
CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT ĐƯỜNG THỦY II
BÀI GIẢNG
MÔN ĐUN 10: THIẾT BỊ TRÊN BOONG
SƠ CẤP THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA
Năm 2023

MỤC LỤC
Bài 1: Hệ thống lái ..................................................................................................................... 1
1. Khái niệm. .......................................................................................................................... 1
2. Hệ thống lái thuận. ............................................................................................................. 1
3. Hệ thống lái nghịch. ........................................................................................................... 6
4. Công tác bảo quản, bảo dưỡng ........................................................................................... 7
Bài 2: Hệ thống neo ................................................................................................................... 9
1. Tác dụng và yêu cầu của hệ thống neo. ............................................................................. 9
2. Bố trí hệ thống.................................................................................................................... 9
3. Các loại neo trên tàu........................................................................................................... 9
4. Lỉn neo. ............................................................................................................................ 11
5. Hãm neo. .......................................................................................................................... 12
6. Máy tời (trục) neo. ........................................................................................................... 13
7. Công tác bảo quản, bảo dưỡng ......................................................................................... 15
Bài 3: Thiết bị xếp dỡ hàng hoá ............................................................................................... 17
1 Công dụng của thiết bị xếp dỡ .......................................................................................... 17
2 Phân loại thiết bị xếp dỡ.................................................................................................... 17
3. Nguyên lý cơ bản, ưu điểm, khuyết điểm và tác dụng của các loại cẩu trang bị cho tàu. 20
4. Ròng rọc- Pa lăng ............................................................................................................. 21
5. Phương pháp bảo quản, bảo dưỡng cần cẩu, ròng rọc- pa lăng ....................................... 24
Bài 4: Thiết bị chằng buộc trên tàu .......................................................................................... 27
1. Các thiết bị buộc tàu......................................................................................................... 27
2. Tên gọi, vị trí lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật ........................................................................ 27
3. Khai thác thiết bị buộc tàu ............................................................................................... 28
4. Phương pháp bảo quản, bảo dưỡng .................................................................................. 29

1
THIẾT BỊ TRÊN BOONG
Bài 1: Hệ thống lái
1. Khái niệm.
1.1. Khái niệm:
Thiết bị hệ thống lái là tổ hợp các bộ phận liên kết với nhau, được gắn chặt tuyệt đối
hay tương đối với vỏ tàu có nhiệm vụ đảm bảo tính phương hướng cho con tàu.
1.2. Tác dụng của hệ thống lái:
Hệ thống thiết bị lái có tác dụng để đảm bảo tính phương hướng cho con tàu.
Hay nói một cách khác để giữ nguyên hướng đi cũ hay thay đổi hướng đi
mới theo ý muốn của người điều khiển
1.3. Phân loại hệ thống lái:
* Hệ thống lái nghịch:
Hệ thống lái nghịch là hệ thống lái mà khi tàu chạy tới bẻ lái về bên này mũi tàu sẽ ngả
ngược về bên kia. Hay khi chạy tới mũi tàu ngả ngược với hướng bẻ lái.
Loại này thường bố trí cho các phương tiện thô sơ cỡ nhỏ, sà lan và các phương tiện
nhỏ.
* Hệ thống lái thuận.
Hệ thống lái thuận là hệ thống lái mà khi tàu chạy tới bẻ lái về bên nào mũi tàu sẽ ngả
về bên đó. Hay khi chạy tới mũi tàu ngả theo hướng bẻ lái.
Loại này thường bố trí cho các phương tiện cơ giới, phương tiện nhỏ tốc độ cao.
2. Hệ thống lái thuận.
2.1. Hệ thống lái thuận truyền lực bằng dây:
* Sơ đồ cấu tạo: (Hình: 1.1)
Hình: 1.1 - Sơ đồ cấu tạo hệ thống lái thuận truyền lực bằng dây
1- Máy lái; 2- Vô lăng; 3- Dây lái; 4- Tăng đơ điều chỉnh dây;
5- Quạt lái; 6- Bánh lái; 7- Bánh xe Puly
- Máy lái (1) có tác dụng làm giảm lực bẻ lái.
- Vô lăng (2) để bẻ lái. Vô lăng có thể làm bằng gỗ, thép hay đồng, có từ 6 đến 12 tay
cầm ( nan hoa)

2
- Dây lái (3) để truyền lực bẻ lái.
- Tăng đơ (4) để điều chỉnh sự căng, trùng của dây lái khi cần thiết. Có thể lắp tăng đơ
kín hoặc tăng đơ hở. Thường mỗi bên mạn được lắp một tăng đơ.
- Quạt lái (5) để nhận lực bẻ lái truyền cho bánh lái.
- Bánh lái (6) là bộ phận quan trọng nhất, có nhiệm vụ nhận lực của hệ thống biến
thành lực lái.
- Bánh xe Puli (7) để chuyển hướng chuyển động của dây lái và giảm lực ma sát cho
dây lái.
* Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Khi quay vô lăng 2 về một bên (ví dụ sang phải), trục vô lăng quay, các bánh răng
của máy lái 1 quay, lai trống quấn dây quay. Dây lái 3 chuyển động: phía trái được nhả ra,
phía phải được thu về ( trường hợp quạt lái để xuôi) kéo quạt lái 5 và bánh lái 6 quay sang
phải, cùng chiều với chiều quay của vô lăng 2; nếu quạt lái để ngược thì dây lái 3: phía trái
được thu về, phía phải được nhả ra, kéo quạt lái 5 quay sang trái, lai bánh lái 6 quay sang
phải.
* Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận trong hệ thống.
- Máy lái
+ Sơ đồ nguyên lý cấu tạo.
Hình: 1.2 -Máy lái 2 trục Hình: 1.3 -Máy lái 3 trục
1 – Vô lăng; 2 – Trục vô lăng; 3 – Bánh răng chủ động; 4 – Cặp bánh răng hình nón;
5 – Trục trống quấn dây; 6 – Bánh răng trống quấn dây; 7 – Trống quấn dây hay vòng chám
in mắt lỉn; 8 – Dây lái; 9 – Vòng bi hay bạc đỡ trục; 10 – Kim chỉ góc bẻ lái ; 11 – Thước
chia độ; 12 – Trục trung gian; 13 – Bánh răng trung gian
+ Nguyên lý hoạt động.
Máy lái 2 trục: (Hình: 1.2)
Khi quay vô lăng (1) về một bên (ví dụ sang phải), trục vô lăng (2) quay sang phải, lai
bánh răng chủ động (3) quay cùng chiều; bánh răng trống quấn dây (6) và vòng chám (7) quay
ngược chiều với vô lăng (1) làm dây lái (8) chuyển động: một đầu nhả ra, một đầu được thu
về.

3
Khi quay vô lăng (1) về một bên (ví dụ sang phải), trục vô lăng (2) quay sang phải, lai
cặp bánh răng hình nón (4) quay, làm kim chỉ góc độ bẻ lái (10) cũng quay sang phải.
Nếu quay vô lăng sang trái thì các bộ phận trên của máy lái quay theo chiều ngược lại.
Máy lái 3 trục:(Hình: 1.3)
Khi quay vô lăng (1) về một bên (ví dụ sang phải), trục vô lăng (2) quay sang phải, lai
bánh răng chủ động (3) quay cùng chiều; bánh răng trung gian (13) quay ngược lại; bánh răng
trống quấn dây (6) và vòng chám (7) quay cùng chiều với vô lăng (1) làm dây lái (8) chuyển
động: một đầu nhả ra, một đầu được thu về.
Khi quay vô lăng (1) về một bên (ví dụ sang phải), trục vô lăng (2) quay sang phải, lai
cặp bánh răng hình nón (4) quay, làm kim chỉ góc độ bẻ lái (10) cũng quay sang phải.
Nếu quay vô lăng sang trái thì các bộ phận trên của máy lái quay theo chiều ngược lại.
- Dây lái.
Dây lái có thể là dây cáp, lỉn. Đối với dây lái là dây lỉn thì đoạn quấn vào trống quấn
dây của máy lái và đoạn nối với quạt lái được dùng dây lỉn, những chỗ thẳng, dài như 2 bên
mạn tàu thì người ta thay thế bằng các đoạn thép tròn để đễ chế tạo và truyền lực được nhanh,
chính xác hơn. Để bảo quản dây lái người ta thường lắp đặt hộp đựng dây chạy theo vị trí dây.
Hai bên của dây lái đều được bố trí tăng đơ (vít chai) để điều chỉnh sự căng, trùng của dây cho
phù hợp. Những chỗ dây chuyển hướng, chỗ dây thẳng, dài được lắp các bánh xe Puly để dẫn
hướng và giảm lực ma sát. Để tăng tính linh hoạt và mở rộng góc bẻ lái về mỗi bên mạn tàu,
đầu dây lái được bắt chéo vào góc của quạt lái (đầu dây bên này bắt vào góc quạt lái bên kia
và ngược lại).
- Quạt lái.
Quạt lái là bộ phận nhận lực bẻ lái từ vô lăng để truyền cho bánh lái quay.
Quạt lái được làm bằng thép, có nhiều hình dạng khác nhau ở mỗi loại tàu khác nhau.
Quạt lái phải đảm bảo yêu cầu chắc chắn, hoạt động ổn định trong mọi điếu kiện.
+ Sơ đồ hình dáng quạt lái.
Đối với hệ thống lái truyền lực bằng dây:(Hình: 1.4)
Đối với hệ thống lái này, nếu quy mô tàu nhỏ thì quạt lái thường có dạng hình chữ I
hay chữ T, nếu quy mô tàu lớn quạt lái thường có dạng lhình quạt. Một đầu quạt lái có khuyết
vuông hoặc tròn để lắp trục (cuống) lái, còn đầu kia ở 2 bên có khuyết để bắt dây lái.
Tuỳ theo hình dáng, kết cấu đuôi tàu mà quạt lái được đặt xuôi hay đặt ngược: quạt lái
được đặt quay về phía lái tàu được gọi là quạt để xuôi, quạt lái
được đặt quay về phía mũi tàu được gọi là quạt lái để ngược.
Hình : 1.4 - Các dạng quạt lái thường dùng cho tàu sông
a/ Dạng chữ I; b/ Dạng chữ T; c/ Dạng hình quạt;
d/ Quạt lái dùng cho hệ thống lái truyền lực bằng trục.

