3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Hàn h quang
Mã s mô đun: MĐ 27
Thi gian thc hin: 60 gi; (Lý thuyết: 30 gi ; Thc hành : 26 gi, kim tra 4 gi)
I.V trí, tính cht của mô đun:
- V trí đun: Bố trí hc sau khi kết thúc đun chuyên ngh như Công tác:
xây, trát láng, lát - p....
- Tính cht của đun: Đây đun bản giúp người hc hình thành các k
năng sử dng dng c máy hàn dùng cho ngh hàn. Học xong đun y người
hc kh năng vận hành được máy n, thiết b trong lĩnh vực ngh n hàn ni
được ct thép trong xây dng.
II. Mc tiêu của mô đun:
*Kiến thc:
- Trình bày được phương pháp sử dng máy hàn đin h quang.
- Nêu đưc các yêu cu ký thut ca mi hàn h quang.
- Trình bày được phương pháp gây hồ quang .
- Đánh giá đưc chất lượng mi hàn h quang .
- Phân tích được khối lượng vt liu nhân công trong công vic hàn h quang.
*K năng:
- S dụng được máy hàn điện h quang.
- Hàn ni đưc ct thép trong xây dng.
- Tính toán đưc khối lượng vt liu nhân công trong công vic hàn h quang.
*Năng lực t ch và trách nhim:
- Rèn luyn tính cn thn, t m chính xác, gn gàng ,tiết kim trong quá trình
làm vic.
III. Nội dung mô đun.
4
Bài 1
VẬN HÀNH MÁY HÀN ĐIỆN
Mc tiêu ca bài:
*Kiến thc:
- Mô t được cu to, nguyên lý làm vic ca máy hàn ASTRO 250DC.
- Nêu được phương pháp đấu và điều chnh nguồn điện vào máy hàn.
*K năng:
- Vn hành và s dụng được máy hàn ASTRO 250DC..
- Biết cách bo qun , x lý s c y hàn điện.
*Năng lc t ch trách nhim:
- Có ý thc t chc k lut, có tác phong công nghip.
- Có tính cn thn, t m, chu khó.
- Tuân th các quy định an toàn lao đng v đin khi s dng máy hàn.
I.Mục đích và yêu cầu:
1.Mục đích.
Vận hành được một máy hàn điện thông dụng
2. Yêu cầu
- Kỹ thuật: Vận hành đúng quy trình, chức năng
- Thao tác: Thực hiện đúng thao, động tác
- Thời gian:
- An toàn: Tránh điện giật, ánh sáng hồ quang
3. Nội dung
1. Cấu tạo máy hàn.
- Điện áp nguồn 3 pha 380 V
- Sai số điện nguồn cho phép ±10%
- Tần số 50 Hz , Công suất đầu vào 6 KVA, 9 KW
- Điện áp không tải Max 64 V
- Điện áp hàn 30 V
- Chu kỳ danh định 60%
- Phương pháp điều kiển Mosfet, inverter
- Phương pháp làm mát quạt gió.
- Kích thước 520x250x480
- Trọng lượng 21 kg
- Cáp cách điện IP23S nguồn
- Dây nguồn lớn hơn 3,2 mm2
2. Nguyên lý làm việc.
2.1.Yêu cầu đối với máy hàn.
Hồ quang dùng để hàn và điện thường dùng có sự khác nhau rất lớn. Ví dụ , trong
khi dùng đèn điện, điện trở của hầu như cố định, nhưng sự biến đổi của hồ quang
dùng để hàn thì lại vô cùng phức tạp.
Khi mồi hồ quang, trước tiên cho que hàn tiếp xúc với mặt vật hàn, để tạo
thành hien ợng chập mạch tiếp đó, nhắc ngay que hàn lên để mồi hồ quang, trong
quá trình mồi. Như vậy, điện trở chập mạch bằng 0, khi hồ quang đốt cháy thì điện trở
có một trị số nhất định.
5
Trong quá trình đốt cháy hồ quang ta thao tác bằng tay cho nên chiều dài
của hồ quang luôn bị thay đổi như vậy hồ quang dài thì điện trở lớn , ngược lại khi hồ
quang ngắn thì điện trở nhỏ. Do đó muốn cho hồ quang hơi dài đốt cháy một cách ổn
định thì đòi hỏi phải một điện thế hơi cao ngược lại nếu hồ quang hơi ngắn thì
đòi hỏi điện thế cũng phải hơi thấp.
Ngoài ra còn do que hàn nóng chảy nhỏ giọt vào bể hàn. Trong mỗi giây que
hàn nóng chảy nhỏ giọt trên 20 giọt , khi những giọt to rơi xuống sẽ tạo thành hiện
tượng chập mạch làm hồ quang bị tắt sau đó để mồi lại hồ quang đòi hỏi phải
một điện thế tương đối cao ngay lúc đó .
Do những đặc điểm trên nếu dùng máy điện phát hay máy biến thế thông
thường để cung cấp điện cho hồ quang thì sẽ không thể nào duy trì một cách ổn định
quá trình đốt cháy hồ quang thậm chí không mồi được hồ quang đôi khi n thể
cháy máy phát điện hoặc máy biến thế.
Để đáp ứng những nhu cầu trong khi hàn máy hàn điện phải đạt những yêu cầu
sau đây :
1. Điện thế không tải của máy hơi cao n điện thế khi hàn , đồng thời không gây
nguy hiển khi sử dụng (Uo 80 vôn ). dụ , đối với dòng điện xoay chiều Uo = 55
80 vôn còn nguồn một chiều Uo = 3055 vôn ; Điện thế làm việc (khi hàn ) của nguồn
xoay chiều là Uh = 2545 vôn , của dòng điện một chiều là Uh = 16 35 vôn .
2. Khi hàn thường xẩy ra hiện tượng ngắn mạch , lúc này cường độ dòng điện rất lớn
dòng điện lớn không những làm nóng chảy thanh que hàn vật hàn mà còn phá hỏng
máy do đó trong quá trình hàn không cho phép dòng điện ngắn mạch = (1,3 1,4)
I h .
3. y thuộc vào sự thay đổi chiều dài hồ quang , điện thế công tác của máy hàn điện
phải sự thay đổi nhanh chóng cho thích ứng . Khi chiều dài của hồ quang tăng thì
điện thế công tác tăng , khi chiều dài hồ quang giảm thì điện thế công tác cũng giảm .
4. Quan hệ giữa điện thế và dòng điện của máy hàn gọi là đường đặc tính ngoài.
( a ) ( b )
Đường đặc tính ngoài của máy hàn .
Đường đặc tính ngoài để hàn hồ quang tay yêu cầu phải là đường cong dốc liên tục
. Tức dòng điện trong mạch tăng lên thì đien thế của y giảm xuống ngược lại.
Đường đặc tính ngoài càng dốc thì càng thỏa mãn những yêu cầu trên và càng tốt,
khi chiều dài hồ quang thay đổi dòng điện hàn thay đổi ít. Phối hợp giữa đường đặc
tính tĩnh của hồ quang 2 đường đặc tính ngoài của máy hàn 1 ta thấy chúng cắt
nhau tại hai điêm B A. Điểm B điểm gây hồ quang, đây điện thế lớn để tạo
6
điều kiện y hồ quang, nhưng cường độ nhnên không thể duy trì cháy ổn định
của hồ quang, mà điểm A mới là điểm hồ quang cháy ổn định.
5. y hàn phải điều chỉnh đường cường độ dòng điện để thích ng với những yêu
cầu hàn khác nhau v.v ...
2.2. Nguyên lý làm việc chung của máy như sau:
Máy chạy không tải (là lúc y chưa làm việc). Điện thế U1 trong cuộn y
cấp W1, bang điện thế của mạng điện, trong cuộn dây cấp này dòng điện cấp
I1, chạy qua tạo ra từ thông 0 chạy trong lõi của máy, từ thông 0 y ra trên
cuộn dây thư cấp W2. Lúc chưa làm việc:
Ih = 0 ; Ih Dòng điện hàn (Ampe).
Ukt = U2 ; Ukt - Điện thế không tải ( vôn); U2 Hiệu điện thế trên hai đầu dây
của cuộn thứ cấp (vôn).
Đường đặc tính của hồ quang 2 và đường tính ngoài của máy 1:
Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều kiểu CTý
- Máy chạy có tải ( là lúc máy làm việc ) Ih 0.
U2 = Uh +Utc : Uh –điện thế hàn , Utc Điện thế trong bộ tự cảm(vôn)
Điện thế bộ tự cảm bằng: Utc = Ih(Rtc + Xtc)
Rtc Điện trở thuận của bộ tự cảm (ôm).
Xtc Trở kháng của bộ tự cảm (ôm).
Xtc = 2L
- Tần số dòng điện xoay chiều (Hz).
7
L Hệ số tự cảm của bộ tự cảm.
Điện trở Rtc nhỏ hơn Xtc , nếu không tính đến Rtc thì thể kết luận rằng: Dòng
điện hàn càng lớn , trkháng của bộ tự cảm điện thế trong bộ tự cảm càng lớn thì
điện thế hàn lúc điện thứ cấp không đổi càng giảm.
Hành trình ngắn mạch: (Lúc điện thế hàn giảm xuống bằng không).
Ih Tăng lên bằng Id
Id Có thể tính theo công thức sau:
tc
t
W
R
f
U
28
2.
10.8,0
f Tần số dòng xoay chiều (Hz).
Rt –Từ trở của bộ tự cảm.
tc Số vòng cuấn trong cuộn tự cảm.
Từ đây ta có thể điều chỉnh được dòng điện ngắn mạch cũng như dòng điện hàn
bằng hai cách:
a) Thay đổi số vòng quấn trong cuộn tự cảm tc .
b) Thay đổi từ trở trong bộ tự cảm Rt. Muốn thay đổi Rt ta chỉ việc thay đổi khe hở
không khí (a) trong bộ tự cảm. Tăng khe hở (a) thì Rt tăng, L giảm nên XtcUtc giảm
xuống, do đó cường đ dòng điện hàn tăng . Giảm khe hở thì Xtc Utc tăng nên
cường độ dòng điện hàn giảm xuống.
Điều chỉnh cường độ dòng điện bằng hai phương pháp, thay đổi số vòng quấn
wtc của bộ tự cảm thì chỉ có khả năng điều chỉnh từng cấp một do đó ít dùng.
Điều chỉnh dòng điện hàn bằng phương pháp thay đổi khe hở không khí a trong
bộ tự cảm tthể điều chỉnh được từng cấp dòng điện hàn. Mặt khác điều chỉnh
dòng điện hàn theo phương pháp này dễ dàng và thuận lợi hơn.
Máy n kiểu CT cồng kềnh hai bộ phận riêng lẻ do đó đến năm 1925
viện sĩ Ni ki tin đã cải tiến thành máy hàn kiểu CTH.
2.1.4 Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn trong kthuật hàn
ngày càng ứng dụng nhiều chỉnh lưu. Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu gồm hai b
phận chính: máy biến thế (có cơ cấu điều chỉnh) và bộ phận chỉnh lưu dòng điện. Máy
biến thế hoàn toàn giống máy biến thế hàn xoay chiều. Bộ phận chỉnh lưu bố trí trên
mạch thứ cấp của y biến thế thường ng chỉnh lưu Sêlen Silic. Tác dụng
của chỉnh lưu là biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để hàn.
a. Máy hàn chỉnh lưu 1 pha
* Sơ đồ mạch điện:
Cấu tạo của máy gồm hai bộ phận chính: phần biến thế (có cấu điều chỉnh)
và phần chỉnh lưu dòng điện. Phần biến thế hoàn toàn giống như biến thế của y hàn
điện xoay chiều. Phần chỉnh lưu bố trí trên mạch thứ cấp của máy biến thế thường
dùng là các đi- ốt chỉnh lưu loại sêlen hoặc silíc.