn có lợi cho việc khử u huỳnh trong gang (tạo thành MnS nổi lên
xỉ), thường Mn = 0,5 ÷ 1,0%.
Phốt pho (P) : Làm tăng tính chảy loãng nhưng làm giảm tính làm cho gang giòn,
thường P = 0,1 ÷ 0,2%.
Lưu huỳng (S): Cản trở sự graphít hoá, làm giảm tính chảy loãng. Thường S < 0,1%.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
19/03/2019
2
3
4.1 Khái niệm chung về gang
4.1.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính năng của gang
Ảnh hưởng của độ q nhiệt
Để tạo sự quá nguội người ta nung gang quá nhiệt nhiều, bởi khi nung gang tới nhiệt
độ cao thì các hạt graphit a tan hoàn toàn hơn khử được các vật lẫn phi kim loại dẫn
đến khi kết tinh thì mm kết tinh sẽ nhiều phân bố đồng đều n, làm tính của gang
tốt hơn.
Ảnh hưởng của tốc độ nguội
Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể của gang điều kiện đông đặc m nguội của
vật đúc.
Tốc độ nguội nhanh thì ta được gang trắng, làm nguội chậm thì ta ssược gang xám.
Tốc độ nguội của gang đúc phụ thuộc vào loại khuôn đúc chiều dày vật đúc.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
4
4.2 Phân loại gang
Gang được chia làm 2 nhóm: Gang trắng Gang Graphit
4.2.1 Gang trắng
hiệu thành phần
Hầu hết chỉ dùng gang trắng chứa 3% 3,5% cacbon nhiều C gang sẽ dòn, mặt gãy
các chi tiết bằng gang trắng màu sáng tắng nên gọi gang trắng. Gang trắng chỉ hình
thành khi hàm lượng C Mn thích hợp với điều kiện làm nguội nhanh vật đúc
thành mỏng, nhỏ.
Gang trắng không hiệu.
Tính chất
Gang trắng cứng giòn, tính cắt gọt kém nên chỉ dùng làm vật liệu đúc.
Tổ chức tế vi
loại gang hầu hết cacbon dạng liên kết Fe3C (Xementit).
Công dụng
chỉ dùng để chế tạo gang rèn (gang dẻo), luyện thép hoặc các chi tiết máy cần tính
chống mài mòn cao như bi nghiền, trục cán.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
19/03/2019
3
5
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Là hợp kim Fe - C trong đó Cacbon có thành phần lớn hơn 2,14% và các tạp chất Mn, Si, P, S…
Tổ chức của gang phần lớn cacbon ở dạng tự do graphit, rất ít hoặc không có Fe3C. Nhóm gang
graphit về mặt tổ chức cũng chia làm 3 loại:
Gang xám: graphit dạng tấm dạng tự nhiên của gang graphit.
Gang cầu: graphit dạng cầu dạng được cầu hóa khi đúc.
Gang dẻo: graphit dạng cụm bông, đã được “graphit hóa” từ gang trắng.
Gang xám Gang cầu Gang dẻo
Các dạng graphit trong gang
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
6
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Gang xám
hiệu thành phần
hiệu
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1659 75), hiệu gang xám gồm 2 phần, các chữ
cái chỉ loại gang: GX 2 số tiếp theo chỉ độ bền kéo độ bền uốn.
dụ: GX12-28 (ký hiệu theo tiêu chuẩn Liên 12-28) các chỉ số độ
bền là: σk= 12 Kg/mm2k= 120N/mm2) σu= 28 Kg/mm2u= 280N/mm2).
Theo tiêu chuẩn của Mỹ (SAE J431) các mác: G1800, G2500, G3000, G3500, G4000
trong đó các số chỉ đơn vị ksi.
dụ G3000 gang xám giới hạn bền tối thiểu 30ksi.
Theo tiêu chuẩn của Nhật JIS các mác: FC100, FC150, FC200, FC250, FC300,
FC350, trong đó số chỉ giới hạn bền tối thiểu tính theo đơn vị MPa.
dụ: FC100 gang xám giới hạn bền tối thiểu 100MPa.
Thành phần hóa học của gang xám nằm trong giới hạn sau: C: 2,8 3,5%; Si: 1,5 3%;
Mn: 0,5 1%; P: 0,1 0,2%; S 0,08% với các vật đúc nhỏ 0,1 0,12% đối với vật
đúc lớn.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
19/03/2019
4
7
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Gang xám
Tổ chức tế vi: loại gang hầu hết cacbon dạng graphit hình tấm. Vì graphit nên
mặt gãy màu xám. Gang xám cấu trúc tinh thể cacbon graphit dạng tấm, nền của
gang xám th là: pherit, peclit pherit, peclit.
Tính chất: Do hình dạng tính chất học của graphit (có độ bền học kém) do đó gang
xám độ bền kéo, độ dẻo độ dai thấp, độ bền 35 40 Kg/mm2, độ cứng 150 250 HB.
Tuy nhiên graphit ưu điểm làm tăng độ chịu mòn của gang, tác dụng như chất bôi trơn,
làm cho phoi gang dễ bị vụn khi cắt gọt, khử rung động, làm giảm đ co ngót khi đúc.
Công dụng: Gang xám thường được dùng đ chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ ít bị va
đập như: thân máy, b máy, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám ng để
chế tạo các trượt bánh răng.
Các mác GX12 28, GX15 -32 độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che
(không chịu lực).
Các mác GX21 40, GX28 48 độ bền cao hơn, dùng làm bánh đà, thân máy.
Các mác GX36 56, GX40 60 độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V,
trục chính…
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
8
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Gang cầu
hiệu thành phần
hiệu:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659 75 hiệu gang cầu gồm 2 phần, các chữ cái
chỉ loại gang: GC hai số tiếp theo chỉ độ bền kéo độ giãn dài tương đối.
dụ: GC45-15 (ký hiệu theo tiêu chuẩn Liên 45-15) nghĩa là: gang
cầu giới hạn bền kéo 45Kg/mm2, độ giãn dài tương đối 15%.
Theo tiêu chuẩn của Mỹ (SAE) các mác: D4018, D4512, D5506, D7003 trong đó hai
chữ số đầu chỉ giới hạn bền kéo theo đơn vị Ksi, hai chữ số sau chỉ theo % độ giãn dài
tương đối.
dụ D4018 gang cầu giới hạn bền kéo 40Kg/mm2 đ giãn dài tương đối
18%.
Theo tiêu chuẩn của Nhật JIS các mác: FCD370, FCD400, FCD450, FCD500,
FCD600, FCD700, FCD800, trong đó số chỉ giới hạn bền tối thiểu tính theo đơn vị Mpa
Thành phần hóa học của gang cầu sau khi biến cứng như sau: C: 3 ÷ 3,6%C; Si: 2 ÷ 3%;
Mn: 0,5 ÷ 1%; Ni < 2%; Mg: 0,04 ÷ 0,08%; P 0,15%; S 0,03%.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
19/03/2019
5
9
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Gang cầu
Tổ chức tế vi: Gang cầu tổ chức tế vi như gang xám (peclit ferit, peclit), nhưng graphit
dạng thu nhỏ thành hình cầu.
Tính chất: graphit trong gang dạng cầu nên gang cầu độ bền cao hơn gang xám
nhiều, đặc biệt độ dẻo đảm bảo. Gang cầu vừa tính chất của thép (tương đương với các
mác thép thông thường như C20 C45) vừa tính chất của gang. Độ cứng độ bền của
gang cầu th tăng cao hơn nữa nếu được nhiệt luyện. Để t chức gang cầu, phải nấu
chảy gang xám dùng phương pháp biến tính đặc biệt gọi cầu hóa để tạo graphit hình
cầu.
Công dụng: Do nhiều ưu điểm về tính nên gang cầu được sử dụng ngày càng nhiều để
thay thế cho thép trong trường hợp chi tiết hình dáng phức tạp, đặc biệt trục khuỷu các
động nhẹ. Do đó giảm được hao phí nguyên vật liệu vẫn đảm bảo được điều kiện làm
việc. Gang cầu dùng để chế tạo các chi tiết máy trung bình lớn, hình dạng phức tạp, chịu
tải trọng cao, chịu kéo va đập như các loại trục khuỷu, trục cán…
Vật liệu Công nghệ Chế tạo
10
4.2 Phân loại gang
4.2.2 Gang Graphit
Gang dẻo
hiệu thành phần
hiệu:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659 75 hiệu gang dẻo gồm 2 phần, các chữ i
chỉ loại gang: GZ hai số tiếp theo chỉ đ bền kéo độ độ giãn dài tương đối.
dụ: GZ33-8 (ký hiệu theo tiêu chuẩn Liên 33-8) nghĩa là: gang
dẻo độ bền kéo 33Kg/mm2, độ giãn dài tương đối 8%.
Theo tiêu chuẩn của Mỹ (SAE) các mác: M3210, M4504, M5003, M7002, M8501
trong đó hai chữ số đầu chỉ giới hạn độ bền kéo theo đơn vị Ksi, hai chữ số sau chỉ độ
giãn dài tương đối theo %.
Theo tiêu chuẩn của Nhật JIS các mác: FCMB270, FCMB340, FCMB360,
FCMW330, FCMW370, trong đó số chỉ giới hạn độ bền kéo theo MPa.
Thành phần hóa học: C: 2,2 ÷ 32,8%; Si: 0,8 ÷ 1,4%; Mn 1%; P 0,2%; S 0,1%.
Vật liệu Công nghệ Chế tạo